Kế hoạch bài dạy theo tuần Lớp 3 - Tuần 32 (GV: Nguyễn Anh - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021)

pdf 22 trang Trang Mi 23/03/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy theo tuần Lớp 3 - Tuần 32 (GV: Nguyễn Anh - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 1 
TUẦN 32 
 Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2021 
 Sinh hoạt dƣới cờ 
 Chủ đề: CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ 
 Toán 
 LUYỆN TẬP CHUNG 
I.Mục tiêu 
- Củng cố kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số. 
+ Củng cố kỹ năng giải toán có lời văn. 
- HS tích cực hoạt động nhóm, chia sẻ, giao tiếp 
- Giáo dục HS chăm học toán và biết vận dụng vào cuộc sống. 
* Giảm tải: Bài tập 4: Không yêu cầu viết phép tính, chỉ yêu cầu trả lời. 
II. Chuẩn bị: 
- GV : Bảng phụ 
- HS: Bảng con, vở nháp 
 III.Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. Ôn bài 
 - 2 HS lên bảng làm. - Yêu cầu HS làm BT 2, 3 (sgk – 165) 
 HĐ2. Luyện tập 
 Bài 1 (T165): Đặt tính rồi tính 
 - HS nêu yêu cầu 
 - HS làm bảng con - Củng cố nhân chia số có năm chữ 
 - Cả lớp chia sẻ, nêu cách thực hiện. số... 
 Bài 2 (T166) 
 - 2 HS đọc đề bài, phân tích đề 
 Bài giải - Yêu cầu HS làm vào vở + bảng phụ 
 Số bánh nhà trường mua là: 
 4 x 105 = 420 ( cái ) - Củng cố bài toán giải bằng hai phép 
 Số bạn được nhận bánh là : tính 
 420 : 2 = 210 ( bạn ) 
 Đáp số : 210 bạn 
 Bài 3 (T166) 
 - HS đọc đề bài, tóm tắt 
 Bài giải - Yêu cầu HS làm vào vở + bảng phụ 
 Chiều rộng hình chữ nhật là: 
 12 : 3 = 4 (cm) 
 Diện tích hình chữ nhật là: - Kiểm tra một số bài, nhận xét. 
 12 x 4 = 48 (cm2) - Củng cố tính diện tích hình chữ nhật 
 Năm học: 2020- 2021 2 
 Đáp số: 48 cm2 
Bài 4 (T166) 
- 2 HS nêu yêu cầu 
- HS nêu miệng 
+ Những ngày chủ nhật trong tháng - GV nhận xét, KL. 
là:1, 8, 15, 22, 29. - Củng cố về tuần lễ 
HĐ3. Củng cố, dặn dò 
- HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. 
 - Dặn HS về ôn bài. 
 Tập đọc- Kể chuyện 
 NGƢỜI ĐI SĂN VÀ CON VƢỢN (2 tiết) 
I.Mục tiêu 
- Đọc trôi chảy toàn bài, chú ý các từ: xách nỏ, lông xám, nghiến răng, bẻ gãy 
nỏ, tận số, tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt, lẳng lặng,... Biết 
đọc giọng cảm xúc phù hợp với nội dung câu chuyện. 
+ Hiểu nghĩa các từ: tận số, nỏ, bùi nhùi. 
+ N¾m nội dung ý nghĩa của câu chuyện: Giết hại thú rừng là một tội ác. Từ đó 
có ý thức bảo vệ môi trường. 
+ Dựa vào tranh minh họa kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật một 
cách sinh động. 
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. 
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các con vật và môi trường. 
II. Chuẩn bị: 
- GV : Tranh minh họa SGK 
- HS: SGK, bút chì 
III.Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1. Ôn bài 
- Ba em lên bảng đọc lại bài - Gọi học sinh lên bảng đọc bài "Con 
- Nêu nội dung câu chuyện . cò" 
 - Nêu nội dung bài vừa đọc ? 
HĐ2. LuyÖn ®ọc: 
- Lớp lắng nghe đọc mẫu. * Đọc mẫu diễn cảm toàn bài (Giọng 
 kể xúc động, thay đổi giọng cho phù 
 hợp với nội dung câu chuyện). 
 Năm học: 2020- 2021 3 
 * Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ 
- Lần lượt HS đäc nèi tiÕp c©u - Yêu cầu học sinh luyện đọc từng câu 
- HS đọc từng đoạn trước lớp - Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp. 
- Đọc từng đoạn trong nhóm - Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm 
- Một số em đọc cả bài. - Cho HS đọc cả bài. 
HĐ3. Tìm hiểu bài 
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 - §oạn 1: 
- Con thú nào không may gặp bác thì + Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của 
coi như hôm ấy là ngày tận số. bác thợ săn ? 
- 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm - §oạn 2: 
- Nó căm ghét người đi s¨n độc ác. + Cái nhìn căm giận của con vượn mẹ 
Nó tức giận kẻ bắn chết nó khi ... đã nói lên điều gì ? 
- Lớp đọc thầm đoạn 3 . - §oạn 3: 
- Nó vơ vội nắm bùi nhùi, lót đầu cho + Những chi tiết nào cho thấy cái chết 
con, hái chiếc lá vắt ít sữa vào đưa lên của vượn mẹ rất thương tâm ? 
miệng con rồi ...ngã ra chết. 
- HS đọc thầm đoạn 4 - §oạn 4: 
- Bác đứng lặng, cắn môi, chảy nước + Chứng kiến cái chết của vượn mẹ 
mắt và bẻ gãy nỏ nghề thợ săn. bác thợ săn đã làm gì ? 
- HS phát biểu - Câu chuyện muốn nói lên điều gì với 
 cta? 
HĐ4. Luyện đọc lại 
- HS theo dõi - GV đọc mẫu lại đoạn 2 
- HS luyÖn ®äc trong nhãm ®«i 
- Hai nhóm thi đọc diễn cảm đoạn 2 - Mời một số em thi đọc diễn cảm 
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay 
nhất - GV nhận xét, tuyên dương HS 
HĐ5. Kể chuyện 
- Học sinh nêu nhiệm vụ 1- GV gọi HS nêu nhiệm vụ: 
 2- HDHS kể lại câu chuyện. 
- HS quan sát các bức tranh - Yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh. 
- 2 HS nêu tóm tắt nội dung mỗi bức - Mời hai em nói vắn tắt về nội dung 
tranh. từng bức tranh. 
- HS nhìn tranh, gợi ý kể lại đoạn 1 và - Gọi từng cặp kể lại đoạn 1 và 2 câu 
2 câu chuyện theo lời kể của bác thợ chuyện. 
săn. - Gọi HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện 
 Năm học: 2020- 2021 4 
- Hai em lên thi kể câu chuyện - GV nhận xét , tuyên dương. 
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay 
nhất 
HĐ6. Củng cố, dặn dò - Qua câu chuyện em hiểu được điều 
- Lần lượt nêu lên cảm nghĩ của mình gì ? 
về nội dung câu chuyện. - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. 
- HS lắng nghe. - Dặn HS về luyện đọc, chuẩn bị bài 
 sau 
 Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2021 
 Toán 
 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ 
I.Mục tiêu 
- Nắm được cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. 
+ Vận dụng giải các bài tập trong sách giáo khoa. 
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. 
- Giáo dục hs tính cẩn thận khi học toán 
II.Chuẩn bị: 
- GV: Bảng phụ. 
- HS: SGK 
III.Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1. Ôn bài 
- 2 HS nêu. - Nêu các bước giải bài toán rút về đơn 
- HS chia sẻ, bổ sung. vị đã học? 
HĐ2. Bài mới HD giải bài toán có liên quan đến rút 
 về đơn vị. 
- 2 HS đọc bài toán. - GV đưa ra bài toán. 
 + Bài toán cho biết gì? 
- HS nêu. + BT hỏi gì? 
- Tìm số lít mật ong trong một can + Để tính được 10l đổ được đầy mấy 
 can trước hết phải tìm gì ? 
- HS nhận xét, nêu các bước giải - Gọi 1 HS lên bảng làm + lớp làm nháp 
- Bước tìm số lít trong một can - Bài toán trên bước nào là bước rút về 
 đơn vị ? 
- HS nêu - So sánh sự giống nhau và khác nhau 
 giữa 2 bài toán liên quan rút về đơn vị? 
- HS nêu - Vậy bài toán rút về đơn vị được giải 
 bằng mấy bước ? 
HĐ3. Thực hành 
Bài 1 (T166) 
 Năm học: 2020- 2021 5 
 - 2 HS đọc đề bài, phân tích bài toán 
 - HS làm vào vở + bảng phụ - Cho HS nhận xét, chữa bài 
 Đáp số: 3 túi - GV củng cố chốt lại bài giải 
 Bài 2 (T166) 
 - HS đọc bài toán, phân tích bài toán - Y/c HS làm cá nhân 
 - HS làm vào vở - GV theo dõi, giúp đỡ 
 - Chia sẻ nhóm bàn - Kiểm tra một số bài, nhận xét 
 Đáp số : 7 cái áo - Củng cố giải bài toán liên quan đến rút 
 về đơn vị 
 Bài 3 (T166) 
 - HS nêu yêu cầu 
 -HS làm nháp – nêu kết quả nối tiếp - Củng cố về tính giá trị của biểu thức 
 - HS chia sẻ, chữa bài 
 a. đúng b. sai 
 c. sai đ. đúng 
 HĐ4. Củng cố, dặn dò 
 - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học 
 - Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau. 
 Tập viết 
 ÔN CHỮ HOA X 
I.Mục tiêu 
- Củng cố cách viết chữ hoa X thông qua bài tập ứng dụng. 
+ Viết đúng tên riêng (Đồng Xuân) bằng chữ cỡ nhỏ; Câu ứng dụng (Tốt gỗ hơn 
tốt nước sơn / Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người) bằng cỡ chữ nhỏ. 
+ HS viết đều nét, đúng độ cao, đúng khoảng cách giữa các chữ. 
- Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề. 
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch. 
II.Chuẩn bị: 
- GV : Mẫu chữ 
- HS: Vở, bảng con 
III.Các hoạt động dạy - học: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. Ôn bài 
 - 2 HS lên bảng viết: V, Văn Lang - GV đọc cho HS viết: V, Văn Lang. 
 - Lớp viết vào bảng con. - GV nhận xét. 
 HĐ2. Viết trên bảng con 
 * Luyện viết chữ hoa 
 - HS tìm các chữ hoa: X, Đ, T. - Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong 
 - HS nhắc lại cách viết bài. 
 - HS viết ra bảng con: X, Đ, T. 
 - Chia sẻ ý kiến 
 - HS đọc từ ứng dụng Đồng Xuân - GV viết mẫu + hướng dẫn viết 
 Năm học: 2020- 2021 6 
- HS lắng nghe. * Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): 
 - Giới thiệu: Đồng Xuân là tên một chợ 
 có từ lâu đời ở Hà Nội đây là là nơi buôn 
 bán sầm uất nổi tiếng. 
- Cả lớp luyện viết vào bảng con - Cho HS tập viết bảng con: Đồng Xuân. 
- HS đọc câu ứng dụng. * Luyện viết câu ứng dụng: 
 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn 
- HS nêu. Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người. 
- Lắng nghe. - Giúp HS hiểu: Câu tục ngữ đề cao vẻ 
 đẹp của tính nết so với vẻ đẹp của bên 
 ngoài. 
- HS viết bảng con các chữ: Tốt, - Yêu cầu HS luyện viết bảng con 
Xấu 
HĐ3. Viết vào vở 
- HS mở vở quan sát, nêu yêu cầu - Yêu cầu HS viết bài. 
- HS thực hành viết vào vở. - Quan sát, giúp đỡ HS 
 - Kiểm tra một số bài, nhận xét 
HĐ4. Củng cố, dặn dò 
- HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tiếp 
 tục rèn chữ viết và viết bài ở nhà. 
 Ôn Toán 
 LUYỆN TẬP 
I. Mục tiêu 
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. 
+ Vận dụng làm tốt các bài tập có liên quan. 
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. 
- Giáo dục hs tính cẩn thận khi học toán 
II.Chuẩn bị: 
- GV: Bảng phụ. 
- HS: VBT 
III. Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1. Giới thiệu bài 
HĐ2. Luyện tập 
Bài 1 (T80) 
- HS đọc bài toán, phân tích đề bài - Cho HS làm vào vở 
 Bài giải - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra, nhận 
 Số ki- lô- gam kẹo đựng trong mỗi xét 
hộp là: 
 16 : 8 = 2 (kg) 
 Số hộp để đựng 10 kg kẹo là: 
 Năm học: 2020- 2021 7 
 10 : 2 = 5 (hộp) - Củng cố giải bài toán liên quan đến 
 Đáp số: 5 hộp rút về đơn vị 
 Bài 2 (T80) 
 - HS đọc đề bài, phận tích đề 
 Bài giải - Cho HS làm vào vở + bảng phụ 
 Số quạt lắp trong mỗi phòng là: 
 20 : 5 = 4 (cái) 
 Số phòng học được lắp 24 cái quạt - Gọi HS nhận xét, chữa bài 
 là: - Củng cố giải bài toán liên quan đến 
 24 : 4 = 6 (phòng) rút về đơn vị 
 Đáp số: 6 phòng 
 Bài 3 (T80): Đúng ghi Đ, sai ghi S - GV treo bảng phụ 
 - HS nêu yêu cầu - Tổ chức trò chơi tiếp sức 
 - HS làm vào vở - Củng cố tính giá trị của biểu thức 
 - 2 đội lên thi điền 
 - HS chia sẻ, chữa bài. 
 HĐ3. Củng cố, dặn dò - Củng cố ND bài, nhận xét giờ học. 
 - HS lắng nghe. - Dặn HS về xem lại các BT đã làm. 
 Tự nhiên và Xã hội 
 NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT 
I.Mục tiêu 
- Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất. 
+ Biết thời gian quay của Trái Đất quanh mình nó là một ngày. Biết 01 ngày có 
24 giờ. Thực hành biểu diễn ngày và đêm. 
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. 
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cây cỏ, động vật trong thiên nhiên. 
II. Chuẩn bị: 
- Giáo viên: Các hình trong SGK. 
- Học sinh: Vở BT 
III.Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. Ôn bài 
 - Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất 
 theo chiều nào? 
 - Em có nhận xét gì về độ lớn của Mặt 
 Trời, Trái Đất, Mặt Trăng? 
 HĐ2. Hiện tượng ngày và đêm 
 trên.... - Quan sát hình 1,2 trong SGK. 
 - HS quan sát và trả lời. + Tại sao bóng đèn không chiếu sáng 
 - Vì quả địa cầu hình cầu nên được toàn bộ quả địa cầu? 
 Năm học: 2020- 2021 8 
bóng đèn không chiếu sáng được 
toàn bộ chỉ chiếu được một phần. 
- Ban ngày. + Khoảng thời gian phần Trái Đất được 
 chiếu sáng gọi là gì? 
- Ban đêm. + Khoảng thời gian phần Trái Đất không 
KL: Trái đất hình cầu nên Mặt được chiếu sáng gọi là gì? 
Trời chỉ chiếu sáng một phần. 
Khoảng thời gian Trái Đất được 
chiếu sáng là ban đêm. 
HĐ3.Giải thích hiện tượng ngày và 
đêm. - Thực hành biểu diễn ngày và đêm bằng 
KL: Do Trái Đất đều lần lượt quả địa cầu. 
được Mặt Trời chiếu sáng rồi vào 
bóng tối. Vậy trên Trái Đất có ngày - Biết thời gian để Trái Đất quay quanh 
và đêm kế tiếp nhau không ngừng. mình nó là 1 ngày. Biết 1 ngày có 24 giờ. 
- Nhóm lần lượt thực hành như *Đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu. Quay 
SGK. quả địa cầu theo chiều ngược kim đồng hồ 
KL: Thời gian để Trái Đất quay điểm đánh dấu quay về chỗ cũ. 
được 1 vòng quanh mình nó là một 
ngày. Một ngày có 24 giờ. 
HĐ4. Thời gian Trái Đất chuyển 
động vòng quanh Mặt Trời. - Thời gian để Trái Đất quay được một 
- HS quay quả địa cầu. vòng quanh mình nó được quy ước là một 
 ngày. 
+ 24 giờ. + Một ngày có bao nhiêu giờ? 
+ Thì một phần Trái Đất sẽ mãi mãi là + Nếu Trái Đất ngày quay thì điều gĩ sẽ 
ban ngày phần kia sẽ là ban đêm vĩnh xảy ra? 
viễn. 
HĐ5. Củng cố, dặn dò - HS đọc lại kiến thức cần biết của bài. 
- HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học, dặn HS về ôn bài 
 Mĩ thuật 
 Bài soạn riêng 
 Thứ tƣ ngày 5 tháng 5 năm 2021 
 Toán 
 LUYỆN TẬP 
I.Mục tiêu 
- Củng cố kÜ năng giải toán liên quan đến rút về đơn vị. 
+ Rèn kỹ năng giải toán và thực hiện tính giá trị của biểu thức. 
 Năm học: 2020- 2021 9 
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. 
- GD ý thức học tập tự giác. Biết vận dụng bài học vào thực tế. 
II.Chuẩn bị: 
- GV: Bảng phụ 
- HS: SGK 
III. Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. Ôn bài 
 - 2 HS lên bảng làm. - Yêu cầu HS làm BT2 (sgk – 166) 
 - HS theo dõi, chia sẻ . - GV nhận xét, KL. 
 HĐ2. Luyện tập 
 Bài 1 (T167) 
 - 1 HS đọc đề bài, phân tích đề bài + Bài toán thuộc dạng toán gì? 
 - HS trả lời - Cho HS giải vào vở + bảng phụ. 
 Bài giải 
 Số đĩa được xếp trong mỗi hộp là: - Cho HS nhận xét, chữa bài 
 48 : 8 = 6 (đĩa) - Củng cố giải bài toán liên quan đến rút 
 Số hộp để xếp 30 cái đĩa là: về đơn vị 
 30 : 6 = 5 (hộp) 
 Đáp số: 5 hộp 
 Bài 2 (T167) 
 - 1 HS đọc đề bài. - Cho HS làm vào vở 
 Bài giải - Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra 
 Số học sinh xếp trong mỗi hàng là: bài. 
 45 : 9 = 5 (học sinh) - Hỏi về các bước giải bài toán có liên 
 Số hàng xếp được 60 học sinh là: quan đến rút về đơn vị. 
 60 : 5 = 12 (hàng) 
 Đáp số: 12 hàng 
 Bài 3 (T167) 
 - HS nêu yêu cầu - Trò chơi: “Thi tiếp sức”. 
 - 2 đội HS thi đua thực hiện - Nhận xét, tuyên dương HS. 
 - HS chia sẻ 
 - HS thi đua giải bài toán liên quan - Củng cố tính giá trị của biểu thức 
 đến rút về đơn vị. 
 - HS chia sẻ 
 HĐ3. Củng cố, dặn dò - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. 
 - HS lắng nghe. - Giải bài toán dựa vào tóm tắt sau: 
 - Nhận xét tiết học. Dặn HS về ôn bài. 
 Năm học: 2020- 2021 10 
 Tập đọc 
 CUỐN SỐ TAY 
I. Mục tiêu 
- Đọc đúng các từ ngữ: Mô- na- cô, Va- ti- căng, cầm lên, lí thú, một phần năm. 
+ Biết đọc bài với giọng vui, hồn nhiên; phân biệt lời các nhân vật. 
+ Hiểu được đặc điểm một số nước được nêu trong bài. 
+ Nắm được công dụng của sổ tay. Biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ 
tay của người khác. 
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm, chia sẻ với bạn... 
- GD HS biết cách ứng xử đúng 
II.Chuẩn bị: 
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bản đồ thế giới, một vài cuốn sổ tay. 
- HS: SGK 
III. Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1. Luyện đọc 
- HS đọc thầm cả bài, tìm từ khó - GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài, tìm từ 
phát âm, và từ khó hiểu. khó phát âm và từ khó hiểu. 
- HS chia sẻ từ khó phát âm và từ - GV quan sát, giúp đỡ, tổ chức cho HS 
khó hiểu. Các bạn trong lớp giải chia sẻ. 
nghĩa giúp. - Gắn bảng câu dài cần ngắt nghỉ. 
- HS quay sang đọc cho nhau nghe. 
Tìm cách ngắt nghỉ các câu dài. 
- Chia sẻ, nêu cách ngắt nghỉ, nhấn - GV lắng nghe, quan sát. 
giọng. 
- HS đọc nối tiếp từng câu trước 
lớp. 
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - GV cho HS viết các điều băn khoăn, 
HĐ2. Tìm hiểu bài muốn hỏi về ND bài ra nháp. 
- HS tự viết các câu hỏi xoay - Tổ chức cho HS chia sẻ. 
quanh nội dung bài ra nháp. - GV điều hành HS chia sẻ ý kiến 
- Chia sẻ trước lớp, HS khác tương 
tác trở lại. 
 - Liên hệ, giáo dục HS 
HĐ3. Luyện đọc lại GV cho HS tự chọn đoạn mình thích để 
 - HS nêu đoạn thích đọc luyện đọc. 
- HS luyện đọc trong nhóm đôi - Tuyên dương HS đọc tốt 
- Một vài nhóm thi đọc theo vai 
- Bình chọn bạn đọc hay 
HĐ4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét chung tiết học. 
- HS lắng nghe - Dặn HS về luyện đọc, chuẩn bị bài sau. 
 Năm học: 2020- 2021 11 
 Chính tả (Nghe - viết) 
 NGÔI NHÀ CHUNG 
I. Mục tiêu 
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài: Ngôi nhà chung. 
+ Điền vào chỗ trống các âm đầu l / n , v / d 
- Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề. 
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm học, có ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch. 
II.Chuẩn bị: 
- GV: Bảng phụ ghi nội dung BT 2 
- HS: Vở Chính tả 
III.Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. Ôn bài 
 - HS viết bảng con, 2 HS lên bảng - Yêu cầu cả lớp viết: rong ruổi, thong 
 viết. dong, gánh hàng rong. 
 - HS chia sẻ , chữa bài. 
 HĐ2. Nghe viết 
 - HS nghe - GV đọc bài: Ngôi nhà chung 
 - 2 HS đọc lại 
 - Là trái đất + Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ? 
 - Bảo vệ hoà bình, môi trường, đấu + Những cuộc chung mà tất cả các dân 
 tranh chống đói nghèo tộc phải làm là gì ? 
 - HS tìm nêu tiếng từ viết dễ sai - Cho HS tìm tiếng, từ viết dễ sai 
 - HS nghe viết vào bảng con - GV đọc 1 số tiếng, từ: trăm, riêng, sống 
 trong, nghèo 
 * Viết chính tả 
 - HS nghe viết bài vào vở - GV đọc bài viết. 
 - HS dùng bút chì, đổi vở soát lỗi - GV đọc lại cho HS soát lỗi. 
 - Kiểm tra một số bài, nhận xét 
 * Luyện tập 
 Bài 2a (Tr115) 
 - HS làm vào vở + bảng phụ - Yêu cầu làm bài cá nhân 
 - HS chia sẻ, chữa bài 
 a. nương đỗ - nương ngô - lưng đèo 
 gùi 
 Tấp nập - làm nương - vút lên 
 Bài 3 (Tr115) 
 - HS nêu yêu cầu - Cho HS đọc đoạn văn 
 - 1 vài HS đọc trước lớp 2 câu văn - GV nhận xét 
 - Từng cặp HS đọc cho nhau viết 
 HĐ3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét đánh giá tiết học. 
 - HS lắng nghe. - Dặn HS về nhà tập viết lại cho đúng 
 những từ đã viết sai. 
 Năm học: 2020- 2021 12 
 Đạo đức 
 TÌM HIỂU LỊCH SỬ ĐỊA PHƢƠNG 
I.Mục tiêu: 
- Học sinh biết một số thông tin về Hoàng Hoa Thám và cuộc khởi nghĩa Yên 
Thế. 
- Giáo dục học sinh lòng biết ơn và tự hào về người anh hùng chống giặc ngoại 
xâm của quê hương Bắc Giang. 
- HS biết hợp tác trong học tập. 
- HS biết chia sẻ trong học tập. 
II.Chuẩn bị: 
- Tranh ảnh, tư liệu về ông Hoàng Hoa Thám và cuộc khởi nghĩa Yên Thế, về lễ 
hội Hoàng Hoa Thám 
III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
Hoạt động 1: Giói thiệu bài. - Hãy kể tên các lễ hội ở tỉnh Bắc Giang mà em 
 biết? 
HS kể - Cho HS xem ảnh tư liệu về lễ hội Yên Thế. 
 Trong lễ hội Yên Thế người ta dâng hương để 
HS nêu tưởng niệm ai? 
Hoạt động 2: Giới thiệu về *Giới thiệu về Hoàng Hoa Thám: 
Hoàng Hoa Thám và khởi - Hãy kể những điều em biết về Hoàng Hoa 
nghĩa Yên Thế. Thám. 
 - Cho HS xem băng tư liệu về Hoàng Hoa 
 Thám. 
 *Giới thiệu về khởi nghĩa Yên Thế: 
 - Cho HS xem ảnh khu di tích khởi nghĩa Yên 
HS nêu Thế. 
HS xem - Tinh thần chiến đấu của nghĩa quân như thế 
 nào? 
HS thi đua kể 
HS xem 
Hoạt động 3: Rút ra bài học 
 Năm học: 2020- 2021 13 
 HS nêu được những điều - Hoàng Hoa Thám có công lao gì đối với đất 
 mình đã xem về Hoàng Hoa nước? 
 Thám - Để ghi nhớ công lao của ông người ta đã làm 
 HS xem ảnh và đọc phần chú gì? 
 thích - Ở Bắc giang có những công trình công cộng 
 HS trả lời nào mang tên ông? 
 Hoạt động 4: Củng cố-dặn - GV nhận xét đánh giá tiết học 
 dò: 
 Giáo dục ngoài giờ lên lớp 
 VĂN NGHỆ CA NGỢI VẺ ĐẸP CỦA QUÊ HƢƠNG ĐẤT NƢỚC VÀ 
 MỪNG NGÀY CHIẾN THẮNG 30- 4 
I.Mục tiêu: 
- HS nắm được những bài hát ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước mừng 
ngày chiến thắng 30- 4 
- HS tiếp tục giao lưu liên hoan văn nghệ. 
- Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước và tự hào về ngày chiến thắng 30-4 
II.Chuẩn bị: 
- Chương trình văn nghệ. 
 III.Hoạt động trên lớp: 
HĐ1.GV nêu mục tiêu của buổi học. 
+ Em hiểu gì về ý nghĩa của buổi liên hoan văn nghệ ca ngợi vẻ đẹp của quê 
hương đất nước và mừng ngày chiến thắng 30- 4. 
+HS nêu theo ý hiểu 
 - HS có ý kiến trao đổi 
HĐ2.Chương trình văn nghệ 
? Em đã được nghe những bài hát nào ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước và 
mừng ngày chiến thắng 30- 4. 
- Em thích hát những bài hát nào? 
 * HS liên hoan văn nghệ hát những bài hát ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất 
nước và mừng ngày chiến thắng 30- 4. 
 + Hát cá nhân + Hát song ca + Hát tốp ca 
Hát đồng ca bài: Học sinh tự chọn bài hát 
- HS hát kết hợp biểu diễn 
 - GV nhận xét giờ học 
- Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước. 
 Năm học: 2020- 2021 14 
 - Nhắc nhở HS về luyện hát những bài hát ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất 
nước và mừng ngày chiến thắng 30- 4 
 Thứ năm ngày 6 tháng 5 năm 2021 
 Toán 
 LUYỆN TẬP 
I.Mục tiêu 
- Củng cố kÜ năng giải toán liên quan đến rút về đơn vị. 
+ Rèn kỹ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức. Luyện tập bài toán về lập 
bảng thống kê. 
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. 
- Giáo dục học sinh ý thức học, ôn bài thường xuyên. 
II.Chuẩn bị: 
- GV: Bảng phụ 
- HS: SGK 
III. Các hoạt động dạy - học: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1. Ôn bài 
- 2 HS lên bảng làm. - Yêu cầu HS làm lại BT23 (sgk – 167) 
HĐ2. Luyện tập 
Bài 1 (T167) 
- HS đọc đề bài, phân tích đề bài 
 Bài giải: - Yêu cầu làm vào vở 
 Số phút cần để đi 1 km là: 
 12 : 3 = 4 (phút) 
 Số km đi trong 28 phút là: - GV gọi HS nêu bài làm, nhận xét. 
 28 : 4 = 7(km) 
 Đáp số: 7 km 
Bài 2 (T167) 
- HS đọc đề bài, phân tích đề bài 
 Bài giải 
Số kg gạo trong mỗi túi là: - Yêu cầu làm vào vở + bảng phụ 
 21 : 7= 3 ( kg) - Kiểm tra một số bài, nhận xét 
 Số túi cần để đựng hết 15 kg gạo là: - Củng cố giải bài toán 
 15 : 3= 5 ( túi) 
 Đáp số: 5 túi 
Bài 3 (T167) 
- HS nêu yêu cầu - Tổ chức trò chơi tiếp sức 
- HS làm vào SGK - Củng cố tính giá trị biểu thức 
 Năm học: 2020- 2021 15 
 - 2 đội lên thi đua 
 - HS chia sẻ 
 Bài 4 (T168) 
 - HS nêu yêu cầu 
 - HS làm ra nháp + bảng phụ - Củng cố bảng thống kê số liệu 
 - HS chia sẻ 
 HĐ3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. 
 - HS lắng nghe. - Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau. 
 Luyện từ và câu 
 ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “BẰNG GÌ ?” 
 DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM 
I.Mục tiêu 
- Ôn luyện về dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm. 
+ Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?”. 
- Phát triển năng lực tìm tòi, giải quyết vấn đề, chia sẻ, hợp tác, giao tiếp. 
- Giáo dục HS vận dụng sử dụng dấu phẩy, dấu hai chấm phù hợp trong câu. 
II.Chuẩn bị: 
- GV: Bảng phụ. 
- HS: SGK 
III. Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. Giới thiệu bài Giới thiệu bài 
 HĐ2. Bài mới Hướng dẫn HS làm bài tập 
 * Bài 1 
 - HS nêu yêu cầu BT. - GV giao nhiệm vụ 
 - HS trao đổi theo nhóm, trình bày. 
 - HS chia sẻ 
 - Dấu hai chấm dùng để báo hiệu - GV gợi ý HS nêu: Dấu hai chấm được 
 cho người đọc các câu tiếp sau là dùng để làm gì ? 
 lời nói, lời kể của nhân vật hoặc lời 
 giải thích nào đó. 
 * Bài 2 
 - HS nêu yêu cầu BT, 1 HS đọc - GV giao nhiệm vụ 
 đoạn văn. 
 - HS làm ra nháp + bảng phụ 
 - HS chia sẻ, chữa bài 
 + Ô trống 1: dấu chấm 
 + Ô trống 2 + 3: dấu hai chấm. - GV nhận xét, kết luận. 
 * Bài 3 
 Năm học: 2020- 2021 16 
- HS nêu yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ 
- HS đọc các câu văn 
- HS làm bài vào vở + bảng phụ 
- HS chia sẻ , chữa bài 
a) Bằng gỗ xoan. 
b) Bằng đôi bàn tay khéo léo của 
mình. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 
c) Bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu 
của mình. 
HĐ3. Củng cố, dặn dò - Nêu tác dụng của dấu hai chấm. 
- HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại 
 BT vừa học. 
 Chính tả (Nghe - viết) 
 HẠT MƢA 
I. Mục tiêu 
- HS nghe viết chính xác bài thơ “Hạt mưa”. 
+ Làm đúng bài tập phân biệt các âm dễ lẫn: l/n, v/ d 
- Phát triển năng lực tự phục vụ, trình bày sạch đẹp, khả năng tự học, tự sửa lỗi. 
- Giáo dục hs có ý thức rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch. 
 II.Chuẩn bị: 
- GV: Bảng phụ 
- HS: SGK, vở 
III. Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1.Kiểm tra - Cho HS viết: Cái lọ lục bình lóng lánh 
- 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết nước men nâu. 
vào nháp. 
HĐ2. Bài mới: Giới thiệu bài 
- 2 HS đọc. *Hướng dẫn HS nghe viết 
 - Đọc bài thơ Hạt mưa. 
- Hạt mưa ủ trong vườn thành màu + Những câu thơ nào nói lên tác dụng 
mỡ của đất của hạt nưa. 
- Hạt mưa đến là nghịch rồi ào + Những câu thơ nào nói lên tính cách 
ào đi ngay. tinh nghịch của hạt mưa? 
- HS đọc thầm, nêu từ viết dễ lẫn - Cho HS tìm tiếng, từ viết dễ lẫn 
- HS viết bảng con. - GV đọc tiếng, từ: Gió, sông, màu mỡ, 
- HS chia sẻ , sửa trang, mặt nước 
 * Nghe viết vào vở 
- HS nghe viết bài. - GV đọc bài viết 
- HS đổi vở soát lỗi. - Đọc lại cho HS soát lỗi 
 - Kiểm tra một số bài, nhận xét 
 Năm học: 2020- 2021 17 
 Bài tập 2/a (tr120) * Luyện tập 
 - 2 HS nêu yêu cầu - GV giao nhiệm vụ 
 - HS làm vào vở BT + bảng phụ 
 - HS chia sẻ , chữa bài: - Cho HS đọc lại các từ 
 a) Lào - Nam cực - Thái Lan. 
 HĐ3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét đánh giá tiết học. 
 - HS lắng nghe - Dặn về làm BT còn lại 
 Giáo dục kĩ năng sống 
 Bài 32 (Bài soạn riêng) 
 Thứ sáu ngày 7 tháng 5 năm 2021 
 Toán 
 LUYỆN TẬP CHUNG 
I. Mục tiêu 
- Củng cố về tính giá trị của biểu thức số. 
+ Rèn kỹ năng giải toán rút về đơn vị. 
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. 
- Giáo dục hs tính cẩn thận khi học toán. 
II.Chuẩn bị: 
- GV: Bảng phụ. 
- HS: VBT 
III. Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. Luyện tập 
 Bài 1 (Tr168) 
 - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu làm ra nháp + bảng phụ 
 - HS chia sẻ , chữa bài. - Củng cố tính giá trị của biểu thức 
 Bài 2 (Tr168) 
 - HS đọc đề bài, phân tích đề 
 Bài giải - Yêu cầu làm ra nháp 
 Số tuần lễ thường học trong năm 
 học là: 
 175 : 5 = 35 (tuần) - Gọi HS chia sẻ bài làm, nhận xét. 
 Đáp số: 35 tuần. 
 Bài 3 (Tr168) 
 - HS nêu yêu cầu, phân tích bài - GV giao nhiệm vụ 
 toán. - Yêu cầu làm vào vở + bảng phụ 
 Bài giải 
 Số tiền mỗi người nhận được là: 
 75000 : 3 = 25000 (đồng) 
 Năm học: 2020- 2021 18 
 Số tiền 2 người nhận được là: - Kiểm tra một số bài, nhận xét 
 25000 x 2 = 50000 (đồng) - Củng cố giải bài toán 
 Đáp số: 50000 đồng 
Bài 4 (Tr168) 
- HS đọc đề bài 
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước - Yêu cầu làm vở + bảng phụ. 
lớp 
 Bài giải 
 Đổi 2 dm 4cm = 24 cm - Kiểm tra một số bài, nhận xét 
 Cạnh của hình vuông dài là: - Củng cố về tính chu vi hình vuông. 
 24 : 4 = 6 (cm) 
 Diện tích của hình vuông là. 
 6 x 6 = 36 (cm2) 
 Đáp số: 36 cm2 
HĐ2. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. 
- HS lắng nghe. - Dặn HS về làm lại bài. 
 Tập làm văn 
 NÓI, VIẾT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG 
I. Mục tiêu 
- Kể lại một việc làm để bảo vệ môi trường theo trình tự hợp lý, lời kể tự nhiên. 
+ Viết được một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc làm trên. Bài 
viết hợp lý, diễn đạt rõ ràng. 
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. 
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường. 
II.Chuẩn bị: 
- GV: Bảng phụ viết các câu gợi ý.Tranh ảnh đẹp về bảo vệ môi trường 
- HS: SGK, tranh sưu tầm. 
III. Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1. Bài mới Giới thiệu bài 
HĐ2. Thực hành Hướng dẫn HS làm bài 
Bài 1: - HS nêu yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu 
- 1 HS đọc gợi ý. - GV treo bảng phụ ghi gợi ý 
- HS quan sát. - GV giới thiệu về một số tranh ảnh 
- HS nói tên đề tài mình chọn kể. về bảo vệ môi trường. 
- HS kể theo nhóm bàn. 
- 5,6 HS kể trước lớp - GV gọi HS kể trước lớp. 
- HS chia sẻ, bổ sung - GV nhận xét 
Bài 2 
 Năm học: 2020- 2021 19 
 - 2 HS nêu yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ 
 - HS ghi lại lời kể ở BT1 thành một 
 đoạn văn (làm vào vở) 
 - 1 số HS đọc bài viết. 
 - HS chia sẻ 
 VD: Một hôm, trên đường đi học em - GV nhận xét. 
 gặp 2 bạn đang bám vào một cành cây 
 đánh đu. Vì hai bạn nặng lên cành cây 
 xà xuống như sắp gẫy. Em thấy thế liền - GV thu vở kiểm tra, nhận xét 
 nói: Các bạn đừng làm thế gãy cành cây 
 mất 
 HĐ3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học 
 - HS lắng nghe - Dặn dò về nhà 
 Tự nhiên và Xã hội 
 NĂM, THÁNG VÀ MÙA 
I.Mục tiêu 
- Thời gian để Trái Đất chuyển động được một vòng quanh Mặt Trời là 01 năm. 
Một năm thường có 365 ngày và được chia thành 12 tháng. Một năm thường có 4 
mùa. 
+ HS biết được thời gian quay của Trái Đất. 
- Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề. 
- HS có ý thức bảo vệ môi trường. 
II.Chuẩn bị: 
- GV: Các hình trong SGK. 
- HS: Tranh ảnh sưu tầm 
III. Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. Bài mới: - Giới thiệu bài 
 * Năm tháng 
 - HS quan sát lịch. - GV giao nhiệm vụ 
 - HS chia sẻ trong nhóm + Một năm thường có bao nhiêu ngày? 
 - HS trình bày trước lớp. Bao nhiêu tháng? 
 + Số ngày trong các tháng có bằng nhau 
 không ? 
 KL: Thời gian để Trái Đất quay quanh 
 Mặt Trời quanh một vòng là 1 năm. Một 
 năm có 12 tháng, 365 ngày 
 * Mùa Xuân - Hạ - Thu – Đông 
 - HS quan sát, phát biểu. - Cho HS quan sát hình 2 SGK 
 A là mùa Xuân, B là mùa Hạ, C + Trong các vị trí A, B, C, D trên hình vẽ 
 Năm học: 2020- 2021 20 
 là mùa Thu, D là mùa Đông. SGK, vị trí nào thể hiện Bắc bán cầu 
KL: Có một số nơi trên Trái Đất, đang là mùa xuân, mùa hạ, mùa thu và 
một năm có bốn mùa: Mùa Xuân, mùa đông. 
Hạ, Thu, Đông: các mùa ở Bắc 
bán cầu và Nam bán cầu trái 
ngược nhau. - GV nêu cách chơi, hướng dẫn chơi 
* Trò chơi Xuân - Hạ - Thu - - GV hỏi: Mùa xuân, hạ, thu, đông có khí 
Đông hậu như thế nào? 
- Xuân: ấm áp; Hạ: nóng nực; - GV nói: Mùa xuân 
Thu: mát mẻ; Đông: lạnh lẽo. Mùa hạ 
- HS cười. Mùa thu 
- HS lấy tay quạt. Mùa đông 
- HS đưa hai tay lên má. 
- HS xuýt xoa. 
- Vài HS đọc lại kiến thức cần 
biết của bài. 
HĐ2. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. 
- Lắng nghe - Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau. 
 Sinh hoạt lớp 
 TÌM HIỂU CHIẾN THẮNG ÐIỆN BIÊN PHỦ. 
 KỂ CHUYỆN BÁC VÕ NGUYÊN GIÁP 
I. Mục tiêu 
- Học sinh thấy được những ưu, khuyết điểm của mình trong tuần qua, từ đó có 
hướng khắc phục. Đề ra phương hướng của tuần 33. 
- HS hiểu về chiến thắng Điện Biên Phủ, nghe kể chuyện về bác Võ Nguyên 
Giáp. 
- Phát triển khả năng giao tiếp, mạnh dạn chia sẻ. 
- Học sinh ý thức tự quản. Tự giác chấp hành nội quy học sinh. 
II. Chuẩn bị 
- GV: Nội dung sinh hoạt 
- HS: Lớp trưởng, lớp phó chuẩn bị báo cáo. 
- HS sưu tầm tư liệu về bác Võ Nguyên Giáp. 
III. Nội dung 
HĐ1. Khởi động 
- HS chơi trò chơi: Đoán tên con vật qua động tác bắt chước con vật. 
HĐ2. Kiểm điểm các hoạt động trong tuần 
+ Lớp trưởng điều hành: Đề nghị các tổ trưởng lớp phó báo cáo các hoạt động 
trong tuần của ban mình phụ trách. 
+ Lớp trưởng nêu những ưu khuyết điểm và khuyết điểm nổi bật của lớp và một 
số cá nhân, đưa ra biện pháp khắc phục. 
 + GV nhận xét chung 
 Năm học: 2020- 2021 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_theo_tuan_lop_3_tuan_32_gv_nguyen_anh_truon.pdf