Kế hoạch bài dạy Các môn Lớp 3 Năm học 2022-2023 - Tuần 4 (GV: Nguyễn Thị Tú)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Các môn Lớp 3 Năm học 2022-2023 - Tuần 4 (GV: Nguyễn Thị Tú)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 4 Thứ Hai ngày 26 tháng 9 năm 2022 Sinh hoạt dưới cờ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA CÁC CÂU LẠC BỘ ------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH Đọc: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. Nhận biết được vần trong bài thơ. Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. Hiểu được quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của HS 1. Khởi động - HS tham gia khởi động - GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu hỏi. + Trả lời: những nguyên liệu làm + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món món trứng đúc thịt là trứng gà thịt trứng đúc thịt? nạc vai, dầu ăn, mắm, muối và hành khô. + Trả lời: Khi làm món trứng đúc + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 thịt , bước 1 là rửa sạch thịt sau cần làm những gì? đó bằm nhỏ hoặc xay nhuyễn. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 - Hs lắng nghe. - GV đọc cả bài: - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS quan sát + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè. + Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè. - HS làm việc nhóm (4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt. - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. -HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS đọc nối tiếp theo đoạn. nhóm . - GV nhận xét các nhóm. - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt. - HS đọc từ khó. - HS luyện đọc theo nhóm 4. 2.2. HĐ 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? - GV gợi ý, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi. TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy sớm và đi ngủ muộn. + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì? - Đối với cây - Đối với hoa lá GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 - Đối với các bạn nhỏ TL: Nắng mùa hè mang đến những lợi ích sau: + Câu 3: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung sướng”? TL: Làm cho cây cối chóng lớn. - Làm cho hoa lá thêm màu. - Cho mình được chơi lâu hơn. + Câu 4: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả rất dài. TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng vì có nắng có kem, có gió êm, có ngày dài. + Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em. a. Ngày có nhiều nắng. b. Ngày có nhiều niềm vui. c. Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. - HS nêu nội dung bài. - GV mời HS nêu nội dung bài. TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh - GV đọc diễn cảm toàn bài. thể hiện một mùa hè rực rỡ với - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. nắng vàng chiếu long lanh. - Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,... - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi - 2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - 2 HS đọc nối tiếp. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời 3.1. Hoạt động 3 GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi lánh, dưới tranh. + HS quan sát tranh và đọc các - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời câu hỏi dưới tranh. các câu hỏi dưới tranh. Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở - HS làm việc theo nhóm. đâu? Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía đâu ? đông. Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía tây. TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái nhà, một cái ở chân núi phía đông và một cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây. Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên? TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang chờ - Gọi HS trình bày trước lớp. mặt trời ở đằng tây. - GV nận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện 3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. câu chuyện - Mời các nhóm trình bày. - HS kể nối tiếp câu chuyện. - HS kể toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video - GV Cho học sinh quan sát video về hoạt động của các bạn trong mùa hè. + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt sau khi xem video. động đó - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ------------------------------------------- Toán GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 Bài 8: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học. Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - 2HS làm bảng con - GV cho HS làm bảng con để khởi động - Hs làm và nêu cách làm bài học. - HS lắng nghe. + Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm vào vở. - GV cho làm vở. Kết quả: a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - HS nhắc lại - GV cho làm vở. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính (theo mẫu) - 2HS nêu và đọc mẫu - HS làm vào vở. 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 1 x 3 = 3 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4 - GV Nhận xét, tuyên dương. GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 1 x 4 = 4 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5 1 x 5 =5 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6 - GV cho HS nêu yêu cầu 1 x 6 =6 - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? - Mời HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - 1 HS nêu: nhau. - HS làm việc theo nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu từng phép tính. - GV cho HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe. - HS làm việc vào phiếu học tập . Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - 1 HS nêu: - HS làm việc cá nhân. a) 4 x = 8 - GV HS quan sát, hướng dẫn HS làm. 12 = 3 3 x = 18 25 : = 5 -Kết quả: - HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến -phép nhân, phép chia với (cho) 1. thức đã học vào thực tiễn. + HS trả lời: 1 x 1 = 1 6 : 1 =6 1 x 2 = 2 5 : 1 =5 1 x 3 = 3 4 : 1 =4 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................... ...................................................................................................................... ------------------------------------------- Công nghệ Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T2) GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học. Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS tham gia chơi khởi động - GV tổ chức trò chơI HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học + Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của đèn học. + Trả lời: 6 bộ phận chính, bóng đèn, thân đèn, chụp đèn, đế đèn, công tắc, dây nguồn. + Trả lời: tác dụng của từng bbọ - GV Nhận xét, tuyên dương. phận như đã được học ở tiết 1- - GV dẫn dắt vào bài mới HS lắng nghe. GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh hình - GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu 4 và nêu câu hỏi. Sắp xếp cách hỏi. Sắp xếp cách sử dụng hợp lý sử dụng hợp lý + Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ trong hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học? - GV mời các nhóm nhận xét. - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và trình bày: + Xác định vị trí đăt đèn, bật đèn, điều chỉnh độ cao độ chiếu sáng của đèn, tắt đèn khi không sử dụng + Học sinh nêu lại các bước thực - GV nhận xét chung, tuyên dương. hiện các thao tác vừa nêu - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc - GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình nhóm 2) năm và nêu tại sao trong cách sử dụng đèn -Học sinh quan sát thảo luận và học của hình 5 là mất an toàn nêu: b/ làm hỏng dây, hở điện mất an toàn, có thể bị điện giật nguy hiểmHình c/ dễ bị bỏng tay hoặc GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 dò rỉ điện gây bị điện giật nguy hiểm - Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì? Hình d/ gây chói mắt lâu dài ảnh hưởng thị lực, hại mắt -GV gợi ý học sinh nêu - nếu được - + Lưu ý học sinh tránh chiếu qua sáng, dọi ánh sáng vào mắt hại - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. mắt hoặc tăt bật liên tục làm hại hỏng đèn,có thể bị điện giật nguy hiểm nếu hở điện. - HS trả lời cá nhân: đặt ở vị trí khô ráo-an toàn điện, phía tay trái người ngồi- không bị bóng tay người viết che mất chữ viết, Điều chỉnh độ cao và hướng - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. chiếu sáng của đèn phù hợp- Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử không cao hay thấp quá, tắt đèn dụng đèn học,Khi ánh sáng của đèn học khi không sử dụng, không sờ tay nhấp nháy hoặc không còn sáng rõ cần báo vào bóng đèn khi đang sử dụng cho người lớn để sủa chữa, thay thế để đảm hay vừa sử dụng xong để tránh bị bảo an toàn bỏng -Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong - Giữ gìn khi sử dụng bằng cách: túi bóng ghi lưu ý nguy hiểm và phân loại bỏ không làm đổ, rơi,..Biết lau chùi, thùng rác. bảo quản các sản phẩm đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và lưu ý cách sử dụng đèn học an toàn. . - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành cách - GV mời học sinh làm việc cá nhân sử dụng đèn học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân) - Học sinh thực hành - Một số HS thực hành trước lớp. - GV Mời một số em trình bày - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV chuẩn bị trước một số đèn học - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu. GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 - Lớp chia thành các nhóm và cùng nhau nêu cách bảo quản các sản phẩm bằng cách lau, chùi - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách sản phẩm,....và về thực hành làm. giúp đỡ bố mẹ ở gia đình mình... - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. bị bài 3: sử dụng quạt điện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ------------------------------------------- Thứ Ba ngày 27 tháng 9 năm 2022 Toán Bài 8: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học. Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia có số 0. Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân. Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS nêu kết quả - GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. 4 x = 12 12 : = 6 GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 3 x = 15 25 : = 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính (theo mẫu) - HS nêu và đọc mẫu - GV cho HS nêu yêu cầu - GV cho làm vở. - HS làm việc cá nhân. - HS nêu kết quả a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0 b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0 -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 nhau. 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0 - GV nhận xét, tuyên dương. Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc bằng 0 vào phiếu học tập nhóm. -HS nhắc lại - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - HS lắng nghe. lẫn nhau. Bài 2: Hai phép tính nào dưới đây - GV Nhận xét, tuyên dương. có cùng kết quả? - HS nêu yêu cầu - HS làm vào phiếu. - GV cho HS làm bài vào phiếu. - HS nêu kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - GV cho HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe - HS đọc đề trả câu hỏi - HS làm vào vở. - GV cho làm vở. GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 - 1 HS lên bảng giải - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài giải: Số quyển vở tổ một góp được là: 5 x 8 = 40(quyển vở) Đáp số: 40 quyển vở Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu dài đường gấp khúc ABCDE - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc - HS nêu yêu cầu vào phiếu học tập nhóm. - HS làm vào vở. - HS nêu kết quả: Bài giải: Độ dài đường gấp khúcABCDE là: 3 x 4 = 12(cm) Đáp số: 12 cm - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - HS nêu yêu cầu - HS làm vào phiếu. - HS nêu kết quả - HS lắng nghe 3. Vận dụng. - HS tham gia chơi trò chơi để vận - GV cho HS chơi trò chơi. dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương - HS trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ............................................................................................................... ------------------------------------------- Tiết 4: Tự nhiên và Xã hội Bài 3: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GD TKNL&HQ - GD BVMT: - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống. - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. + Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch sẽ, em đã: A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa. B) Vẽ lên tường nhà. C) Vứt rác bừa bãi. + Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại lợi ích gì? A) Đảm bảo được sức khỏe. B) Phòng tránh nhiều bệnh tật. GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 C) Cả hai đáp án trên. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nêu yêu cầu hoàn thành sơ đồ vào PHT và chia sẻ với bạn: - GV gọi HS trình bày. - GV gọi HS trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 : - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà - GV chốt ở: thường xuyên quét dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng nơi quy định, + Những việc em không làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi, -HS chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng: Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc nhóm 4) GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 - Học sinh cùng nhau quan sát, suy - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu nhóm quan sát hình 9, 10 trang 19 trong biết của mình. SGK. Nêu tình huống và đưa ra cách xử lí Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác phù hợp trong mỗi hình. các bác lao công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn rác xuống sân. Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi vệ sinh ngoài đường. * Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất huyết. H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 và dịch xuất suất huyết? - Đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù hợp trong hai tình huống trên. - GV nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh - Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn xung quanh nhà tạo không gian sống sạch nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh đẹp, bảo vệ sức khỏe, góp phần phòng xung quanh nhà ở sạch sẽ, tránh dịch bệnh,.. - 2 - 3 HS đọc thông điệp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 ...................................................................................................................... ------------------------------------------ Tiếng Việt Nghe – Viết: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch + Trả lời: con chim + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr + Trả lời: mặt trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung. - HS lắng nghe. - GV đọc 3 khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS nhắc lại: GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo từ. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc yêu cầu bài. theo. - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: chung thủy, chung cư. Trung thành, trung bình, trung thực, trung tâm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông. - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ - 1 HS đọc yêu cầu. chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Con tàu □ào ga,vừa chạy □ừa “ tu tu” một hồi □ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp □à náo nhiệt hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay - Mời đại diện nhóm lên chơi. giơ lên □ẫy gọi người thân. Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi - Đại diện các nhóm lên chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. Các nhóm nhận xét, sửa sai. 3. Vận dụng - HS lắng nghe để lựa chọn. - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Phân biết được chung và trung , ch và tr. - Biết được mặt trời mọc hướng - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và nào, lặn hướng nào. kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và lặn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: ĐỌC SÁCH THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc. Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS lắng nghe. - GV cho lớp hát bài “Khi trang sách mở ra” để khởi động bài học. -HS trả lời : Em thấy rất vui. + Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào? ( Em thấy rất sảng khoái) + Mời đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích của nhóm(làm việc theo nhóm 4) - HS chia nhóm 4, đọc yêu cầu - GV mời HS nêu yêu cầu bài (Tìm những bài và tiến hành thảo luận. cuốn sách theo sở thích của em. Đọc sách và ghi chép lại) - HS thảo luận các câu hỏi gợi ý - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: + Tên cuốn sách là gì? GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 + Tác giả của cuốn sách đó là ai? +Nội dung cuốn sách nói về điều gì? +Nêu một điểm thú vị của cuốn sách? - Đại diện nhóm trả lời - GV mời các nhóm lên trả lời - Các nhóm HS khác nhận xét. Chia sẻ với nhau về những cuốn sách thật là có ích . Bạn sẽ giới thiệu cho mình những cuốn sách mà mình chưa biết tới. - Đại diện nhóm nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Bình bầu cuốn sách nhiều người đọc.( Làm việc nhóm 4) - HS chia nhóm 4, đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm 4: bài và tiến hành thảo luận. - GV tổ chức cách hoạt động cho học sinh - Các thành viên trong nhóm - GV mời nhóm trưởng của ban kiểm phiếu lên bình bầu người giới thiệu sách kiểm tra phiếu . Cuốn sách và người giới thiệu hay nhất và cuốn sách của nhóm nào có nhiều lá phiếu nhất thì được chọn . - HS bỏ phiếu kín cho cuốn sách - GV nhận xét chung, tuyên dương. và người giới thiệu sách. 4. Vận dụng. - Học sinh tiếp nhận thông tin và - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về yêu cầu để về nhà ứng dụng. nhà cùng với người thân mua những cuốn sách theo sở thích. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ------------------------------------------- Thứ Tư ngày 28 tháng 9 năm 2022 Toán GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023 Bài 9: BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để - HS Trả lời: khởi động bài học. + Câu 1: 5 x 6 = .... A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 1: A + Câu 2: 36 : 4 = ..... A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 2: D + Câu 3: 0 : 7 = ..... A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 3: B + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 4: C + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái bàn có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn GV: Nguyễn Thị Tú- Dạy lớp 3A2 Năm học 2022-2023
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_nam_hoc_2022_2023_tuan_4_gv_n.pdf



