Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Bài 17. Ngưỡng cửa - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Bài 17. Ngưỡng cửa - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 17. Ngưỡng cửa Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài thơ Ngưỡng cửa (Tiếng Việt 3, tập một, trang 82 – 83) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Trong bài thơ, “nơi ấy” là gì? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Ngôi trường của bạn nhỏ. B. Ngưỡng cửa của ngôi nhà. C. Con đường đến lớp. Bài 2. Mỗi khổ thơ kể điều gì ngưỡng cửa đã chứng kiến? Nối khổ thơ với ý phù hợp. Khổ thơ Điều ngưỡng cửa đã chứng kiến Khổ 1 a) Bạn nhỏ bước qua ngưỡng cửa, lần đầu tiên đến lớp. Khổ 2 b) Đêm khuya, sao soi vào giấc ngủ; ngọn đèn khuya, bóng mẹ sáng trên sân. Khổ 3 c) Bạn nhỏ còn bé, được bà, mẹ dắt tay tập đi. Khổ 4 d) Bố mẹ qua lại vội vàng; bạn bè chạy tới chơi vui. Bài 3. Đọc khổ thơ thứ ba rồi trả lời. a) Lần đầu tiên, ngưỡng cửa đã đưa bạn nhỏ đi đâu? b) Bạn nhỏ viết: “Nay con đường xa tắp / Vẫn đang chờ tôi đi.” Em hiểu “con đường xa tắp” ấy là gì? Viết 1 câu. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bài 4. Bài thơ nhắc đến những người thân của bạn nhỏ. a) Khoanh vào những từ chỉ người thân được nhắc tới trong bài thơ. bà ông mẹ chị bố bạn bè b) Đọc khổ thơ cuối. Hình ảnh “Ngọn đèn khuya bóng mẹ” giúp em hiểu điều gì về mẹ của bạn nhỏ? Viết 1 câu. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bài 5. Ở nhà em, nơi nào hoặc đồ vật nào gắn với nhiều kỉ niệm của em? Viết 1 – 2 câu kể về nơi đó (hoặc đồ vật đó). ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Biên soạn: Lop3.vn NÓI VÀ NGHE Chủ đề: Kể chuyện Sự tích nhà sàn (Tiếng Việt 3, tập một, trang 84). Ở lớp, em sẽ đoán nội dung câu chuyện qua tranh, nghe thầy cô kể, rồi kể lại từng đoạn. Các bài dưới đây giúp em ghi lại điều em đoán, điều em nghe được và chuẩn bị ý để kể. Bài 1. Quan sát 4 tranh ở trang 84. Trước khi nghe, ghi vắn tắt điều em đoán về mỗi tranh. Sau khi nghe, ghi thêm một điều em nghe được mà tranh chưa cho biết. Tranh Trước khi nghe, em đoán Sau khi nghe, em biết thêm 1 2 3 4 Bài 2. Chuẩn bị kể lại một đoạn câu chuyện theo tranh. Ghi vắn tắt vào bảng. Em kể đoạn ứng với tranh số Nhân vật có trong đoạn Việc chính xảy ra trong đoạn Một câu nói hoặc từ ngữ em muốn dùng khi kể Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 17. Ngưỡng cửa Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nghe – viết: bài thơ Mái ấm. (Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng. Bài thơ viết theo thể lục bát: dòng 6 tiếng lùi vào, dòng 8 tiếng viết ra ngoài hơn; viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Làm bài tập a hoặc b. a) Tìm tiếng có vần iêu hoặc ươu hợp với mỗi gợi ý, rồi viết vào chỗ trống. – Lúc cuối ngày, sau buổi trưa: buổi (1) – Loài ốc sống ở ao, ruộng, thường dùng làm món ăn: ốc (2) – Chỗ nhô cao trên lưng con lạc đà: cái (3) – Tấm dệt bằng cói hoặc nhựa, trải ra để ngồi, để nằm: chiếc (4) Viết thêm một từ ngữ khác có tiếng chứa vần iêu hoặc ươu: b) Chọn từ ngữ viết đúng trong ngoặc đơn để điền vào mỗi chỗ trống (vần en hoặc eng). – Mẹ bật (1) (đèn/ đèng) cho em ngồi học. – Bố dùng cái (2) (xẻn/ xẻng) để xới đất trồng rau. – Ao nhà bà nở đầy hoa (3) (sen/ seng). – Bà đan cho em đôi tất (4) (len/ leng) thật ấm. – Những đồng xu trong hộp kêu (5) (lẻn xẻn/ lẻng xẻng). – Chuông xe đạp của anh kêu (6) (len ken/ leng keng).
Tài liệu đính kèm:
phieu_bai_tap_hang_ngay_tieng_viet_3_bai_17_nguong_cua_ket_n.docx
Đáp án - T1.Bài 17.docx
Fonts.rar



