Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Ôn tập giữa học kì 2 - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Ôn tập giữa học kì 2 - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Ôn tập giữa học kì 2 Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Nhớ bài đọc và luyện từ, câu Bài 1. Chọn 3 bài trong danh sách ở SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 71. Làm thẻ giới thiệu mỗi bài bằng tên bài và một câu nêu nội dung chính. Tên bài Một câu giới thiệu nội dung Bài 2. Đọc thành tiếng một đoạn trong một bài em vừa chọn cho bạn hoặc người thân nghe. Nêu một chi tiết giúp em nhớ nội dung bài và giải thích ngắn gọn. Nghe người nghe góp ý rồi luyện lại chỗ cần thiết. Bài và đoạn em đọc: ......................................................................................... Chi tiết và lời giải thích: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Lời góp ý em nhận được: .................................................................................. Bài 3. Đọc ba khổ thơ Trăng ơi từ đâu đến? (Trần Đăng Khoa), SGK trang 72. Hình ảnh so sánh nào gợi cho em nghĩ đến một trò chơi? Nêu trò chơi đó và từ ngữ trong khổ thơ giúp em liên tưởng. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Biên soạn: Lop3.vn PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 (tiếp theo) Bài 4. Đọc đoạn văn và tìm 3 từ ngữ cho mỗi nhóm trong bảng. Buổi sáng, Hà mang chiếc bình nhỏ ra vườn. Em tưới luống rau xanh, nhặt vài chiếc lá khô rồi ngắm những bông hoa vàng. Bên hàng rào, chú mèo đang chạy theo một chiếc lá. (Đoạn văn tự biên) Chỉ sự vật Chỉ hoạt động Chỉ đặc điểm Bài 5. Đọc hai câu sau rồi hoàn thành bảng. Sau đó, viết một câu có hình ảnh so sánh về một sự vật em nhìn thấy. a. Những giọt sương tròn như hạt ngọc. b. Dòng suối uốn lượn như dải lụa mềm. Sự vật được so sánh Đặc điểm Từ so sánh Sự vật dùng để so sánh Câu em viết: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 6. Điền dấu hai chấm hoặc dấu phẩy vào mỗi chỗ trống. Nói với bạn tác dụng của dấu hai chấm em đã điền. Trong giỏ của mẹ có ba loại quả cam táo và chuối. Mẹ rửa sạch xếp từng loại vào đĩa. ............................................................................................................................................................. Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4 Ôn tập giữa học kì 2 Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Đọc thuộc và luyện cách diễn đạt Bài 1. Chọn bài Mưa, Ngày hội rừng xanh, Mặt trời xanh của tôi hoặc Mèo đi câu cá. Đọc thuộc 2–3 khổ cho bạn hoặc người thân nghe. Nói một điều em thích trong phần vừa đọc và lí do; nghe người nghe nhận xét. Bài và các khổ em đọc: .................................................................................... Điều em thích và lí do: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Nhận xét của người nghe: ............................................................................... Bài 2. Tìm và gạch dưới cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong mỗi câu. a. Con đường ngoài cổng rộng, lối vào vườn hẹp. b. Em mở cửa sổ, còn chị đóng cửa ra vào. c. Buổi trưa trời nóng, ban đêm trời lạnh. Bài 3. Khoanh từ không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại. Nêu điểm chung của những từ cùng nhóm. a. chăm chỉ, siêng năng, cần cù, lười biếng b. yên tĩnh, ồn ào, tĩnh lặng, vắng lặng ............................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm:
phieu_bai_tap_hang_ngay_tieng_viet_3_on_tap_giua_hoc_ki_2_ke.docx
Đáp án - Ôn tập giữa học kì 2.docx
Fonts.rar



