Kế hoạch bài dạy theo tuần Lớp 3 - Tuần 32 (GV: Hoa - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy theo tuần Lớp 3 - Tuần 32 (GV: Hoa - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 Tuần 32: Thứ hai ngày 03 tháng 05 năm 2021 SH dƣới cờ TÌM HIỂU VỀ CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ. KỂ CHUYỆN BÁC VÕ NGUYÊN GIÁP. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu - Củng cố kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số. Củng cố kỹ năng giải toán có lời văn. - Hs tích cực hoạt động nhóm, chia sẻ, giao tiếp - Giáo dục HS chăm học toán và biết vận dụng vào cuộc sống. * Giảm tải: Bài tập 4: Không yêu cầu viết phép tính, chỉ yêu cầu trả lời. II. Chuẩn bị: - Giáo viên : Bảng phụ - Học sinh: Bảng con ,vở nháp III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1: Khởi động - Y/cầu HS làm BT 2, 3 (sgk – 165) - 2 HS lên bảng làm. HĐ2: Luyện tập Bài 1 (T165): Đặt tính rồi tính - GV giao nhiệm vụ - HS nêu yêu cầu - HS làm bảng con - Củng cố nhân chia số có năm chữ - Cả lớp chia sẻ, nêu cách thực hiện. số... Bài 2 (T166) - 2 HS đọc đề bài, phân tích đề - GV giao nhiệm vụ Bài giải Tổng số chiếc bánh có là : - Yêu cầu HS làm vào vở + bảng phụ 4 x 105 = 420 ( chiếc ) Số bạn được nhận bánh là : 420 : 2 = 210 ( bạn ) Đáp số : 210 bạn - C/cố bài toán giải bằng 2 phép tính. Bài 3 (T166) - HS đọc đề bài, tóm tắt - GV giao nhiệm vụ - Làm vào vở + bảng phụ - Yêu cầu HS làm vào vở + bảng phụ Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là: 12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 4 = 48 (cm2) Đáp số: 48 cm2 - Kiểm tra một số bài, nhận xét. Bài 4 (T166) - C/cố tính diện tích hình chữ nhật - 2 HS nêu yêu cầu - HS nêu miệng - GV giao nhiệm vụ + Những ngày chủ nhật trong tháng là: - GV nhận xét, KL. 1, 8, 15, 22, 29. - GV nhận xét giờ học. HĐ3: Củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe - Dặn HS về ôn bài. Năm học: 2020 - 2021 2 Tập đọc – kể chuyện( 2 tiết) NGƢỜI ĐI SĂN VÀ CON VƢỢN (2 tiết) I. Mục tiêu - Đọc trôi chảy toàn bài, chú ý các từ: xách nỏ, lông xám, nghiến răng, bẻ gãy nỏ, tận số, tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt, lẳng lặng,... Biết đọc giọng cảm xúc phù hợp với nội dung câu chuyện. + Hiểu nghĩa các từ: tận số, nỏ, bùi nhùi. + Nắm nội dung ý nghĩa của câu chuyện: Giết hại thú rừng là một tội ác. Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường. + Dựa vào tranh minh họa kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật một cách sinh động. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - GD HS biết bảo vệ các loài động vật hoang dã và yêu thiên nhiên. II. Chuẩn bị - GV: Tranh minh họa SGK. - HS: SGK, bút chì III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1: Luyện đọc - HS đọc thầm cả bài, tìm từ khó phát âm, - GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài, và từ khó hiểu. tìm từ khó phát âm và từ khó hiểu. - HS chia sẻ từ khó phát âm và từ khó hiểu. - GV quan sát, giúp đỡ, tổ chức cho Các bạn trong lớp giải nghĩa giúp. HS chia sẻ. - HS quay sang đọc cho nhau nghe. Tìm - Gắn bảng câu văn cần ngắt nghỉ. cách ngắt nghỉ. - Chia sẻ, nêu cách ngắt nghỉ, nhấn giọng. - GV lắng nghe, quan sát. - HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp. - Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. HĐ2: Tìm hiểu bài - HS tự viết các câu hỏi xoay quanh nội - GV cho HS viết các điều băn dung bài ra nháp. khoăn, muốn hỏi về ND bài ra nháp. - Chia sẻ trước lớp, HS khác tương tác trở - Tổ chức cho HS chia sẻ. lại. B1: HS nhận ra vấn đề - Ý nghĩa của câu chuyện B2; 3: Suy đoán và tìm cách GQVĐ - Câu chuyện khuyên chúng ta điều Đọc thầm, dựa vào hiểu biết, nghiên cứu gì? sgk,... B4: HS chia sẻ cùng bạn về kết quả GV đảm bảo HS đều nhận ra vấn đề - Giết hại thú rừng là một tội ác, chúng ta GV khuyến khích tất cả các phương cần phải bảo vệ môi trường. án trả lời của HS B5: HS trình bày trước lớp và khẳng định kết quả GV quan sát HS, hỗ trợ HS, điều - Chung sống với chúng ta trên trái đất còn chỉnh việc quan sát, ghi chép, chia nhiều loài vật hoang dã khác, chúng ta sẻ trong nhóm HS Năm học: 2020 - 2021 3 không nên giết hại chúng mà phải bảo vệ chúng, bảo vệ môi trường sống của chúng. Giết hại chúng là hành động vô cùng độc ác, GV điều hành HS chia sẻ ý kiến khiến cho cuộc sống của chúng ta trở nên nghèo nàn, buồn tẻ hơn. - Liên hệ, giáo dục HS HĐ3: Luyện đọc lại - HS tự chọn để đọc thầm sau đó 1 vài HS GV cho HS tự chọn đoạn mình đọc to trước lớp. thích để luyện đọc diễn cảm. - Tuyên dương HS đọc tốt HĐ4: Kể chuyện - HS quan sát 4 bức tranh. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh. - Mời hai em nói vắn tắt về nội - HS tự hình thành nhóm, kể trong nhóm dung từng bức tranh. - Các nhóm lên kể lại câu chuyện. - Gọi 2 HS khá kể, mỗi HS kể 1 - Bình chọn bạn, nhóm kể hay đoạn - Kể theo nhóm - Kể trước lớp HĐ5: Củng cố - dặn dò - HS chia sẻ ý kiến. - Câu chuyện này giúp các em hiểu - HS lắng nghe. được điều gì? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. ----------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 04 tháng 05 năm 2021 Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I. Mục tiêu - Nắm được cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. + Vận dụng giải các bài tập trong sách giáo khoa. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Giáo dục hs tính cẩn thận khi học toán. II. Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ. - HS: SGK III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1: Khởi động - Nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị - 2 HS nêu. - HS chia sẻ , bổ sung. đã học? HĐ2: HD giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị. - Giới thiệu bài. - 2 HS đọc bài toán. - GV đưa ra bài toán. Năm học: 2020 - 2021 4 B1: HS nhận ra vấn đề - GV đảm bảo HS đều nhận ra vấn đề B2: HS phỏng đoán - GV khuyến khích tất cả các phương án - HS phỏng đoán kết quả trả lời của HS B3,4: HS đưa ra cách GQVĐ và tiến hành giải quyết VĐ - GV quan sát, hỗ trợ HS điều chỉnh việc - HS trao đổi tìm cách giải trong nhóm học tập, chia sẻ trong nhóm HS B5: HS nêu bài giải trước lớp và khẳng định kết quả - Lớp chia sẻ ý kiến nêu các bước giải - GV ghi bài giải. - Bước tìm số lít trong một can - Bài toán trên bước nào là bước rút về đơn vị? - HS nêu - So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa hai bài toán liên quan rút về đơn vị? - HS nêu - Vậy bài toán rút về đơn vị được giải bằng mấy bước ? HĐ3: Luyện tập Bài 1 (T166) - 2 HS đọc đề bài, phân tích bài toán - GV giao nhiệm vụ - HS làm vào vở + bảng phụ Bài giải Tóm tắt : Số kg đường đựng trong một túi là: 40 kg : 8 túi 40 : 8 = 5 ( kg ) 15 kg : . Túi ? Số túi cần để đựng 15 kg đường là: 15 : 5 = 3 ( túi ) - Cho HS nhận xét, chữa bài Đáp số: 3 túi - GV củng cố chốt lại bài giải Bài 2 (T166) HS đọc bài toán, phân tích bài toán - GV giao nhiệm vụ - HS làm vào vở Bài giải : Tóm tắt : Số cúc áo cần cho 1 cái áo là : 24 cúc áo : 4 cái áo 24 : 4 = 6 ( cúc áo ) 42 cúc áo : . Cái áo ? Số áo loại đỏ dùng hết 42 cúc áo là : 42 : 6 = 7 ( cái áo ) Đáp số : 7 cái áo - HS đọc bài làm - Kiểm tra một số bài, nhận xét - Củng cố giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị Bài 3 (T166) - HS nêu yêu cầu - GV giao nhiệm vụ - HS làm nháp – nêu kết quả nối tiếp - HS chia sẻ ,chữa bài a. đúng b. sai c. sai đ. đúng - Củng cố về tính giái trị của biểu thức HĐ4: Củng cố, dặn dò HS lắng nghe - Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau. Năm học: 2020 - 2021 5 Chính tả( Nghe – viết) NGÔI NHÀ CHUNG I. Mục tiêu - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài: Ngôi nhà chung. + Điền vào chỗ trống các âm đầu l / n , v / d - Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm học, có ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch. II. Chuẩn bị - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT 2 - HS: Vở Chính tả III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1: Khởi động - HS viết bảng con, 2 HS lên bảng viết. - Yêu cầu cả lớp viết: rong ruổi, thong - HS chia sẻ , chữa bài. dong, gánh hàng rong. HĐ2: Bài mới: * Hướng dẫn nghe viết - HS nghe - GV đọc bài: Ngôi nhà chung - 2 HS đọc lại - Là trái đất + Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ? - Bảo vệ hoà bình, môi trường, đấu + Những cuộc chung mà tất cả các dân tranh chống đói nghèo tộc phải làm là gì ? - HS tìm nêu tiếng từ viết dễ sai - Cho HS tìm tiếng, từ viết dễ sai - HS nghe viết vào bảng con - GV đọc 1 số tiếng, từ: trăm, riêng, sống trong, nghèo * Viết chính tả - HS nghe viết bài vào vở - GV đọc bài viết. - HS dùng bút chì, đổi vở soát lỗi - GV đọc lại cho HS soát lỗi. - Kiểm tra một số bài, nhận xét Bài 2/a * Luyện tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào vở + bảng phụ - Yêu cầu làm bài cá nhân - HS chia sẻ , chữa bài a. nương đỗ - nương ngô - lưng đèo gùi Tấp nập - làm nương - vút lên - Cho HS đọc đoạn văn Bài 3 - HS nêu yêu cầu - 1 vài HS đọc trước lớp 2 câu văn - Từng cặp HS đọc cho nhau viết - GV nhận xét HĐ3. Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá tiết học. - Dặn HS về nhà tập viết lại cho đúng những từ đã viết sai. Năm học: 2020 - 2021 6 Tự nhiên xã hội NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT I.Mục tiêu - Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất. + Biết thời gian quay của Trái Đất quanh mình nó là một ngày. Biết 01 ngày có 24 giờ. Thực hành biểu diễn ngày và đêm. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cây cỏ, động vật trong thiên nhiên. II. Chuẩn bị: - Giáo viên:Các hình trong SGK. - Học sinh: Vở BT III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1: Khởi động - Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất - 2 HS trả lời theo chiều nào? - HS lớp NX - Em có nhận xét gì về độ lớn của Mặt HĐ2: Hiện tượng ngày và đêm trên Trời, Trái Đất, Mặt Trăng? trái đất. - HS quan sát và trả lời. - Quan sát hình 1,2 trong SGK. B1: HS nhận ra vấn đề - GV đảm bảo HS đều nhận ra vấn đề + Tại sao bóng đèn không chiếu sáng B2: HS phỏng đoán được toàn bộ quả địa cầu? - HS phỏng đoán kết quả - GV khuyến khích tất cả các phương án trả lời của HS B3,4: HS đưa ra cách GQVĐ và tiến hành giải quyết VĐ - GV quan sát, hỗ trợ HS điều chỉnh việc - HS trao đổi tìm cách giải trong nhóm học tập, chia sẻ trong nhóm HS B5: HS nêu câu trả lời trước lớp và khẳng định kết quả + Khoảng thời gian phần Trái Đất được - Lớp chia sẻ ý kiến chiếu sáng gọi là gì? - Vì quả địa cầu hình cầu nên bóng đèn + Khoảng thời gian phần Trái Đất không không chiếu sáng được toàn bộ chỉ được chiếu sáng gọi là gì? chiếu được một phần. KL: Trái đất hình cầu nên Mặt Trời chỉ - Ban ngày. chiếu sáng một phần. Khoảng thời gian - Ban đêm. Trái Đất được chiếu sáng là ban đêm. KL: Do Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi vào bóng tối. Vậy trên Trái Đất có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng. HĐ3: G/thích h/tượng ngày và đêm. - Cho HS thực hành biểu diễn ngày và - Nhóm lần lượt thực hành như SGK. đêm bằng quả địa cầu. HĐ4: Thời gian Trái Đất chuyển động - Biết thời gian để Trái Đất quay quanh vòng quanh Mặt Trời. mình nó là 1 ngày. Biết 1 ngày có 24 giờ. *Đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu. Quay KL: Thời gian để Trái Đất quay được quả địa cầu theo chiều ngược kim đồng 1 vòng quanh mình nó là một ngày. hồ điểm đánh dấu quay về chỗ cũ. Năm học: 2020 - 2021 7 Một ngày có 24 giờ. - Thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó được quy ước là - HS quay quả địa cầu. một ngày. + 24 giờ. + Một ngày có bao nhiêu giờ? + Thì một phần Trái Đất sẽ mãi mãi là ban + Nếu Trái Đất ngày quay thì điều gĩ sẽ ngày phần kia sẽ là ban đêm vĩnh viễn. xảy ra? HĐ5: Củng cố, dặn dò - HS đọc lại kiến thức cần biết của bài. - GV tóm tắt ND bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học, dặn HS về ôn bài ----------------------------------- Mĩ thuật CHỦ ĐỀ : TRANG PHỤC CỦA EM ( Tiết 3) I. Mục tiêu - Học sinh nhận ra vẻ đẹp và đặc điểm của trang phục nam, nữ lứa tuổi tiểu học. + Học sinh vẽ và trang trí được trang phục theo ý thích. + Học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp, biết mặc trang phục đẹp hơn. - Biết hợp tác với các bạn trong nhóm, hoàn thành được nhiệm vụ học tập. - Học sinh đoàn kết, yêu quý bạn bè. - Mạnh dạn, tự tin giới thiệu, n/xét được trang phục và SP của mình, của bạn. II. Chuẩn bị 1. GV chuẩn bị: - Một số hình ảnh về thời trang - Một số trang phục của HS tiểu học - Hình minh họa cách vẽ và trang trí trang phục. 2. HS chuẩn bị: - Sách học Mĩ thuật lớp 3 - Mặc trang phục em yêu thích - Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, keo dán, lá cây... III. HĐ dạy học Tiết Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 3 HĐ 3: Thực hành - HS tham gia thi thiết kế thời trang - GV tổ chức cuộc thi cho các nhà với hình thức nhóm đôi. thiết kế thời trang với chủ đề "Tình bạn" + Quan sát để có thêm ý tưởng sáng + HS quan sát một số bộ trang phục tạo sản phẩm đã đoạt giải của mùa trước. + Gợi ý HS thảo luận, nêu nguyện + Trao đổi, thảo luận về bộ trang vọng về bộ trang phục muốn bạn phục của mình của bạn: Trang phục thiết kế cho mình. đi học, dự sinh nhật, dã ngoại... +Hướng dẫn HS chọn phong cách, + Vẽ thiết kế cho bạn một bộ trang kiểu dáng, màu sắc trang phục phù phục hợp. + Vẽ thêm các phụ kiện như: mũ, thắt + Khuyến khích HS vẽ thêm các lưng... phụ kiện khác. Năm học: 2020 - 2021 8 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ: CÂU CHUYỆN EM YÊU THÍCH ( tiết 1) I. Mục tiêu: - Học sinh hiểu được nội dung, biết cách khai thác hình ảnh tiêu biểu của câu chuyện để vẽ minh họa. - Thể hiện được bức tranh về câu chuyện yêu thích, thể hiện bằng hình thức vẽ, xé, cắt dán, ... - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. Chuẩn bị - GV: + Một số hình ảnh về các câu chuyện gần gũi với học sinh. + Một số hình minh họa phù hợp với nội dung chủ đề 2. HS: - Sách Học Mĩ thuật lớp 3 - Giấy vẽ ,màu vẽ, keo dán, thanh nẹp, bìa cứng để gắn các nhân vật, . III. HĐ dạy học Tiết Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1 HĐ1: Khởi động - GV sử dụng một số câu chuyện cổ tích như: - Học sinh nghe cảm nhận (Cây khế, chuyện Tấm cám, chuyện nàng câu chuyện qua lời kể bạch tuyết và bảy chú lùn, ...) sau đó đọc cho HS nghe hoặc học sinh nghe qua băng đĩa. HĐ 2: H/dẫn tìm hiểu - Học sinh quan sát và thảo - Yêu cầu học sinh quan sát hình 13.1 sách luận nhận biết câu chuyện Học mĩ thuật lớp 3 để tìm hiểu thảo luận nêu thông qua hình ảnh, ... tên các câu chuyện trong từng hình minh họa và kể tên câu chuyện khác mà các em biết - Học sinh kể chuyện mà - Có thể cho học sinh tự kể một câu chuyện mình biết. hoặc đọc một câu chuyện qua sưu tầm trên sách báo,( vd chuyện hoàng tử cóc, cây tre trăm đốt, cô bé quàng khăn đỏ, ...) - Đặt câu hỏi gợi mở - GV nhận xét, kết luận - Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi, tìm hiểu về nội dung bài. * Đánh giá giờ học - HS tích vào ô hoàn thành - YC học sinh tự đánh giá bài học của mình hoặc chưa hoàn thành theo vào sách HMT(trang 57) đ/giá riêng của bản thân. - Ghi nh/xét, đánh giá của - GV đánh giá, chốt lại kiến thức chung của thầy (cô) giáo vào dòng chủ đề. Tuyên dương HS tích cực, động viên tiếp theo trong SGK. khuyến khích các HS chưa hoàn thành bài. HĐ3: Củng cố: - HS nghe và về thực hiện. - GV nhận xét tiết học – Về hoàn thiện bài. Năm học: 2020 - 2021 9 Thứ tƣ ngày 05 tháng 05 năm 2021 Tập đọc CUỐN SỐ TAY I. Mục tiêu - Đọc đúng các từ ngữ: Mô- na- cô, Va- ti- căng, cầm lên, lí thú, một phần năm. + Biết đọc bài với giọng vui, hồn nhiên; phân biệt lời các nhân vật. + Hiểu được đặc điểm một số nước được nêu trong bài. + Nắm được công dụng của sổ tay. Biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm, chia sẻ với bạn... - GD HS biết cách ứng xử đúng II. Chuẩn bị - GV: Tranh minh hoạ SGK, bản đồ thế giới, một vài cuốn sổ tay. - HS: SGK III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1. Luyện đọc - HS đọc thầm cả bài, tìm từ khó phát - GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài, tìm âm, và từ khó hiểu. từ khó phát âm và từ khó hiểu. - HS chia sẻ từ khó phát âm và từ khó - GV quan sát, giúp đỡ, tổ chức cho HS hiểu. Các bạn trong lớp giải nghĩa giúp. chia sẻ. - HS quay sang đọc cho nhau nghe. Tìm - Gắn bảng câu dài cần ngắt nghỉ. cách ngắt nghỉ các câu dài. - Chia sẻ, nêu cách ngắt nghỉ, nhấn giọng. - GV lắng nghe, quan sát. - HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp. - Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. HĐ2. Tìm hiểu bài - HS tự viết các câu hỏi xoay quanh nội - GV cho HS viết các điều băn khoăn, dung bài ra nháp. muốn hỏi về ND bài ra nháp. - Chia sẻ trước lớp, HS khác tương tác - Tổ chức cho HS chia sẻ. trở lại. - GV điều hành HS chia sẻ ý kiến HĐ3. Luyện đọc lại - Liên hệ, giáo dục HS - HS nêu đoạn thích đọc - HS luyện đọc trong nhóm đôi - GV cho HS tự chọn đoạn mình thích - Một vài nhóm thi đọc theo vai để luyện đọc. - Bình chọn bạn đọc hay - Tuyên dương HS đọc tốt HĐ4: Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe - GV nhận xét chung tiết học. Năm học: 2020 - 2021 10 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. Mục tiêu - Củng cố kỹ năng giải toán liên quan đến rút về đơn vị. Rèn kỹ năng giải toán và thực hiện tính giá trị của biểu thức. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - GD ý thức học tập tự giác. Biết vận dụng bài học vào thực tế. II. Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ - HS: SGK III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1: Luyện tập - Giới thiệu bài Bài 1 (T167) - 1 HS đọc đề bài, phân tích đề bài + Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS trả lời - Cho HS giải vào vở + bảng phụ. Bài giải Số đĩa được xếp trong mỗi hộp là: - Cho HS nhận xét, chữa bài 48 : 8 = 6 (đĩa) - Củng cố giải bài toán liên quan đến rút Số hộp để xếp 30 cái đĩa là: về đơn vị 30 : 6 = 5 (hộp) Đáp số: 5 hộp Bài 2 (T167) - GV giao nhiệm vụ - 1 HS đọc đề bài. - Cho HS làm vào vở Bài giải - Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra Số học sinh xếp trong mỗi hàng là: bài. 45 : 9 = 5 (học sinh) - Hỏi về các bước giải bài toán có liên Số hàng xếp được 60 học sinh là: quan đến rút về đơn vị. 60 : 5 = 12 (hàng) Đáp số: 12 hàng Bài 3 (T167) - HS nêu yêu cầu - GV giao nhiệm vụ - 2 đội HS thi đua thực hiện - Trò chơi: “Thi tiếp sức”. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. - Củng cố tính giá trị của biểu thức - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - HS thi đua giải bài toán liên quan đến - Giải bài toán dựa vào tóm tắt sau: rút về đơn vị. Tóm tắt - HS chia sẻ 42 cái cốc : 7 hộp 84 cái cốc : hộp? HĐ2: Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe. - GV nh/xét tiết học. Dặn HS về ôn bài. Năm học: 2020 - 2021 11 Tập viết ÔN CHỮ HOA X I. Mục tiêu - Củng cố cách viết chữ hoa X thông qua bài tập ứng dụng. + Viết đúng tên riêng (Đồng Xuân) bằng chữ cỡ nhỏ; Câu ứng dụng (Tốt gỗ hơn tốt nước sơn / Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người) bằng cỡ chữ nhỏ. + HS viết đều nét, đúng độ cao, đúng khoảng cách giữa các chữ. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề. - Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch. II. Chuẩn bị: - GV : Mẫu chữ - HS: Vở, bảng con III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1: Hướng dẫn viết trên bảng con - Giới thiệu bài a. Hướng dẫn viết trên bảng con * Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa: X, Đ, T. - Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong - HS nhắc lại cách viết bài. - HS viết ra bảng con: X, Đ, T. - Chia sẻ ý kiến - GV viết mẫu + hướng dẫn viết - HS đọc từ ứng dụng Đồng Xuân * Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS lắng nghe. - Giới thiệu: Đồng Xuân là tên một chợ có từ lâu đời ở Hà Nội đây là là nơi buôn bán sầm uất nổi tiếng. - Cả lớp luyện viết vào bảng con - Cho HS tập viết bảng con: Đồng Xuân. - HS đọc câu ứng dụng. * Luyện viết câu ứng dụng: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn - HS nêu. Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người. - Lắng nghe. - Giúp HS hiểu : Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp của tính nết so với vẻ đẹp của - HS viết bảng con các chữ: Tốt, Xấu bên ngoài. - Yêu cầu HS luyện viết bảng con HĐ2: Luyện viết vào vở tập viết - Yêu cầu HS viết bài. - HS mở vở quan sát, nêu yêu cầu - GV quan sát, uốn nắn - HS thực hành viết vào vở. - GV kiểm tra một số bài, tuyên dương HS viết đúng mẫu chữ, sạch đẹp HĐ3: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà - HS lắng nghe tiếp tục rèn chữ viết và viết bài ở nhà. Năm học: 2020 - 2021 12 Chính tả ( nghe – viết) HẠT MƢA I. Mục tiêu - HS nghe viết chính xác bài thơ “Hạt mưa”. + Làm đúng bài tập phân biệt các âm dễ lẫn: l/n, v/ d - Phát triển năng lực tự phục vụ, trình bày sạch đẹp, khả năng tự học, tự sửa lỗi. - Giáo dục hs có ý thức rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch. II. Chuẩn bị - GV: Bảng phụ. - HS: SGK, vở III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1.Khởi động - 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào - Cho HS viết: Cái lọ lục bình lóng lánh nháp. nước men nâu. HĐ2. Bài mới: - 2 HS đọc. *Hướng dẫn HS nghe viết - Đọc bài thơ Hạt mưa. - Hạt mưa ủ trong vườn thành màu mỡ + Những câu thơ nào nói lên tác dụng của đất của hạt nưa. - Hạt mưa đến là nghịch rồi ào ào đi + Những câu thơ nào nói lên tính cách ngay. tinh nghịch của hạt mưa? - HS đọc thầm, nêu từ viết dễ lẫn - Cho HS tìm tiếng, từ viết dễ lẫn - HS viết bảng con. - GV đọc tiếng, từ: Gió, sông, màu mỡ, - HS chia sẻ , sửa trang, mặt nước * Nghe viết vào vở - HS nghe viết bài. - GV đọc bài viết - HS đổi vở soát lỗi. - Đọc lại cho HS soát lỗi - Kiểm tra một số bài, nhận xét HĐ3: Luyện tập Bài tập 2/a (tr120) - GV giao nhiệm vụ - 2 HS nêu yêu cầu - HS làm vào vở BT + bảng phụ - HS chia sẻ , chữa bài: - Cho HS đọc lại các từ a) Lào - Nam cực - Thái Lan. HĐ4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe - Dặn về làm BT còn lại Năm học: 2020 - 2021 13 Giáo dục ngoài giờ lên lớp VĂN NGHỆ CA NGỢI VẺ ĐẸP QUÊ HƢƠNG, ĐẤT NƢỚC, MỪNG NGÀY CHIẾN THẮNG 30/4. I. Mục tiêu - HS luyện múa vận động theo lời bài hát Xoè hoa, Múa vui, Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng... - Rèn kĩ năng múa vận động đúng động tác cho HS. - Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Chuẩn bị - GV: Đàn, thanh phách. - HS: Thanh phách. III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1: HD HS múa vận động bài hát: Xoè hoa, Múa vui. - GV bật đài cho HS nghe bài hát: Xoè - HS nghe hát, quan sát. hoa, Múa vui kết hợp múa vận động. - HS luyện múa vận động bài hát (3 – - Yêu cầu HS nghe từng bài hát kết hợp 4 lần). múa vận động theo GV. - HS luyện múa vận động từng bài hát - Yêu cầu HS nghe từng bài hát kết hợp nhiều lần. múa vận động. - HS luyện tập múa theo tổ. - Yêu cầu HS luyện tập múa vận động theo nhóm. - GV sửa cho HS động tác chưa đúng. - 4 tổ thi múa vận động từng bài. - Cho HS thi múa vận động giữa các nhóm, cá nhân. - HS thi múa vận động cá nhân từng bài. - GV cùng HS nhận xét, bình chọn. HĐ2: Củng cố - dặn dò: - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS ôn luyện bài hát. ----------------------------------- Kĩ năng sống Bài 32 Năm học: 2020 - 2021 14 Thứ năm ngày 06 tháng 05 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. Mục tiêu - Củng cố kỹ năng giải toán liên quan đến rút về đơn vị. + Rèn kỹ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức. Luyện tập bài toán về lập bảng thống kê. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Giáo dục học sinh ý thức học, ôn bài thường xuyên. II. Chuẩn bị - GV: Bảng phụ. - HS: SGK III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1: Luyện tập - Giới thiệu bài Bài 1 (T167) HS đọc đề bài, phân tích đề bài - GV giao nhiệm vụ Bài giải: - Yêu cầu làm vào vở Số phút cần để đi 1 km là: 12 : 3 = 4 (phút) Số km đi trong 28 phút là: 28 : 4 = 7(km) Đáp số: 7 km - GV gọi HS nêu bài làm, nhận xét. Bài 2 (T167) - HS đọc đề bài, phân tích đề bài - GV giao nhiệm vụ Bài giải: - Yêu cầu làm vào vở + bảng phụ Số kg gạo trong mỗi túi là: 21 : 7= 3 ( kg) Số túi cần để đựng hết 15 kg gạo là: - Kiểm tra một số bài, nhận xét 15 : 3= 5 ( túi) - Củng cố giải bài toán Đáp số: 5 túi Bài 3 (T167) - HS nêu yêu cầu - GV giao nhiệm vụ - HS làm vào SGK - 2 đội lên thi đua - Tổ chức trò chơi tiếp sức - HS chia sẻ - Củng cố tính giá trị biểu thức Bài 4 (T168) - HS làm ra nháp + bảng phụ - Củng cố bảng thống kê số liệu - HS chia sẻ HĐ3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau. Năm học: 2020 - 2021 15 Luyện từ và câu ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “BẰNG GÌ ?” DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I. Mục tiêu - Ôn luyện về dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm. + Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?”. - Phát triển năng lực tìm tòi, giải quyết vấn đề, chia sẻ, hợp tác, giao tiếp. - Giáo dục HS vận dụng sử dụng dấu phẩy, dấu hai chấm phù hợp trong câu. II. Chuẩn bị - GV: Bảng phụ. - HS: SGK III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài. HĐ2: Bài mới Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 - HS nêu yêu cầu BT. - GV giao nhiệm vụ - HS trao đổi theo nhóm, trình bày. - HS chia sẻ - Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho - GV gợi ý HS nêu: Dấu hai chấm được người đọc các câu tiếp sau là lời nói, lời dùng để làm gì ? kể của nhân vật hoặc lời giải thích nào đó. Bài 2 - HS nêu yêu cầu BT, 1 HS đọc đoạn - GV giao nhiệm vụ văn. - HS làm ra nháp + bảng phụ - HS chia sẻ, chữa bài + Ô trống 1: dấu chấm + Ô trống 2 + 3: dấu hai chấm. - GV nhận xét, kết luận. Bài 3 - HS nêu yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ - HS đọc các câu văn - HS làm bài vào vở + bảng phụ - HS chia sẻ , chữa bài a) Bằng gỗ xoan. b) Bằng đôi bàn tay khéo léo của mình. c) Bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của - GV nhận xét, tuyên dương HS. mình. HĐ3: Củng cố, dặn dò - Nêu tác dụng của dấu hai chấm. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại BT vừa học. Năm học: 2020 - 2021 16 Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƢƠNG NGHỀ NGHIỆP – ĐỜI SỐNG NGƢỜI DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG I. Mục tiêu - HS kể tên một số nghề nghiệp và những hoạt động sinh sống của người dân địa phương. HS kể một số đặc sản, khu du lịch, di tích lịch sử nổi tiếng của địa phương. - HS biết hợp tác, trao đổi với bạn trả lời các câu hỏi. - Giáo dục HS biết giữ gìn vệ sinh môi trường, yêu quê hương, đất nước. II. Chuẩn bị - GV: Ảnh minh họa. III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1. Khởi động HĐ2. Bài mới - HS quan sát, lắng nghe - Treo ảnh mình họa. - HS tiến thảo luận trong nhóm. - Giới thiệu về nơi em đang sống. - Yêu cầu trao đổi với bạn bên cạnh về - HS trình bày trước lớp. tên tổ dân phố, phường, thị xã, tỉnh nơi mình ở. - HS nêu - Đại diện trình bày kết quả thảo luận. - HS nêu + Thành phố BG có bao nhiêu phường ? bao nhiêu trường tiểu học? - HS nêu + Trường Tiểu học Trần Phú thuộc phường nào? - GV nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm. - HS giới thiệu về nghề nghiệp chính - HDHS nói về cuộc sống ở địa phương của người dân ở địa phương mình. - Yêu cầu trao đổi với bạn bên cạnh về nghề nghiệp chính của người dân ở địa - HS lắng nghe phương mình. - GV chốt ý. - HS tự phát biểu. - HDHS tìm hiểu về nơi em ở. - HS chia sẻ, lắng nghe, bổ sung. - GV chốt ý - HS thảo luận về những điều HS - Yêu cầu trao đổi với bạn bên cạnh về chưa hài lòng : vệ sinh kém,ma tuý, tình cảm của mình đối với địa phương. dường xá còn nhiều rác, - Yêu cầu HS nêu ước mơ của mình ... - HS nêu ước mơ của mình - Khen những HS có những suy nghĩ - HS lắng nghe đúng về địa phương: Yêu quê hương. - HS tự phát biểu - HS lắng nghe. Năm học: 2020 - 2021 17 HĐ3. Củng cố - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Tự nhiên xã hội NĂM, THÁNG VÀ MÙA I.Mục tiêu - Thời gian để Trái Đất chuyển động được một vòng quanh Mặt Trời là 01 năm. Một năm thường có 365 ngày và được chia thành 12 tháng. Một năm thường có 4 mùa. + HS biết được thời gian quay của Trái Đất. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề. - HS có ý thức bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị - GV: Các hình trong SGK. - HS: Tranh ảnh sưu tầm III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1: Bài mới: * Năm tháng - Giới thiệu bài - HS quan sát lịch. - GV giao nhiệm vụ - HS chia sẻ trong nhóm + Một năm thường có bao nhiêu ngày? - HS trình bày trước lớp. Bao nhiêu tháng? + Số ngày trong các tháng có bằng nhau không ? KL: Thời gian để Trái Đất quay quanh Mặt Trời quanh một vòng là 1 năm. Một năm có 12 tháng, 365 ngày * Mùa Xuân - Hạ - Thu – Đông - HS quan sát, phát biểu. - Cho HS quan sát hình 2 SGK A là mùa Xuân, B là mùa Hạ, C là + Trong các vị trí A, B, C, D trên hình vẽ mùa Thu, D là mùa Đông. SGK, vị trí nào thể hiện Bắc bán cầu KL: Có một số nơi trên Trái Đất, một đang là mùa xuân, mùa hạ, mùa thu và năm có bốn mùa: Mùa Xuân, Hạ, Thu, mùa đông. Đông: các mùa ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu trái ngược nhau. * Trò chơi Xuân - Hạ - Thu - Đông - GV nêu cách chơi, hướng dẫn chơi - Xuân: ấm áp; Hạ: nóng nực; Thu: - GV hỏi: Mùa xuân, hạ, thu, đông có khí mát mẻ; Đông: lạnh lẽo. hậu như thế nào? - HS cười. - GV nói: Mùa xuân - HS lấy tay quạt. Mùa hạ - HS đưa hai tay lên má. Mùa thu - HS xuýt xoa. Mùa đông - Vài HS đọc lại kiến thức cần biết của Năm học: 2020 - 2021 18 bài. HĐ3: Củng cố, dặn dò - Lắng nghe - GV tóm tắt ND bài – n/x tiết học. - Về vận dụng bài học vào cuộc sống. Ôn Toán ÔN TẬP I. Mục tiêu - Củng cố cách thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp có một lượt chia có dư và là phép chia hết. Củng cố về giải bài toán có lời văn. - HS biết vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập - HS tích cực, tự giác làm bài. II. Chuẩn bị - GV: ND bài ôn tập. – HS: Vở, nháp. II. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1. Ổn định HĐ2. Ôn tập : * Hướng dẫn HS làm các bài tập sau: - HS đọc yêu cầu. Bài 1: Đặt tính rồi tính. - HS làm bài vào vở, 24 682 : 2 18 426 : 3 25 632 : 2 chữa bài. * Củng cố cách đặt tính và tính. * HS đọc yêu cầu. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức : - 2HS lên làm bảng, cả a. 45 823 – 35 256 : 4 b. (42 017 + 39 274) : 3 lớp làm vào vở. c. 45 138 + 35 256 : 4 d. (42 319 – 24 192) x 3 * Củng cố tính giá trị của biểu thức. Bài 3: Một nhà máy dự định sản xuất 15 420 cái cốc. Nhà máy đã sản xuất được 1 số lượng đó. Hỏi nhà * HS đọc bài toán. 3 máy còn phải sản xuất bao nhiêu cái cốc nữa? - Phân tích. - Hướng dẫn HS phân tích, giải bài toán. - HS làm bài theo YC. - YC lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng * Củng cố cách giải toán có 2 phép tính. Năm học: 2020 - 2021 19 HĐ3. Củng cố - dặn dò: - HS nghe và thực hiện. - GV chốt nội dung kiến thức. - GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài Sinh hoạt lớp TÌM HIỂU VỀ CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ. KỂ CHUYỆN BÁC VÕ NGUYÊN GIÁP. I. Mục tiêu - Học sinh thấy được những ưu, khuyết điểm của mình trong tuần qua, từ đó có hướng khắc phục. Đề ra phương hướng của tuần 33. - HS hiểu về chiến thắng Điện Biên Phủ, nghe kể chuyện về bác Võ Nguyên Giáp. - Phát triển khả năng giao tiếp, mạnh dạn chia sẻ. - Học sinh ý thức tự quản. Tự giác chấp hành nội quy học sinh. II. Chuẩn bị - GV: Nội dung sinh hoạt - HS: Lớp trưởng, lớp phó chuẩn bị báo cáo. - HS sưu tầm tư liệu về bác Võ Nguyên Giáp. III. Nội dung HĐ1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Đoán tên con vật qua động tác bắt chước con vật. HĐ2. Kiểm điểm các hoạt động trong tuần + Lớp trưởng điều hành: Đề nghị các tổ trưởng lớp phó báo cáo các hoạt động trong tuần của ban mình phụ trách. + Lớp trưởng nêu những ưu khuyết điểm và khuyết điểm nổi bật của lớp và một số cá nhân, đưa ra biện pháp khắc phục. + GV nhận xét chung HĐ3. Kế hoạch hoạt động tuần 33 - Lớp trưởng nêu chủ điểm của tháng và đề ra những việc cần làm: - Duy trì tốt các nề nếp của trường, của lớp. - Rèn KNS: chào hỏi người lớn tuổi, khách đến thăm trường, giúp đỡ mọi người. - GV tuyên truyền về phong trào nói lời hay, làm việc tốt. - Tuyên truyền việc cần thiết phải giữ vệ sinh môi trường và an toàn giao thông; đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy và xe đạp điện. HĐ4. Kể chuyện về bác Võ Nguyên Giáp. - HS nêu những hiểu biết, những câu chuyện mà mình nghe được về bác Võ Nguyên Giáp. - Chia sẻ, tìm hiểu về câu chuyện. Năm học: 2020 - 2021 20 - Cho HS kể một số câu chuyện khác mà các em sưu tầm được. - Cho Hs xem tư liệu giới thiệu về bác Võ Nguyên Giáp. - Giáo dục lòng biết ơn và niềm tự hào dân tộc. Thứ sáu ngày 07 tháng 05 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu - Củng cố về tính giá trị của biểu thức số. +Rèn kỹ năng giải toán rút về đơn vị. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Giáo dục hs tính cẩn thận khi học toán II. Chuẩn bị - GV: Bảng phụ. - HS: VBT III. HĐ dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1: Luyện tập - Giới thiệu bài Bài 1 (T168) - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV giao nhiệm vụ - HS làm ra nháp + bảng phụ - GV giúp đỡ HS yếu. - HS chia sẻ , chữa bài. - Củng cố tính giá trị của biểu thức Bài 2 (T168) - HS đọc, phân tích đề Bài giải - Yêu cầu làm ra nháp Số tuần lễ thường học trong năm học là: 175 : 5 = 35 (tuần) - GV gọi HS đọc bài làm, nhận xét. Đáp số: 35 tuần Bài 3 (T168) - HS nêu yêu cầu, phân tích bài toán. - GV giao nhiệm vụ - Yêu cầu làm vào vở + bảng phụ Bài giải Tóm tắt Số tiền mỗi người nhận được là: 3 người : 175.000đ 75000 : 3 = 25000 (đồng) 2 người : đồng? Số tiền 2 người nhận được là: - Kiểm tra một số bài, nhận xét 25000 x 2 = 50000 (đồng) - Củng cố giải bài toán Đáp số: 50000 đồng Bài 4 (T168) - HS đọc đề bài - GV giao nhiệm vụ Bài giải - Yêu cầu làm vở + bảng phụ. Đổi 2 dm 4cm = 24 cm Tóm tắt Cạnh của hình vuông dài là: Chu vi: 2dm 4cm 24 : 4 = 6 (cm) Diện tích: ..cm2? Năm học: 2020 - 2021
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_theo_tuan_lop_3_tuan_32_gv_hoa_truong_th_tr.pdf



