Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Bài 6. Cây gạo - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)

docx 4 trang Huỳnh Dương 28/09/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Bài 6. Cây gạo - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2
 Bài 6. Cây gạo
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 ĐỌC
Đọc bài Cây gạo (Theo Vũ Tú Nam), Tiếng Việt 3, tập hai, trang 27 – 28.
Bài 1. Ghi M vào ô chỉ cảnh cây gạo trong mùa hoa, ghi H vào ô chỉ cảnh cây gạo khi hết mùa 
hoa.
 ☐ Cành nặng trĩu hoa đỏ mọng, đầy tiếng chim hót.
 ☐ Cây xanh mát, trầm tư; chim chóc đã vãn.
 ☐ Chim bay đi bay về, lượn lên lượn xuống.
Bài 2. Cách ví những bông hoa với “ngọn lửa hồng tươi” giúp em hình dung rõ nhất điều gì? 
Đánh dấu vào một ô.
 ☐ Màu hoa rực rỡ, sáng nổi bật.
 ☐ Hoa làm cho cây nóng lên.
 ☐ Hoa có hình dáng giống con chim.
Bài 3. Chép hai từ ngữ trong đoạn đầu tả hoạt động của các loài chim. Những hoạt động ấy khiến 
cảnh vật có vẻ như thế nào?
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Bài 4. Theo đoạn cuối, cây gạo giúp những người đi đò và người về thăm quê nhận ra điều gì?
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Bài 5. Viết 1 – 2 câu giới thiệu điều em thấy đáng yêu ở cây gạo trong bài cho một người bạn.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 VIẾT – ÔN CHỮ VIẾT HOA: P, Q
Bài 1. Viết chữ hoa P, Q: một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ.
P Q
11111111111111111
P Q
11111111111111111 Biên soạn: Lop3.vn 
PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 (tiếp theo)
Bài 2. Viết tên bạn Phan Quân (2 dòng).
Phan Quân
11111111111111111
11111111111111111
Bài 3. Viết mỗi câu dưới đây một lần.
Quê em có hàng phượng đỏ.
Phố nhỏ rộn tiếng chim ca.
(Câu tự biên)
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111 Biên soạn: Lop3.vn 
TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4
 Bài 6. Cây gạo
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 1. Đọc các câu sau và điền vào bảng những sự vật được so sánh với nhau cùng từ so sánh.
 a. Mặt hồ phẳng như tấm gương.
 b. Những chiếc thuyền giấy là đàn cá nhỏ.
 c. Dải mây trắng mềm như dải lụa.
(Các câu tự biên)
 Câu Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2
 a
 b
 c
Bài 2. Chọn một câu ở bài 1. Nêu đặc điểm giống nhau của hai sự vật và cho biết cách so sánh 
giúp em hình dung sự vật rõ hơn như thế nào.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Bài 3. Chọn một trong hai cặp dưới đây, viết một câu so sánh có nêu đặc điểm giống nhau.
 tán bàng – chiếc ô giọt sương – hạt ngọc
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Bài 4. Đọc đoạn văn. Chọn hai hoạt động, viết câu hỏi có từ ngữ “ở đâu” và câu trả lời tương ứng.
 Sau giờ học, Nam đọc sách dưới gốc bàng. Trên luống đất cạnh hàng rào, các bạn lớp 3A trồng 
 rau. Bên vòi nước, cô giáo đang rửa những chiếc bình tưới.
(Đoạn văn tự biên)
 Câu hỏi Câu trả lời

Tài liệu đính kèm:

  • docxphieu_bai_tap_hang_ngay_tieng_viet_3_bai_6_cay_gao_ket_noi_t.docx
  • docxĐáp án - T2.Bài 6.docx
  • rarFonts.rar