Kế hoạch bài dạy theo tuần Lớp 3 - Tuần 32 (GV: Nga - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy theo tuần Lớp 3 - Tuần 32 (GV: Nga - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 32 Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện NGƢỜI ĐI SĂN VÀ CON VƢỢN (2 tiết) I. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy toàn bài, chú ý các từ: xách nỏ, lông xám, nghiến răng, bẻ gãy nỏ, tận số, tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt, lẳng lặng,... Biết đọc giọng cảm xúc phù hợp với nội dung câu chuyện. + Hiểu nghĩa các từ: tận số, nỏ, bùi nhùi. + Nắm nội dung ý nghĩa của câu chuyện: Giết hại thú rừng là một tội ác. Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường. + Dựa vào tranh minh họa kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật một cách sinh động. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các con vật và môi trường. II. Đồ dùng dạy - học - GV : Tranh minh họa SGK - HS : SGK, bút chì III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên HĐ1. Luyện đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài, - HS đọc thầm cả bài, tìm từ khó phát tìm từ khó phát âm và từ khó hiểu. âm, và từ khó hiểu. - Giải nghĩa từ: dịch hạch, nơi góc - HS chia sẻ từ khó phát âm và từ khó biển chân trời, toa hạng ba, hiểu. Các bạn trong lớp giải nghĩa giúp. - GV quan sát, giúp đỡ, tổ chức - HS quay sang đọc cho nhau nghe. Tìm cho HS chia sẻ. cách ngắt nghỉ. - Gắn bảng câu văn cần ngắt nghỉ. - Chia sẻ, nêu cách ngắt nghỉ, nhấn giọng. - GV lắng nghe, quan sát. - HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp. - GV cho HS viết các điều băn - Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. khoăn, muốn hỏi về ND bài ra 1 HĐ2. Tìm hiểu bài nháp. - HS tự viết các câu hỏi xoay quanh nội - Tổ chức cho HS chia sẻ. dung bài ra nháp. - GV đảm bảo HS đều nhận ra vấn - Chia sẻ trước lớp, HS khác tương tác đề trở lại. VD: - GV khuyến khích tất cả các + Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác phương án trả lời của HS thợ săn ? + Cái nhìn căm giận của con vượn mẹ đã - GV quan sát HS, hỗ trợ HS, điều nói lên điều gì ? chỉnh việc quan sát, ghi chép, chia + Những chi tiết nào cho thấy cái chết sẻ trong nhóm HS của vượn mẹ rất thương tâm ? - GV điều hành HS chia sẻ ý kiến + Chứng kiến cái chết của vượn mẹ bác - Liên hệ, giáo dục HS thợ săn đã làm gì ? - Câu chuyện muốn nói lên điều gì với cta? - GV cho HS tự chọn đoạn mình HĐ3. Luyện đọc lại thích để luyện đọc diễn cảm. - HS nêu đoạn thích đọc - Tuyên dương HS đọc tốt - HS luyện đọc trong nhóm bàn - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Học sinh thi đọc đoạn 3 - Gọi 2 HS khá kể, mỗi HS kể 1 đoạn HĐ4. Kể chuyện - Kể theo nhóm - HS tự hình thành nhóm, kể trong nhóm - Kể trước lớp - Các nhóm lên kể lại câu chuyện. - Bình chọn bạn, nhóm kể hay - Qua câu chuyện em hiểu được HĐ5. Củng cố, dặn dò điều gì ? - HS nêu ý nghĩa câu chuyện - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết - Nghe dặn dò học. - Dặn HS về luyện đọc, chuẩn bị bài sau. 2 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Củng cố kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số. +Củng cố kỹ năng giải toán có lời văn. - Hs tích cực hoạt động nhóm, chia sẻ, giao tiếp - Giáo dục HS chăm học toán và biết vận dụng vào cuộc sống. * Giảm tải: Bài tập 4: Không yêu cầu viết phép tính, chỉ yêu cầu trả lời. II. Đồ dùng dạy - học: - GV : Bảng phụ - HS: Bảng con, vở nháp III.Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên HĐ1. Giới thiệu bài Bài 1/T165: Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - Củng cố nhân chia số có năm chữ - HS làm bảng con số... - Cả lớp chia sẻ, nêu cách thực hiện. Bài 2/T166 - Yêu cầu HS làm vào vở + bảng - 2 HS đọc đề bài, phân tích đề phụ - HS làm cá nhân, chia sẻ nhóm bàn - Củng cố bài toán giải bằng hai - Chia sẻ cách làm phép tính Đáp số : 210 bạn Bài 3/T166 - Yêu cầu HS làm vào vở +bảng phụ - HS đọc đề bài, tóm tắt - Kiểm tra một số bài, nhận xét. - Làm cá nhân - Củng cố tính diện tích hình chữ - Chia sẻ nhóm, trước lớp nhật Đáp số: 48 cm2 Bài 4/T166 - 2 HS nêu yêu cầu - GV nhận xét, KL. - HS nêu miệng - Củng cố về cách tính thời gian + Những ngày chủ nhật trong tháng là: 1, 8, 15, 22, 29. HĐ2. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Dặn HS về ôn bài. 3 Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2021 Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I. Mục tiêu: - Nắm được cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. + Vận dụng giải các bài tập trong sách giáo khoa. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - HS có tính cẩn thận khi tính toán II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên HĐ1. Giới thiệu bài - HD giải bài toán có liên quan B1: HS nhận ra vấn đề đến rút về đơn vị. B2: HS phỏng đoán - GV đưa ra bài toán. - HS phỏng đoán kết quả - Bài toán trên bước nào là bước rút về đơn vị ? B3,4: HS đưa ra cách GQVĐ và tiến hành - Vậy bài toán rút về đơn vị được giải quyết VĐ giải bằng mấy bước ? - HS trao đổi tìm cách giải trong nhóm - GV đảm bảo HS đều nhận ra vấn đề B5: HS nêu bài giải trước lớp và khẳng - GV khuyến khích tất cả các định kết quả phương án trả lời của HS - Lớp chia sẻ ý kiến nêu các bước giải - GV quan sát, hỗ trợ HS điều chỉnh việc học tập, chia sẻ trong nhóm HS - Bước tìm số lít trong một can - Bài toán trên bước nào là bước rút về đơn vị? - So sánh sự giống nhau và khác HĐ2. Thực hành nhau giữa hai bài toán liên quan Bài 1/T166 rút về đơn vị? - HS làm cá nhân, chia sẻ, chữa bài - GV củng cố chốt lại bài giải Bài 2/T166 - Y/c HS làm cá nhân - HS đọc bài toán, phân tích bài toán - GV theo dõi, giúp đỡ - HS làm vào vở - Kiểm tra một số bài, nhận xét - Chia sẻ nhóm bàn - Củng cố giải bài toán liên quan Đáp số : 7 cái áo đến rút về đơn vị Bài 3/T166 - HS nêu yêu cầu - Củng cố về tính giái trị của biểu - HS làm nháp - nêu kết quả nối tiếp thức - HS chia sẻ, chữa bài HĐ3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe. - Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau. 4 Chính tả (Nghe - viết) NGÔI NHÀ CHUNG I. Mục tiêu: - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài: Ngôi nhà chung. + Điền vào chỗ trống các âm đầu l / n , v / d - Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm học, có ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT 2 - HS: Vở Chính tả III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên HĐ1. Kiểm tra - HS viết bảng con, 2 HS lên bảng viết. - Yêu cầu cả lớp viết: rong ruổi, - HS chia sẻ , chữa bài. thong dong, gánh hàng rong. HĐ2. Bài mới - Giới thiệu bài * Hướng dẫn nghe viết - HS nghe - GV đọc bài: Ngôi nhà chung - 2 HS đọc lại + Ngôi nhà chung của mọi dân tộc - Là trái đất là gì ? - Bảo vệ hoà bình, môi trường, đấu + Những cuộc chung mà tất cả các tranh chống đói nghèo dân tộc phải làm là gì ? - HS tìm nêu tiếng từ viết dễ sai - Cho HS tìm tiếng, từ viết dễ sai - HS nghe viết vào bảng con - GV đọc 1 số tiếng, từ: trăm, riêng, - HS nghe viết bài vào vở sống trong, nghèo - HS dùng bút chì, đổi vở soát lỗi * Viết chính tả Bài 2/a - GV đọc bài viết. - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV đọc lại cho HS soát lỗi. - HS làm vào vở + bảng phụ - Kiểm tra một số bài, nhận xét - HS chia sẻ , chữa bài * Luyện tập a. nương đỗ - nương ngô - lưng đèo gùi - Yêu cầu làm bài cá nhân Tấp nập - làm nương - vút lên - Cho HS đọc đoạn văn Bài 3 - GV nhận xét - HS nêu yêu cầu - 1 vài HS đọc trước lớp 2 câu văn - Từng cặp HS đọc cho nhau viết - GV nhận xét đánh giá tiết học. HĐ3. Củng cố, dặn dò - Dặn HS về nhà tập viết lại cho - HS lắng nghe đúng những từ đã viết sai. 5 Tự nhiên và Xã hội NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu: - Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất. + Biết thời gian quay của Trái Đất quanh mình nó là một ngày. Biết 1 ngày có 24 giờ. Thực hành biểu diễn ngày và đêm. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cây cỏ, động vật trong thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy - học: - Giáo viên: Tranh, quả địa cầu. - Học sinh: SGK, Vở BT III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên HĐ1.Kiểm tra - Mặt Trăng chuyển động quanh - 2 HS trả lời Trái Đất theo chiều nào? - HS lớp NX - Em có nhận xét gì về độ lớn của Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng? HĐ2. Hiện tượng ngày và đêm trên trái - Quan sát hình 1,2 trong SGK. đất. - GV đảm bảo HS đều nhận ra v/đề - HS quan sát và trả lời. + Tại sao bóng đèn không chiếu B1: HS nhận ra vấn đề sáng được toàn bộ quả địa cầu? B2: HS phỏng đoán - HS phỏng đoán kết quả - GV khuyến khích tất cả các phương B3,4: HS đưa ra cách GQVĐ và tiến án trả lời của HS hành giải quyết VĐ - GV quan sát, hỗ trợ HS điều chỉnh - HS trao đổi tìm cách giải trong nhóm việc học tập, chia sẻ trong nhóm HS B5: HS nêu câu trả lời trước lớp và + Khoảng thời gian phần Trái Đất khẳng định kết quả được chiếu sáng gọi là gì? - Lớp chia sẻ ý kiến + Khoảng thời gian phần Trái Đất - Vì quả địa cầu hình cầu nên bóng đèn không được chiếu sáng gọi là gì? không chiếu sáng được toàn bộ chỉ chiếu được một phần. - Ban ngày. - Ban đêm. HĐ3.Giải thích hiện tượng ngày và - Cho HS thực hành biểu diễn ngày đêm. và đêm bằng quả địa cầu. - Nhóm lần lượt thực hành như SGK. *Đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu. HĐ4.Thời gian Trái Đất chuyển động Quay quả địa cầu theo chiều ngược vòng quanh Mặt Trời. kim đồng hồ điểm đánh dấu quay về - HS quay quả địa cầu. chỗ cũ. HĐ5. Củng cố, dặn dò + Một ngày có bao nhiêu giờ? - HS đọc lại kiến thức cần biết của bài. - Nhận xét giờ học, dặn HS về ôn - HS lắng nghe bài 6 Tập đọc CUỐN SỐ TAY I. Mục tiêu: - Đọc đúng các từ ngữ: Mô- na- cô, Va- ti- căng, cầm lên, lí thú, một phần năm. + Biết đọc bài với giọng vui, hồn nhiên; phân biệt lời các nhân vật. + Hiểu được đặc điểm một số nước được nêu trong bài. + Nắm được công dụng của sổ tay. Biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm, chia sẻ với bạn... - GD HS biết cách ứng xử đúng II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bản đồ thế giới, một vài cuốn sổ tay. - HS: SGK III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên HĐ1. Luyện đọc - HS đọc thầm cả bài, tìm từ khó phát - GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài, âm, và từ khó hiểu. tìm từ khó phát âm và từ khó hiểu. - HS chia sẻ từ khó phát âm và từ khó - GV quan sát, giúp đỡ, tổ chức cho hiểu. Các bạn trong lớp giải nghĩa HS chia sẻ. giúp. - Gắn bảng câu dài cần ngắt nghỉ. - HS quay sang đọc cho nhau nghe. Tìm cách ngắt nghỉ các câu dài. - Chia sẻ, nêu cách ngắt nghỉ, nhấn - GV lắng nghe, quan sát. giọng. - HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp. - Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV cho HS viết các điều băn khoăn, - HS tự viết các câu hỏi xoay quanh muốn hỏi về ND bài ra nháp. nội dung bài ra nháp. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Chia sẻ trước lớp, HS khác tương tác - GV điều hành HS chia sẻ ý kiến trở lại. - Liên hệ, giáo dục HS HĐ3. Luyện đọc lại - HS nêu đoạn thích đọc GV cho HS tự chọn đoạn mình thích - HS luyện đọc trong nhóm đôi để luyện đọc. - Một vài nhóm thi đọc theo vai - Tuyên dương HS đọc tốt - Bình chọn bạn đọc hay - GV nhận xét chung tiết học. HĐ4: Củng cố, dặn dò - Dặn HS về luyện đọc, chuẩn bị bài - HS lắng nghe sau. 7 Thứ tƣ ngày 6 tháng 5 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Củng cố kÜ năng giải toán liên quan đến rút về đơn vị. + Rèn kỹ năng giải toán và thực hiện tính giá trị của biểu thức. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - GD ý thức học tập tự giác. Biết vận dụng bài học vào thực tế. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ - HS: SGK III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên HĐ1. Luyện tập - Giới thiệu bài * Bài 1 (T167) - 1 HS đọc đề bài, phân tích đề bài + Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS trả lời - Cho HS giải vào vở + bảng phụ. Bài giải Số đĩa được xếp trong mỗi hộp là: - Cho HS nhận xét, chữa bài 48 : 8 = 6 (đĩa) - Củng cố giải bài toán liên quan Số hộp để xếp 30 cái đĩa là: đến rút về đơn vị 30 : 6 = 5 (hộp) Đáp số: 5 hộp * Bài 2 (T167) - GV giao nhiệm vụ - 1 HS đọc đề bài. - Cho HS làm vào vở Bài giải - Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm Số học sinh xếp trong mỗi hàng là: tra bài. 45 : 9 = 5 (học sinh) - Hỏi về các bước giải bài toán có Số hàng xếp được 60 học sinh là: liên quan đến rút về đơn vị. 60 : 5 = 12 (hàng) Đáp số: 12 hàng * Bài 3 (T167) - GV giao nhiệm vụ - HS nêu yêu cầu - Trò chơi: “Thi tiếp sức”. - 2 đội HS thi đua thực hiện - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ - Củng cố tính giá trị của biểu thức - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - HS thi đua giải bài toán liên quan đến - Giải bài toán dựa vào tóm tắt sau: rút về đơn vị. - HS chia sẻ - Nhận xét tiết học. Dặn HS về ôn HĐ3. Củng cố, dặn dò bài. - HS lắng nghe 8 Ôn toán ÔN TẬP I. Mục tiêu: Giúp HS: - Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài toán cho số có 1 chữ số. Vận dụng làm tốt các bài tập có liên quan. - HS hoạt động nhóm trao đổi với bạn. - Luyện tính cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy - học: - GV+ HS: Bảng phụ, VBT III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của HS Hoạt động của GV HĐ1. Giới thiệu bài : HĐ2. Luyện tập: Bài 1 : Đặt tính rồi tính : - YC HS làm bảng con, bảng lớp. 24682 : 2 18426 : 3 - YC HS nhận xét, chữa bài, nhắc 25632 : 2 27068 : 6 lại cách nhân số có 5 chữ số với Bài 2 : Tính giá trị của các biểu thức sau : số có 1 chữ số. a. 45823 – 35256 : 4 b. 45138 + 35256 : 4 - YC HS nêu cách thực hiện tính c. ( 42017 + 39274 ) : 3 giá trị của biểu thức. d. ( 42319 – 24192 ) x 3 - YC HS làm bài vào vở, 1 HS lên Bài 3: Giải toán: bảng làm Dự định sản xuất : 15420 cái cốc - Nhận xét, chữa bài. Đã sản xuất : 1/3 số lượng đó - YC HS đọc, phân tích bài toán. Còn phải sản xuất: . Cái cốc ? - YC HS làm vào vở, bảng to HĐ3. Củng cố, dặn dò : - Nhận xét, chữa bài. 9 Tập viết ÔN CHỮ HOA X I. Mục tiêu: - Củng cố cách viết chữ hoa X thông qua bài tập ứng dụng. + Viết đúng tên riêng (Đồng Xuân) bằng chữ cỡ nhỏ; Câu ứng dụng (Tốt gỗ hơn tốt nước sơn / Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người) bằng cỡ chữ nhỏ. + HS viết đều nét, đúng độ cao, đúng khoảng cách giữa các chữ. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề. - Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch. II. Đồ dùng dạy - học: - GV : Mẫu chữ - HS: Vở, bảng con III.Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên HĐ1. Nghe hướng dẫn viết trên bảng - Giới thiệu bài con a. Hướng dẫn viết trên bảng con * Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa: X, Đ, T. - Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có - HS nhắc lại cách viết trong bài. - HS viết ra bảng con: X, Đ, T. - Chia sẻ ý kiến - GV viết mẫu + hướng dẫn viết - HS đọc từ ứng dụng Đồng Xuân * Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS lắng nghe. - Giới thiệu: Đồng Xuân là tên một chợ có từ lâu đời ở Hà Nội đây là là nơi buôn bán sầm uất nổi tiếng. - Cả lớp luyện viết vào bảng con - Cho HS tập viết bảng con: Đồng Xuân. - HS đọc câu ứng dụng. * Luyện viết câu ứng dụng: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn - HS nêu. Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp - Lắng nghe. người. - Giúp HS hiểu : Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp của tính nết so với vẻ đẹp của - HS viết bảng con các chữ: Tốt, Xấu bên ngoài. - Yêu cầu HS luyện viết bảng con - Yêu cầu HS viết bài. HĐ2. Luyện viết vào vở tập viết - GV quan sát, uốn nắn - HS mở vở quan sát, nêu yêu cầu - GV kiểm tra một số bài, tuyên - HS thực hành viết vào vở. dương HS viết đúng mẫu chữ, sạch đẹp HĐ3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà - HS lắng nghe tiếp tục rèn chữ viết và viết bài ở nhà. 10 Đạo đức GIỚI THIỆU LỊCH SỬ ĐỊA PHƢƠNG NGHỀ NGHIỆP – ĐỜI SỐNG NGƢỜI DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG I. Mục tiêu: - HS kể tên một số nghề nghiệp và những hoạt động sinh sống của người dân địa phương. HS kể một số đặc sản, khu du lịch, di tích lịch sử nổi tiếng của địa phương. - HS biết hợp tác, trao đổi với bạn trả lời các câu hỏi. - Giáo dục HS biết giữ gìn vệ sinh môi trường, yêu quê hương, đất nước. II. Đồ dùng dạy – học - GV: Ảnh minh họa. III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của GV 1. Khởi động 2. Bài mới: - HS quan sát, lắng nghe - Treo ảnh mình họa. - HS tiến thảo luận trong nhóm. - Giới thiệu về nơi em đang sống. - Yêu cầu trao đổi với bạn bên cạnh về - HS trình bày trước lớp. tên tổ dân phố, phường, thị xã, tỉnh nơi mình ở. - HS nêu - Đại diện trình bày kết quả thảo luận. - HS nêu + Thành phố BG có bao nhiêu phường ? bao nhiêu trường tiểu học? - HS nêu + Trường Tiểu học Trần Phú thuộc phường nào? - GV nhận xét, bổ sung ý kiến của các - HS giới thiệu về nghề nghiệp chính nhóm. của người dân ở địa phương mình. - HDHS nói về cuộc sống ở địa phương - Yêu cầu trao đổi với bạn bên cạnh về - HS lắng nghe nghề nghiệp chính của người dân ở địa phương mình. - HS tự phát biểu. - GV chốt ý. - HS chia sẻ, lắng nghe, bổ sung. - HDHS tìm hiểu về nơi em ở. - HS thảo luận về những điều HS - GV chốt ý chưa hài lòng : vệ sinh kém,ma tuý, - Yêu cầu trao đổi với bạn bên cạnh về dường xá còn nhiều rác, tình cảm của mình đối với địa phương. - HS nêu ước mơ của mình - Yêu cầu HS nêu ước mơ của mình ... - HS lắng nghe - Khen những HS có những suy nghĩ - HS tự phát biểu đúng về địa phương: Yêu quê hương. - HS lắng nghe. 3. Củng cố - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. - Nhận xét tiết học. 11 Thứ năm ngày 6 tháng 5 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng giải toán liên quan đến rút về đơn vị. + Rèn kỹ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức. Luyện tập bài toán về lập bảng thống kê. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Giáo dục học sinh ý thức học, ôn bài thường xuyên. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ - HS: SGK III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên HĐ1. Luyện tập Bài 1/T167 - HS đọc đề bài, phân tích đề bài - Yêu cầu làm vào vở - Làm cá nhân, chia sẻ nhóm bàn - GV gọi HS nêu bài làm, nhận xét. - Chia sẻ trước lớp Đáp số: 7 km Bài 2/T167 - Yêu cầu làm vào vở + bảng phụ - HS đọc đề bài, phân tích đề bài - Kiểm tra một số bài, nhận xét - Làm cá nhân, chia sẻ - Củng cố giải bài toán - Nêu ý kiến Đáp số: 5 túi gạo Bài 3/T167 - Tổ chức trò chơi tiếp sức - HS nêu yêu cầu - Củng cố tính giá trị biểu thức - HS làm vào SGK - 2 đội lên thi đua Bài 4/T168 - Củng cố bảng thống kê số liệu - HS nêu yêu cầu - HS làm ra nháp + bảng phụ - HS chia sẻ - Nhận xét giờ học. HĐ3. Củng cố, dặn dò - Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài - HS lắng nghe. sau. 12 Luyện từ và câu ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “BẰNG GÌ ?” DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I. Mục tiêu: - Ôn luyện về dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm. + Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?”. - Phát triển năng lực tìm tòi, giải quyết vấn đề, chia sẻ, hợp tác, giao tiếp. - Giáo dục HS vận dụng sử dụng dấu phẩy, dấu hai chấm phù hợp trong câu. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ. - HS: SGK III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên HĐ1. Giới thiệu bài Giới thiệu bài HĐ2. Bài mới Hướng dẫn HS làm bài tập * Bài 1 - HS nêu yêu cầu BT. - GV giao nhiệm vụ - HS trao đổi theo nhóm, trình bày. - HS chia sẻ - Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho - GV gợi ý HS nêu: Dấu hai chấm người đọc các câu tiếp sau là lời nói, lời được dùng để làm gì ? kể của nhân vật hoặc lời giải thích nào đó. * Bài 2 - HS nêu yêu cầu BT, 1 HS đọc đoạn - GV giao nhiệm vụ văn. - HS làm ra nháp + bảng phụ - HS chia sẻ, chữa bài + Ô trống 1: dấu chấm + Ô trống 2 + 3: dấu hai chấm. - GV nhận xét, kết luận. * Bài 3 - HS nêu yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ - HS đọc các câu văn - HS làm bài vào vở + bảng phụ - HS chia sẻ , chữa bài a) Bằng gỗ xoan. b) Bằng đôi bàn tay khéo léo của mình. c) Bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của - GV nhận xét, tuyên dương HS. mình. - Nêu tác dụng của dấu hai chấm. HĐ3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Dặn HS về xem - HS lắng nghe lại BT vừa học. 13 CHÍNH TẢ (Nghe - viết) HẠT MƢA I. Mục tiêu: Giúp HS - HS nghe viết chính xác bài thơ “Hạt mưa”. + Làm đúng bài tập phân biệt các âm dễ lẫn: l/n, v/ d . - Phát triển năng lực tự học, tự gải quyết vấn đề. - Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, rèn chữ viết đẹp. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ. - HS: Bảng con. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên HĐ1.Kiểm tra - Cho HS viết: Cái lọ lục bình lóng - 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào lánh nước men nâu. nháp. HĐ2. Bài mới: Giới thiệu bài - 2 HS đọc. *Hướng dẫn HS nghe viết - Đọc bài thơ Hạt mưa. - Hạt mưa ủ trong vườn thành màu mỡ + Những câu thơ nào nói lên tác của đất dụng của hạt nưa. - Hạt mưa đến là nghịch rồi ào ào đi + Những câu thơ nào nói lên tính ngay. cách tinh nghịch của hạt mưa? - HS đọc thầm, nêu từ viết dễ lẫn - Cho HS tìm tiếng, từ viết dễ lẫn - HS viết bảng con. - GV đọc tiếng, từ: Gió, sông, màu - HS chia sẻ , sửa mỡ, trang, mặt nước * Nghe viết vào vở - HS nghe viết bài. - GV đọc bài viết - HS đổi vở soát lỗi. - Đọc lại cho HS soát lỗi - Kiểm tra một số bài, nhận xét Bài tập 2/a (tr120) * Luyện tập - 2 HS nêu yêu cầu - GV giao nhiệm vụ - HS làm vào vở BT + bảng phụ - HS chia sẻ , chữa bài: - Cho HS đọc lại các từ a) Lào - Nam cực - Thái Lan. HĐ3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe - Dặn về làm BT còn lại 14 Tự nhiên và Xã hội NĂM, THÁNG VÀ MÙA I. Mục tiêu: - Thời gian để Trái Đất chuyển động được một vòng quanh Mặt Trời là 1 năm. Một năm thường có 365 ngày và được chia thành 12 tháng. Một năm thường có 4 mùa. + HS biết được thời gian quay của Trái Đất. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề. - HS có ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy - học; - GV: Các hình trong SGK. - HS: Tranh ảnh sưu tầm III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên HĐ1. Kiểm tra - Thời gian để Trái Đất quay trọn - HS nêu ý kiến một vòng quanh mình nó là bao HĐ2. Bài mới nhiêu ? - HS quan sát lịch. * Năm tháng + Một năm thường có bao nhiêu ngày? * Mùa Xuân - Hạ - Thu – Đông Bao nhiêu tháng? - Cho HS quan sát hình 2 SGK + Số ngày trong các tháng có bằng nhau + Trong các vị trí A, B, C, D trên không ? hình vẽ SGK, vị trí nào thể hiện - HS thảo luận. Bắc bán cầu đang là mùa xuân, - Đại diện nhóm trình bày mùa hạ, mùa thu và mùa đông. KL: Thời gian để Trái Đất quay quanh * Trò chơi Xuân - Hạ - Thu - Đông Mặt Trời quanh một vòng là 1 năm. Một - GV nêu cách chơi, hướng dẫn năm có 12 tháng, 365 ngày chơi - HS quan sát, phát biểu. ?Mùa xuân, hạ, thu, đông có khí A là mùa Xuân, B là mùa Hạ, C là mùa hậu như thế nào? Thu, D là mùa Đông. - GV nói: Mùa xuân KL: Có một số nơi trên Trái Đất, một Mùa hạ năm có bốn mùa: Mùa Xuân, Hạ, Thu, Mùa thu Đông: các mùa ở Bắc bán cầu và Nam Mùa đông bán cầu trái ngược nhau. - Vài HS đọc lại kiến thức cần biết - Xuân: ấm áp; Hạ: nóng nực; Thu: mát của bài. mẻ; Đông: lạnh lẽo. - HS cười. - HS lấy tay quạt. - HS đưa hai tay lên má. - Nhận xét giờ học. - HS xuýt xoa. - Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài HĐ3. Củng cố, dặn dò - Lắng nghe sau. 15 Giáo dục ngoài giờ lên lớp: VĂN NGHỆ CA NGỢI VẺ ĐẸP CỦA QUÊ HƢƠNG ĐẤT NƢỚC.... I. Mục tiêu: - Giúp HS - Hiểu được vẻ đẹp của quê hương đất nước.Từ đó HS phải có ý thức tôn trọng giữ gìn bảo vệ quê hương đất nước - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Có ý thức tôn trọng giữ gìn bảo vệ quê hương đất nước II. Nội dung và hình thức hoạt động: 1/ Nội dung: - Hiểu được vẻ đẹp của quê hương đất nước.Từ đó HS phải có ý thức tôn trọng giữ gìn bảo vệ quê hương đất nước 2/Hình thức hoạt động: - Lớp chép các câu hỏi về quê hương đất nước - HS sưu tầm thơ ca, sách báo ca ngợi quê hương đất nước III. Chuẩn bị: - GVCN đặt ra một số câu hỏi cho HS thảo luận về chủ đề quê hương đất nước - HS sưu tầm thơ ca, sách báo ca ngợi quê hương đất nước - Phân công tổ trưởng các tổ chuẩn bị phần văn nghệ. - Văn nghệ. IV. Tiến hành hoạt động: 1/Hát tập thể bài : Em yêu quê em - Người dẫn chương trình tuyên bố lý do . 2/ Phần hoạt động : HĐ1. Thảo luận các câu hỏi. - Đọc câu hỏi, HS trong nhóm suy nghĩ, chia sẻ + Quê hương đất nước gì? +Kể về quê hương đất nước em +Kể tên những cảnh đẹp nổi tiếng mà em biết ? ( Vịnh hạ Long, Huế ) ......... HĐ2. Ca hát mừng quê hương đất nước - HS hát những bài hát ca ngợi quê hương đất nước - HS hát, múa dưới các hình thức: + Cá nhân + Song ca + Tốp ca + Theo nhóm, tổ... + Cả lớp V. Kết thúc hoạt động. - GV nhắc nhở HS thông qua tiết dạy này cần phải yêu quý quê hương đất nước - Biết bảo vệ giữ gìn đất nước - Về nhà hát cho mẹ.. nghe. 16 Thứ sáu ngày 7 tháng 5 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Củng cố về tính giá trị của biểu thức số. +Rèn kỹ năng giải toán rút về đơn vị. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Giáo dục hs tính cẩn thận khi học toán II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ. - HS: VBT III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên HĐ1. Giới thiệu bài HĐ2. Luyện tập - Yêu cầu làm ra nháp + bảng phụ Bài 1/Tr168 - Củng cố tính giá trị của biểu thức - 1 HS nêu yêu cầu bài tập, làm cá nhân - HS chia sẻ , chữa bài. Bài 2/Tr168 - Yêu cầu làm ra nháp - HS làm cá nhân - GV gọi HS đọc bài làm, nhận xét. - Chia sẻ nhóm bàn, trước lớp Đáp số: 50000 đồng - Nêu ý kiến Bài 3/Tr168 Tóm tắt - Yêu cầu làm vào vở + bảng phụ 3 người : 175.000đ - Kiểm tra một số bài, nhận xét 2 người : đồng? - Củng cố giải bài toán - HS làm bài - Tìm sự trợ giúp - Chia sẻ - GV theo dõi, giúp đỡ Bài 4/Tr168 - Cho HS chia sẻ - HS làm cá nhân - Giải đáp thắc mắc - Chia sẻ - Củng cố về tính chu vi hình - Nêu ý kiến vuông. HĐ3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn HS về làm lại bài 17 Tập làm văn NÓI, VIẾT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG I. Mục tiêu: - Kể lại một việc làm để bảo vệ môi trường theo trình tự hợp lý, lời kể tự nhiên. + Viết được một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc làm trên. Bài viết hợp lý, diễn đạt rõ ràng. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ viết các câu gợi ý.Tranh ảnh đẹp về bảo vệ môi trường - HS: SGK, tranh sưu tầm. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên HĐ1. Bài mới Giới thiệu bài HĐ2. Thực hành Hướng dẫn HS làm bài Bài 1: - HS nêu yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc gợi ý. - GV treo bảng phụ ghi gợi ý - HS quan sát. - GV giới thiệu về một số tranh ảnh - HS nói tên đề tài mình chọn kể. về bảo vệ môi trường. - HS kể theo nhóm bàn. - 5,6 HS kể trước lớp - GV gọi HS kể trước lớp. - HS chia sẻ, bổ sung - GV nhận xét Bài 2 - 2 HS nêu yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ - HS ghi lại lời kể ở BT1 thành một đoạn văn (làm vào vở) - 1 số HS đọc bài viết. - HS chia sẻ VD: Một hôm, trên đường đi học em - GV nhận xét. gặp 2 bạn đang bám vào một cành cây đánh đu. Vì hai bạn nặng lên cành cây xà - GV thu vở kiểm tra, nhận xét xuống như sắp gẫy. HĐ3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe - Dặn dò về nhà 18 Sinh hoạt lớp tuần 32 Chủ đề: Chiến thắng Điện Biên Phủ.Tìm hiểu chiến thắng Điện Biên Phủ. Kể chuyện Bác Võ Nguyên Giáp. I. Mục tiêu - Học sinh tự tiến hành hoạt động tập thể cuối tuần, tìm hiểu về chiến thắng Điện Biên Phủ và bác Võ Nguyên Giáp.... - Học sinh biết cách xây dựng tập thể lớp tự quản, có nề nếp tích cực, chủ động, sáng tạo. Rèn luyện thính giác, óc phán đoán cho HS. - Đoàn kết, thân thiện với bạn trong lớp.. II. Chuẩn bị - HS: Tìm hiểu về về chiến thắng Điện Biên Phủ và bác Võ Nguyên Giáp.... - GV: Định hướng nội dung tiết sinh hoạt, tư vấn các hoạt động cho học sinh. III. Tiến trình tiết học Hoạt động tự học của học sinh Hỗ trợ của GV Phần 1. Hành chính lớp học - Chủ tịch Hội đồng tự quản điều hành giờ - GV tư vấn, tổ chức, hướng dẫn sinh hoạt. HS thực hiện. - Nhận xét việc thực hiện các công việc trong - GV lắng nghe, góp ý tuần. - Tuyên dương các việc làm tốt trong tuần - Triển khai công việc tuần33: các công việc của lớp, của trường. Phần 2. Tìm hiểu về về chiến thắng Điện Biên Phủ và bác Võ Nguyên Giáp.... - HS kể về về chiến thắng Điện Biên Phủ và bác Võ Nguyên Giáp.... - Cho HS kể. - HS chia sẻ cùng nhau. - Hướng dẫn HS chia sẻ về về - HS tổ chức hát về quê hương đất nước. chiến thắng Điện Biên Phủ và + HS hát, múa. + HS trưng bày các tài liệu sưu tầm được về về bác Võ Nguyên Giáp.... chiến thắng Điện Biên Phủ và bác Võ Nguyên Giáp.... - GV hỗ trợ HS nếu cần. Phần 3. Củng cố, dặn dò - HS trả lời. - Em học được gì qua hoạt động hôm nay? 19 Đã kiểm tra ngày 27 tháng 4 năm 2021 Hoàn thành kế hoạch bài dạy tuần 32 Kế hoạch bài dạy khớp với báo bài Trình bày khoa học, nội dung ngắn gọn, thể hiện rõ các bƣớc lên lớp Tổ trƣởng chuyên môn 2,3 Đỗ Phƣơng Thúy Đã duyệt ngày 29 tháng 4 năm 2021 Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_theo_tuan_lop_3_tuan_32_gv_nga_truong_th_tr.pdf



