Phiếu Bài tập hằng ngày môn Tiếng Việt 3 - Trọn bộ cả năm - Sách KNTT (Năm học 2026-2027) (Có lời giải)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày môn Tiếng Việt 3 - Trọn bộ cả năm - Sách KNTT (Năm học 2026-2027) (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 1. Ngày gặp lại Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài Ngày gặp lại (Tiếng Việt 3, tập một, trang 10 – 11) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Đánh số 1, 2, 3, 4 vào cột bên phải để sắp xếp các sự việc theo đúng trình tự trong câu chuyện. Sự việc Thứ tự Chi kể chuyện bố dạy Chi đi xe đạp. Sơn đứng ngoài cổng, giơ chiếc diều vẫy Chi. Chi mở tung cửa sổ đón nắng đầu thu. Nghe Sơn kể chuyện ở quê, Chi chợt thấy buồn. Bài 2. Khi nghe Sơn kể chuyện mùa hè ở quê, Chi chợt thấy buồn. a) Vì sao Chi buồn? Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. A. Vì Sơn không cho Chi chiếc diều. B. Vì Chi nghĩ cả mùa hè mình chẳng được đi đâu. C. Vì ngày mai Chi phải đi học. b) Sơn đã nói câu nào khiến Chi cười trở lại? Chép lại câu nói đó. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bài 3. Đọc hai câu văn sau rồi trả lời câu hỏi. Bây giờ, Chi đã đạp xe bon bon. Con đường quen thuộc bỗng trở nên mới mẻ. Vì sao con đường quen thuộc lại trở nên mới mẻ với Chi? Đánh dấu vào ô trống trước ý em chọn. ☐ Vì con đường vừa được làm lại. ☐ Vì bây giờ Chi được tự đạp xe trên con đường ấy nên thấy nó khác trước. ☐ Vì Chi vừa về quê nên thấy con đường lạ. Bài 4. Sơn về quê, còn Chi ở nhà. Qua câu chuyện, em hiểu điều gì về mùa hè của hai bạn? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 1 Biên soạn: Lop3.vn NÓI VÀ NGHE Chuẩn bị nói với bạn về một việc em đã học được trong kì nghỉ hè (bơi, đi xe đạp, nấu một món ăn, chăm cây, ). Bài 1. Ghi vắn tắt vào bảng. Việc em học được Em học ở đâu, với ai? Lúc mới tập, em thấy Bây giờ, em làm được thế nào? gì? Bài 2. Dựa vào bảng, viết 2 – 3 câu em sẽ kể cho bạn nghe về việc em đã học được. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 2 Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 1. Ngày gặp lại Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nghe – viết: bài thơ Sân trường sau hè. (Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng, viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ, để cách một dòng giữa hai khổ thơ.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 3 Biên soạn: Lop3.vn Bài 2. Điền c hoặc k vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn dưới đây, rồi viết lại tiếng em vừa điền vào bảng. Nghỉ hè, em về quê thăm bà. Quê em có nhiều (1) ảnh đẹp. Sáng sớm, em ra vườn xem hoa (2) úc nở. Buổi trưa, em ngồi dưới gốc na, ngắm đàn (3) iến tha mồi về tổ. Buổi tối, cả nhà ăn (4) ơm rồi ngồi nghe bà (5) ể chuyện. Em ghi nhớ thật (6) ĩ những ngày ở quê. Chỗ trống (1) (2) (3) (4) (5) (6) Tiếng Bài 3. Xếp các từ ngữ dưới đây vào hai nhóm cho phù hợp. con cò cõng em quả cam kê bàn cái kệ cưỡi ngựa con công cuốc đất Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động Bài 4. Viết 2 – 3 câu nói về điều em mong chờ nhất ở năm học mới. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 4 Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 2. Về thăm quê Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài thơ Về thăm quê (Tiếng Việt 3, tập một, trang 13) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Bài thơ có bốn khổ. Chọn nội dung phù hợp với mỗi khổ thơ rồi ghi chữ cái A, B, C hoặc D vào cột bên phải. A. Bà quạt cho cháu và kể chuyện cho cháu nghe. B. Nghỉ hè được về quê, bạn nhỏ rất thích, bà cũng mừng. C. Vườn quê có nhiều thứ cây, bà mỗi năm một gầy hơn. D. Bà để dành quả trong vườn chờ cháu về hái. Khổ thơ Dòng thơ mở đầu Chữ cái Khổ 1 Nghỉ hè em thích nhất Khổ 2 Mảnh vườn quê bé nhỏ Khổ 3 Vườn bà có nhiều quả Khổ 4 Em mồ hôi nhễ nhại Bài 2. Đọc lại khổ thơ cuối của bài Về thăm quê (bắt đầu bằng dòng “Em mồ hôi nhễ nhại”) rồi trả lời câu hỏi. a) Làn gió từ tay bà quạt mang theo hương thơm của gì? Chép lại dòng thơ cho em biết điều đó. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b) Dòng thơ “Gió thơm say chập chờn” cho biết lúc ấy bạn nhỏ đang thế nào? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Bạn nhỏ đang chạy nhảy khắp vườn. B. Bạn nhỏ đang thiu thiu ngủ trong lời kể của bà. C. Bạn nhỏ đang cùng bà hái quả. Bài 3. Nối mỗi từ ngữ ở cột A với nghĩa phù hợp ở cột B. A B nhễ nhại giữ lại để dùng về sau liền tay nghe được một chút, không rõ để dành (mồ hôi) ra nhiều, ướt đẫm thoáng (nghe) làm luôn tay, không nghỉ 5 Biên soạn: Lop3.vn Bài 4. Nếu được về thăm ông bà, em sẽ làm gì để ông bà vui? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. VIẾT – ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â Bài 1. Viết chữ hoa A, Ă, Â (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ). A Ă Â 11111111111111111 11111111111111111 A Ă Â 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Viết tên riêng: Âu Cơ (2 dòng). (Âu Cơ: tên người mẹ trong truyện Con Rồng cháu Tiên.) Âu Cơ 11111111111111111 11111111111111111 Bài 3. Viết câu ca dao sau (2 lần): Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 6 Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4 Bài 2. Về thăm quê Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1. Đọc đoạn văn sau. Tìm các từ ngữ chỉ người, chỉ con vật và chỉ hoạt động có trong đoạn văn, rồi ghi vào bảng. Sáng sớm, ông ra vườn buộc lại giàn mướp. Bà quét lá ngoài sân. Em tưới nước cho mấy luống rau cải. Chú chó Vàng chạy theo em, vẫy đuôi rối rít. Mấy chú bướm lượn quanh những bông hoa mướp vàng. Từ ngữ chỉ người Từ ngữ chỉ con vật Từ ngữ chỉ hoạt động Bài 2. Mỗi câu dưới đây là câu giới thiệu hay câu nêu hoạt động? Đánh dấu x vào cột phù hợp. Câu Câu giới thiệu Câu nêu hoạt động a) Ông em là thợ mộc giỏi nhất xóm. b) Bà đang phơi thóc ngoài sân. c) Vàng là chú chó rất khôn của nhà em. d) Hai chị em thi nhau hái na trong vườn. e) Luống cải xanh kia là luống rau của em. g) Đàn ngỗng lạch bạch kéo nhau xuống ao. Bài 3. Viết 1 câu giới thiệu một người thân của em và 1 câu nêu hoạt động của người đó. a) Câu giới thiệu: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b) Câu nêu hoạt động: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 7 Biên soạn: Lop3.vn LUYỆN VIẾT TIN NHẮN Bài 4. Nam được cô Hoa, bạn của mẹ, tặng một hộp bút màu. Nam nhắn tin cảm ơn cô như sau: Cô Hoa ơi, tớ nhận được hộp bút màu cô gửi rồi. Hộp bút đẹp lắm. Cảm ơn nhé! a) Tin nhắn của Nam cần sửa ở những chỗ nào? Đánh dấu vào ô trống trước các ý đúng. ☐ Nam xưng “tớ” với cô là chưa phù hợp. ☐ Tin nhắn chưa cho biết Nam nhận được quà gì. ☐ Lời cảm ơn “Cảm ơn nhé!” chưa lễ phép với người lớn. ☐ Cuối tin nhắn chưa ghi tên người nhắn. b) Viết lại tin nhắn của Nam cho phù hợp. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bài 5. Viết một tin nhắn theo một trong hai tình huống sau: a) Em đang ở nhà bạn Minh để cùng làm bài tập. Em nhắn cho bố hoặc mẹ biết em đang ở đâu và mấy giờ em về. b) Sáng mai, lớp em trồng cây ở vườn trường. Em nhắn bạn cùng tổ nhớ mang theo găng tay và bình tưới. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 8 Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 3. Cánh rừng trong nắng Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài Cánh rừng trong nắng (Tiếng Việt 3, tập một, trang 17 – 18) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Tìm trong bài từ ngữ tả tâm trạng của các bạn nhỏ rồi viết vào chỗ trống. a) Khi được ông cho đi thăm rừng: ............................................................................................................................................... b) Khi ra về: ............................................................................................................................................... Bài 2. Chi tiết nào cho biết lúc các bạn nhỏ ra về, trời đã về chiều? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Mặt trời chiếu những luồng sáng qua kẽ lá. B. Nắng đã nhạt màu trên những vòm cây. C. Hôm đó là một ngày nắng ráo. Bài 3. Chọn từ ngữ trong khung (đều có trong bài đọc) để điền vào chỗ trống cho phù hợp. thẳng tắp xanh um tròn xoe ngơ ngác a) Những hàng cau đứng hai bên đường làng. b) Sau mấy trận mưa đầu mùa, bãi cỏ sau nhà mọc . c) Đôi mắt chú mèo con như hai hòn bi ve. d) Lần đầu lên phố, cậu bé đứng giữa bến xe đông người. Bài 4. Theo em, cần làm gì để những cánh rừng luôn xanh tốt, có nhiều con vật như trong lời ông kể? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. NÓI VÀ NGHE Nhớ lại câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ em đã được nghe kể ở lớp (tranh ở Tiếng Việt 3, tập một, trang 19). Các bài dưới đây giúp em nhớ lại câu chuyện và chuẩn bị kể lại cho người thân nghe. Bài 1. Vì sao giữa mùa hạ nắng như đổ lửa, cây xương rồng vẫn tươi tỉnh? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Vì bà tiên cây ngày nào cũng tưới nước cho xương rồng. B. Vì thân xương rồng mọng nước, trên thân chỉ có gai nên không bị mất nước. C. Vì xương rồng mọc dưới bóng mát của một cây to. 9 Biên soạn: Lop3.vn Bài 2. Những ý nào nói đúng về cây xương rồng trong câu chuyện? Đánh dấu vào ô trống trước các ý đúng. ☐ Tốt bụng, sẵn lòng giúp đỡ các bạn. ☐ Hay chê bai, trêu chọc các bạn. ☐ Không giận các bạn đã từng chê mình. ☐ Tự hào vì có hoa đẹp nhất vườn. Bài 3. Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 4. Chuẩn bị kể lại câu chuyện: đánh số 1, 2, 3, 4 vào cột bên phải để sắp xếp các sự việc theo đúng thứ tự trong câu chuyện. Sự việc Thứ tự Mùa hạ nắng gắt kéo dài, cả vườn hoa héo rũ, riêng xương rồng vẫn xanh tươi. Bà tiên cây làm cho thân xương rồng nở đầy những bông hoa đẹp. Các loài hoa chê xương rồng xấu xí vì chỉ có gai, không có hoa. Xương rồng chia nước trong thân mình cho các bạn hoa đang héo lả. Dựa vào thứ tự vừa sắp xếp, em kể lại từng đoạn câu chuyện cho người thân nghe. 10 Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 3. Cánh rừng trong nắng Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nghe – viết: Buổi chiều trên đồi. (Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng; chữ đầu đoạn viết lùi vào một ô, viết hoa chữ đầu mỗi câu.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11 Biên soạn: Lop3.vn Bài 2. Đoạn văn dưới đây có 4 tiếng viết sai g hoặc gh. Gạch dưới các tiếng viết sai, rồi viết lại cho đúng vào bảng. Hè này, em về quê chơi với ông bà. Nhà ông bà ở ghần một cánh rừng nhỏ. Sáng sớm, ông dắt em đi dạo quanh hồ. Mặt hồ phẳng lặng như tấm gương. Em gi vào sổ tay tên những loài cây mới biết. Buổi trưa, bà gói cơm nắm cho hai ông cháu mang theo. Chiều về, em gép những chiếc lá khô thành bức tranh để ghửi tặng bố mẹ. Tiếng viết sai Viết lại cho đúng Bài 3. Ghép tiếng ở cột A với tiếng ở cột B để tạo thành từ ngữ. a) Nối các tiếng với nhau, rồi viết lại bốn từ ngữ em vừa ghép được. A B cố gàng gọn chép ghi gũi gần gắng ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b) Chọn một từ ngữ vừa ghép được và đặt câu với từ ngữ đó. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 12 Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 4. Lần đầu ra biển Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài Lần đầu ra biển (Tiếng Việt 3, tập một, trang 21 – 22) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Bài đọc không nói Hải ở đâu. Những chi tiết nào cho em biết Hải là bạn nhỏ sống ở vùng biển này? Đánh dấu vào ô trống trước các ý đúng. ☐ Hải biết ngay con vật chạy trên cát là con còng gió. ☐ Hải đứng cười khi Thắng ngẩng lên nhìn. ☐ Hải dẫn Thắng đi dọc bờ biển, chỉ cho bạn Mũi Én, Ghềnh Ráng. ☐ Hải đi cùng bố và anh trai ra biển. Bài 2. Khi Hải hỏi “Ở Hà Nội không có biển à?”, Thắng đã nhắc đến Hồ Tây. Vì sao Thắng nhắc đến Hồ Tây? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Vì Hồ Tây là nơi Thắng thích nhất ở Hà Nội. B. Vì Hồ Tây rộng lắm mà vẫn không rộng bằng biển, nên biển thật là rộng. C. Vì Thắng muốn rủ Hải ra Hà Nội chơi ở Hồ Tây. Bài 3. Chuyến ra biển giúp Thắng biết thêm nhiều điều. Mỗi điều dưới đây Thắng mới biết qua chuyến đi hay đã biết từ trước? Đánh dấu x vào cột phù hợp. Điều Thắng biết Mới biết qua Đã biết từ trước chuyến đi a) Biển rộng lắm, không nhìn thấy bờ bên kia. b) Con vật bé tẹo chạy nhanh trên cát là con còng gió. c) Ở Hà Nội không có biển. d) Mũi Én, Ghềnh Ráng là những cảnh đẹp ở biển Quy Nhơn. e) Bác của Thắng ở Quy Nhơn. Bài 4. Ở nơi em đến chơi, có một bạn nhỏ em chưa quen. Em sẽ nói gì để làm quen với bạn ấy? Viết 2 – 3 câu em sẽ nói. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 13 Biên soạn: Lop3.vn ĐỌC MỞ RỘNG Em hãy tìm một bài đọc (truyện, bài văn hoặc bài thơ) kể về một hoạt động các bạn nhỏ rất thích, chẳng hạn: cắm trại, thả diều, thăm vườn thú, đá bóng, Có thể tìm ở thư viện trường, tủ sách của lớp hoặc sách báo ở nhà. Bài 1. Đọc xong, em ghi lại vào thẻ đọc sách dưới đây. Tên bài đọc Tác giả (nếu có) Bài đọc kể về hoạt động gì? Hoạt động ấy diễn ra ở đâu? Những ai cùng tham gia hoạt động ấy? Em có muốn thử hoạt động ấy không? Vì sao? Bài 2. Viết 1 – 2 câu rủ một bạn cùng đọc bài em vừa đọc. Nhớ nêu tên bài và một điều thú vị trong bài. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 14 Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4 Bài 4. Lần đầu ra biển Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1. Đọc đoạn văn sau. Tìm 6 từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn rồi xếp vào nhóm thích hợp. Sáng nay, bà đi chợ về, mang theo một làn quả. Những quả cam tròn trĩnh, vỏ vàng ruộm. Mấy quả thanh long đỏ au nằm ở trên cùng. Quả mít to tướng, thơm lừng cả gian bếp. Em nếm thử một múi cam, thấy ngòn ngọt. Từ ngữ chỉ màu sắc Từ ngữ chỉ hình dáng, kích Từ ngữ chỉ hương vị thước Bài 2. Viết tiếp một từ ngữ chỉ đặc điểm theo yêu cầu trong ngoặc để hoàn thành mỗi câu. a) Những cánh buồm ngoài khơi . (màu sắc) b) Những vỏ ốc trên bãi cát . (hình dáng, kích thước) c) Nước biển có vị . (hương vị) d) Mẻ cá vừa kéo lên có mùi . (hương vị) LUYỆN VIẾT ĐOẠN Bài 3. Các câu dưới đây kể lại một hoạt động của gia đình bạn Linh nhưng bị xếp lộn xộn. Đánh số 1, 2, 3, 4, 5 vào cột bên phải để sắp xếp các câu theo trình tự: giới thiệu – diễn biến – cảm nghĩ. Câu Thứ tự Tiếp theo, mẹ và Linh gieo hạt cải xuống luống đất. Làm xong, Linh thấy rất vui vì đã góp sức cùng bố mẹ. Chủ nhật vừa rồi, bố mẹ và Linh cùng làm một luống rau sau nhà. Cuối cùng, Linh tưới nước thật đều cho cả luống. Đầu tiên, bố xới đất cho thật tơi. Bài 4. Viết 3 – 4 câu kể về một việc em và người thân trong gia đình đã cùng nhau làm (dọn dẹp nhà cửa, nấu một bữa cơm, đi thăm ông bà, tắm cho chú chó nhỏ, ). Có thể dùng các từ ngữ đầu tiên, tiếp theo, cuối cùng để kể các việc theo thứ tự. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 15 Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 5. Nhật kí tập bơi Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài Nhật kí tập bơi (Tiếng Việt 3, tập một, trang 26 – 27) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Bài đọc được viết theo hình thức nhật kí. Những ý nào dưới đây nói đúng về bài đọc? Đánh dấu vào ô trống trước các ý đúng. ☐ Đầu mỗi đoạn đều ghi “Ngày tháng ”. ☐ Người viết xưng “mình” và kể chuyện của chính mình. ☐ Mỗi đoạn đều có lời nói của nhân vật, đặt sau dấu gạch ngang. ☐ Mỗi đoạn kể việc đã làm và cảm xúc của người viết trong ngày hôm đó. Bài 2. Ở đoạn nhật kí đầu tiên, bạn nhỏ toàn bị sặc khi tập thở dưới nước. a) Mẹ bảo vì sao bạn nhỏ bị sặc? ............................................................................................................................................... b) Chép lại câu văn ở đoạn nhật kí thứ hai cho thấy mẹ nói đúng. ............................................................................................................................................... Bài 3. Tìm trong bài từ ngữ có nghĩa như sau rồi viết vào chỗ trống. a) vừa vuốt ve nhẹ nhàng vừa dỗ dành, an ủi: b) dễ thương, khiến người khác muốn yêu mến: c) (bơi lội, chạy nhảy) nhẹ nhàng, vui vẻ, thoải mái: Bài 4. Lan tập nhảy dây nhưng lần nào cũng bị vướng dây nên định bỏ cuộc. Nhớ lại chuyện tập bơi của bạn nhỏ trong bài, em sẽ nói gì để động viên Lan? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. NÓI VÀ NGHE Phần này giúp em chuẩn bị ý trước khi kể cho bạn nghe ở lớp (hoặc kể cho người thân nghe ở nhà) và ghi lại điều em nghe được khi đến lượt bạn kể. Em chỉ cần ghi ngắn gọn; khi kể, em nói thành câu. Bài 1. Chuẩn bị để kể về một buổi tập luyện của em (tập đá cầu, tập múa, tập đàn, tập bơi, ). a) Buổi tập của em: tập ở cùng . b) Ghi ngắn gọn vào bảng những ý em sẽ kể. Trước khi tập Trong khi tập Sau khi tập (em chuẩn bị gì?) (em tập những gì? có gì (em làm được gì? em thấy khó?) thế nào?) 16 Biên soạn: Lop3.vn Bài 2. Khi nghe một bạn (hoặc người thân) kể về một buổi tập luyện, em ghi lại: a) Bạn ấy tập gì? ............................................................................................................................................... b) Điều khó nhất bạn ấy gặp khi tập là gì? ............................................................................................................................................... c) Em muốn hỏi bạn ấy thêm điều gì? Viết một câu hỏi. ............................................................................................................................................... 17 Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 5. Nhật kí tập bơi Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nghe – viết: bài thơ Bé tập bơi. (Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng, viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ, để cách một dòng giữa hai khổ thơ.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Điền ng hoặc ngh vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn dưới đây. Chiều nay, mưa vừa (1) ớt, em theo ông ra (2) õ chơi. Đàn (3) ỗng nhà bác Tư kêu quàng quạc. Chú mèo mướp nằm (4) ịch chiếc lá khô. Em (5) ạc nhiên thấy ruộng (6) ô đã trổ cờ. Trên đường về, ông vừa đi vừa hát (7) êu (8) ao. Viết tiếp để hoàn thành quy tắc: Viết ngh trước các chữ cái ; viết ng trước các chữ cái còn lại. 18 Biên soạn: Lop3.vn Bài 3. Hôm nay em đã làm những việc gì? Hãy viết một trang nhật kí ngắn (2 – 3 câu) kể lại những việc ấy theo thứ tự thời gian. Gợi ý: Ghi “Ngày tháng ” ở đầu trang, như các đoạn nhật kí trong bài Nhật kí tập bơi. Chọn vài việc em nhớ nhất, kể việc nào làm trước, việc nào làm sau. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 19 Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 6. Tập nấu ăn Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài Tập nấu ăn (Tiếng Việt 3, tập một, trang 30 – 31) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Phần cách làm món trứng đúc thịt ở trang 31 được chia thành hai mục. Viết tên hai mục đó. Mục thứ nhất: Mục thứ hai: Bài 2. Đọc mục nguyên liệu và bước 4, rồi viết số hoặc từ ngữ thích hợp vào chỗ trống. a) Làm món này cần quả trứng gà và lạng thịt nạc vai. b) Ở bước 4, mặt dưới được rán từ đến phút, với lửa . Bài 3. Mỗi việc dưới đây được làm ở bước mấy? Viết số của bước vào cột bên phải. Việc Bước a) Cho dầu ăn vào chảo rồi đun nóng. b) Băm nhỏ hoặc xay nhuyễn phần thịt đã rửa sạch. c) Bày món trứng ra đĩa. d) Cho thịt xay, hành khô, muối, nước mắm vào bát trứng rồi đánh đều. e) Rán vàng một mặt, rồi lật lên rán vàng mặt kia. Bài 4. Quan sát tranh minh hoạ các bước ở trang 31 rồi trả lời. a) Ở bước 1, thịt được làm nhỏ bằng máy gì? ............................................................................................................................................... b) Ở bước 2, dụng cụ nào được dùng để đánh đều trứng và thịt? ............................................................................................................................................... Bài 5. Nếu được vào bếp cùng người thân, em muốn học làm món ăn nào? Em có thể giúp người thân việc gì? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. VIẾT – ÔN CHỮ VIẾT HOA: B, C Bài 1. Viết chữ hoa B, C (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ). B C 11111111111111111 11111111111111111 20
Tài liệu đính kèm:
phieu_bai_tap_hang_ngay_mon_tieng_viet_3_tron_bo_ca_nam_sach.docx
Đáp án - Cả Năm.docx
Fonts.rar



