Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Bài 12. Tay trái và tay phải - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Bài 12. Tay trái và tay phải - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 12. Tay trái và tay phải Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài Tay trái và tay phải (Theo Lý Thị Minh Hà), Tiếng Việt 3, tập hai, trang 51–52. Bài 1. Đánh dấu vào lời nhận xét phù hợp với câu chuyện. ☐ Tay trái ngừng giúp đỡ vì bị tay phải trách một cách không công bằng. ☐ Tay trái ngừng giúp đỡ vì không biết làm việc gì. ☐ Tay trái đã nhờ một bàn tay khác làm thay mình. Bài 2. Lúc đầu, tay phải cho rằng mình làm mọi việc. Chọn một việc xảy ra sáng hôm sau để cho thấy suy nghĩ ấy chưa đúng. Nêu tay trái đã có thể giúp gì trong việc đó. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 3. Điền ngắn vào bảng để thấy tay phải đã thay đổi như thế nào. Lúc trách tay trái Khi nhận ra lỗi Tay phải nghĩ: Tay phải làm: Bài 4. Hai bạn cùng làm báo tường. Một bạn chỉ muốn tự làm và chê bạn kia không giúp được gì. Em sẽ dùng điều học được từ câu chuyện để khuyên bạn thế nào? Viết 1–2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Biên soạn: Lop3.vn PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 (tiếp theo) ĐỌC MỞ RỘNG Bài 1. Tự chọn và đọc một câu chuyện, bài văn hoặc bài thơ về một việc làm tốt. Ghi lại điều em muốn chia sẻ với bạn. Điều cần ghi Thông tin từ bài em đọc Tên bài; tác giả (nếu có) Người hoặc nhân vật làm việc tốt Việc tốt ấy giúp được ai, điều gì? Điều em thích hoặc học được Bài 2. Giới thiệu bài đã đọc và việc làm tốt em ghi ở trên. Nghe một bạn giới thiệu bài của bạn ấy, rồi ghi lại một việc tốt em muốn làm theo. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4 Bài 12. Tay trái và tay phải Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Các câu luyện tập dưới đây là ngữ liệu tự biên. Bài 1. Gạch dưới lời nói trực tiếp được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép trong đoạn sau. Thấy góc sách còn bừa bộn, Nam nói: “Tớ sẽ xếp những cuốn truyện này.” Mai đáp: “Tớ lau giá sách cùng cậu nhé!” Hai cặp dấu ngoặc kép trong đoạn dùng để: ☐ Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. ☐ Đánh dấu tên hai cuốn sách. Bài 2. Viết lại câu sau, thêm dấu ngoặc kép vào chỗ phù hợp. Bác bảo vệ nhắc: Các cháu đi chậm ở cầu thang nhé! ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 3. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì? trong mỗi câu. a) Chiếc chuông nhỏ được làm bằng đồng. b) Chị khuấy bột bằng chiếc thìa. c) Cái lọ hoa được làm bằng gốm. d) Ông sửa chiếc ghế bằng chiếc búa. Bài 4. Đặt câu hỏi có cụm từ Bằng gì? để hỏi về phần in đậm. a) Cô thợ may cắt vải bằng kéo. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. b) Chiếc áo mưa này được làm bằng nhựa. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 5. Chọn một đồ vật trong nhà. Hỏi người thân vật đó được làm bằng gì, rồi nói lại một câu có Bằng gì? và câu trả lời.
Tài liệu đính kèm:
phieu_bai_tap_hang_ngay_tieng_viet_3_bai_12_tay_trai_va_tay.docx
Đáp án - T2.Bài 12.docx
Fonts.rar



