Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 1

Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 1

Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2019 - 2020 - Đề 1

A. Đọc hiểu (6 điểm)

HÃY CHO MÌNH MỘT NIỀM TIN

Có một gia đình Én đang bay đi trú đông. Chú Én con mới tập bay. Đây là lần đầu tiên Én con phải bay xa đến vậy. Trên đường đi, gia đình Én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết. Chú Én con sợ hãi nhìn dòng sông. Én sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất. Bố mẹ động viên Én rất nhiều, nhưng Én vẫn không dám bay qua. Bố liền ngắt cho Én con một chiếc lá rồi nói:

- Con hãy cầm chiếc lá thần kì này. Nó sẽ bảo vệ con được an toàn.

Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố:

- Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá! Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này.

Bố Én ôn tồn bảo:

- Không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ. Đó chỉ là một chiếc lá bình thường như bao chiếc lá khác. Cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng.

Én con thật giỏi phải không? Còn bạn, đã bao giờ bạn thấy run sợ trước một việc gì đó chưa? Hãy tạo cho mình một niềm tin, chắc chắn bạn sẽ vượt qua.

(Theo Nguyễn Thị Thu Hà)

Dựa vào nội dung đoạn văn trên, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (câu 1, 2, 3, 4) và thực hiện các yêu cầu các bài tập còn lại:

Câu 1 (M1 )Trên đường bay đi trú đông, gia đình Én gặp phải những khó khăn gì? (0,5 điểm)

A. Phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết.

B. Phải bay qua một cánh đồng rộng bát ngát.

C. Phải bay qua một con sông nhỏ.

 

doc 4 trang thanhloc80 18100
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2019 - 2020 - Đề 1
Đọc hiểu (6 điểm)
HÃY CHO MÌNH MỘT NIỀM TIN
Có một gia đình Én đang bay đi trú đông. Chú Én con mới tập bay. Đây là lần đầu tiên Én con phải bay xa đến vậy. Trên đường đi, gia đình Én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết. Chú Én con sợ hãi nhìn dòng sông. Én sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất. Bố mẹ động viên Én rất nhiều, nhưng Én vẫn không dám bay qua. Bố liền ngắt cho Én con một chiếc lá rồi nói:
- Con hãy cầm chiếc lá thần kì này. Nó sẽ bảo vệ con được an toàn.
Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố:
- Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá! Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này.
Bố Én ôn tồn bảo: 
- Không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ. Đó chỉ là một chiếc lá bình thường như bao chiếc lá khác. Cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng.
Én con thật giỏi phải không? Còn bạn, đã bao giờ bạn thấy run sợ trước một việc gì đó chưa? Hãy tạo cho mình một niềm tin, chắc chắn bạn sẽ vượt qua.
(Theo Nguyễn Thị Thu Hà)
Dựa vào nội dung đoạn văn trên, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (câu 1, 2, 3, 4) và thực hiện các yêu cầu các bài tập còn lại:
Câu 1 (M1 )Trên đường bay đi trú đông, gia đình Én gặp phải những khó khăn gì? (0,5 điểm)
A. Phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết.
B. Phải bay qua một cánh đồng rộng bát ngát.
C. Phải bay qua một con sông nhỏ.
Câu 2/ (M1) Én con nghĩ nếu bay qua dòng sông mình sẽ: (0.5đ)
A. bị chóng mặt và rơi xuống
B. nhắm mắt lại sẽ bay được
C. trưởng thành lên ngay
Câu 3 (M2) Én con nghĩ bay qua sông an toàn nhờ: (0.5đ)
A. chiếc lá thần kì.
B. được bố bảo vệ.
C. lời động viên của bố
Câu 4 (M2) Chiếc lá của Én bố đưa cho Én con thật sự: (0.5đ)
A. rất thần kì, có thể bay cao, bay xa tùy thích
B. nâng đỡ đôi cánh Én con để vượt qua sông dễ dàng hơn
C. Không có thần kì gì cả, đó là cách Én bố muốn tạo niềm tin cho Én con
 Câu 5 (M3) Điền vào chỗ chấm cho thích hợp: (dựa vào bài đọc trên) (1 đ)
Trong cuộc sống hàng ngày, hãy tạo cho mình một............, chắc chắn bạn sẽ ............. 
Câu 6. (M4) Nếu em là Én con, em sẽ làm gì để vượt qua dòng sông? (1đ)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu 7 (M1) Đặt câu có hình ảnh nhân hóa về một bông hoa (0.5 đ)
.........................................................................................................................
 Câu 8 (M2) Trong các từ sau từ nào đồng nghĩa với từ Tổ quốc (0.5 đ)
Đất nước, giáo viên
Non sông, quốc gia
Nước nhà, nghiên cứu khoa học.
Câu 9 (M3) Điền thông tin còn thiếu vào bản báo cáo sau (1 đ)
THÔNG BÁO
CHƯƠNG TRÌNH LIÊN HOAN VĂN NGHỆ
Liên đội Trường ......................................
 Tổ chức buổi liên hoan văn nghệ chào mừng ngày sinh nhật Bác Hồ. Có các tiết mục đặc sắc sau đây :
Hát tốp ca "Đời đời ơn Bác“
Hát đơn ca "Em mơ gặp Bác Hổ"
Múa hoa sen
Địa điểm : ...........................................................................................................
Thời gian :............ giờ tối ngày..........tháng.......... năm 2020
Mời tất cả các bạn trong trường cùng tới xem.
Chính tả (nghe – viết): (2 đ)
Chép lại đoạn văn sau:
Ngôi nhà chung
Trên thế giới có hàng trăm nước, hàng nghìn dân tộc khác nhau. Mỗi nước, mỗi dân tộc có phong tục, tập quán riêng. Nhưng tất cả đều đang sống trong một ngôi nhà chung là trái đất và có chung những việc phải làm. Đó là bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường sống, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật 
Tập làm văn (2 điểm)
Đề bài: Em hãy viết thư động viên y, bác sĩ trong thời gian chống dịch COVID 19.
Bài làm
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_cuoi_hoc_ki_2_lop_3_mon_tieng_viet_de_1.doc