Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Ôn tập giữa học kì 1 - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)

docx 8 trang Huỳnh Dương 28/09/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Ôn tập giữa học kì 1 - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2
 Ôn tập giữa học kì 1
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
Bài 1. Đoán tên bài đọc. Đọc từng gợi ý dưới đây rồi ghi tên bài đọc em đã học vào cột bên phải.
 Gợi ý Tên bài đọc
 (1) Cậu học trò ngồi cắn bút đến gần hết giờ kiểm tra, rồi 
 nộp bài đúng lúc tiếng trống báo hết giờ vang lên.
 (2) Bài thơ kể rằng mặt trời mùa hè dậy rất sớm, buổi 
 chiều lại mải rong chơi, mãi chưa chịu lặn.
 (3) Các chữ cái và dấu câu ngồi lại họp, tìm cách giúp một 
 bạn nhỏ viết đúng hơn.
 (4) Bàn ghế chỉ đủ cho một nửa số học sinh, nhiều bạn 
 phải đứng đọc sách mà ai cũng vui.
 (5) Bài đọc ghi rõ nguyên liệu và năm bước làm một món 
 ăn từ trứng gà và thịt nạc.
 (6) Từ mấy tờ giấy trắng, đỏ, xanh, cô đã làm ra con 
 thuyền, mặt trời và những làn sóng.
Bài 2. Chọn một bài đọc ở bài 1 mà em thích nhất. Ghi tên bài và điều em thích nhất ở bài đó để 
chia sẻ với bạn (một nhân vật, một hình ảnh, một câu văn hoặc câu thơ, ).
 Tên bài em chọn
 Điều em thích nhất
Bài 3. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp, rồi tìm thêm 2 từ ngữ cho mỗi nhóm.
 bục giảng chào cờ ngăn nắp
 rộn ràng cặp sách trực nhật
 giảng bài chăm chỉ sân trường
 Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ đặc điểm
 Xếp từ
 Tìm thêm Biên soạn: Lop3.vn 
Bài 4. Đặt 2 – 3 câu nói về trường em. Mỗi câu có ít nhất một từ ngữ ở bài 3.
 M: Sân trường em có hai cây bàng to.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Bài 5. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào mỗi chỗ trống có đánh số.
 Giờ ra chơi, Nam đố Hà:
 – Cái gì có bốn chân mà không bao giờ biết đi (1) 
 Hà nghĩ mãi mà vẫn chưa đoán ra (2) Nam liền chỉ vào chiếc ghế Hà đang ngồi (3) 
 Hà bật cười:
 – Ôi, câu đố của cậu hay quá (4) Biên soạn: Lop3.vn 
TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4
 Ôn tập giữa học kì 1
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
Bài 1. Mỗi bạn nhỏ ở cột trái đã có trải nghiệm nào ở cột phải? Nối cho đúng.
 Bạn nhỏ Trải nghiệm
 1. Diệu (bài Tạm biệt mùa hè) a) Lúc đầu bị sặc nước, về sau bơi tung tăng như chú 
 cá nhỏ.
 2. Thắng (bài Lần đầu ra biển) b) Được ông đưa cho một tàu lá cọ để che nắng khi 
 vào rừng.
 3. Bạn nhỏ trong bài Tập nấu ăn c) Chiều chiều cùng bạn thả diều, rồi nằm trên bãi 
 cỏ ngắm trời.
 4. Sơn (bài Ngày gặp lại) d) Hay trò chuyện với bà cụ Khởi – người có cả một 
 kho chuyện thú vị.
 5. Bạn nhỏ trong bài Nhật kí tập e) Học được cách làm một món ăn vừa dễ làm vừa 
 bơi ngon.
 6. Bạn nhỏ trong bài Cánh rừng g) Nhìn thấy con còng gió chạy rất nhanh và làm 
 trong nắng quen với một bạn mới.
Bài 2. Ghi 1 – 2 câu em sẽ nói với bạn: trong các trải nghiệm ở bài 1, em thích trải nghiệm của 
bạn nhỏ nào nhất? Vì sao?
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Bài 3. Giải ô chữ.
 a) Đọc gợi ý, tìm từ ngữ phù hợp rồi viết vào cột bên phải. Câu (1) đã làm mẫu.
 Câu Gợi ý Từ ngữ
 (1) Câu “Ôi, bông hoa này thơm quá!” là câu ( ). cảm
 (2) Câu “Ai là lớp trưởng lớp em?” là câu ( ).
 (3) Từ chỉ hoạt động còn thiếu trong câu “Em ( ) sáng xong rồi 
 mới đi học.”
 (4) Từ có nghĩa trái ngược với “cũ” là ( ).
 (5) Từ có nghĩa trái ngược với “dài” là ( ).
 (6) Đồ vật trong lớp học dùng để ngồi: cái ( ).
 (7) Con vật chăm chỉ bay đi hút mật hoa về làm mật: con ( ).
 (8) Chỗ trũng chứa nước, nhỏ hơn hồ, thường dùng để nuôi cá: cái 
 ( ).
 (9) Từ có nghĩa trái ngược với “lạnh” là ( ).

Tài liệu đính kèm:

  • docxphieu_bai_tap_hang_ngay_tieng_viet_3_on_tap_giua_hoc_ki_1_ke.docx
  • docxĐáp án - Ôn tập giữa học kì 1.docx
  • rarFonts.rar