Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Bài 4. Lần đầu ra biển - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)

docx 3 trang Huỳnh Dương 28/09/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Bài 4. Lần đầu ra biển - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2
 Bài 4. Lần đầu ra biển
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 ĐỌC
Đọc bài Lần đầu ra biển (Tiếng Việt 3, tập một, trang 21 – 22) rồi làm các bài tập dưới đây.
Bài 1. Bài đọc không nói Hải ở đâu. Những chi tiết nào cho em biết Hải là bạn nhỏ sống ở vùng 
biển này? Đánh dấu vào ô trống trước các ý đúng.
 ☐ Hải biết ngay con vật chạy trên cát là con còng gió.
 ☐ Hải đứng cười khi Thắng ngẩng lên nhìn.
 ☐ Hải dẫn Thắng đi dọc bờ biển, chỉ cho bạn Mũi Én, Ghềnh Ráng.
 ☐ Hải đi cùng bố và anh trai ra biển.
Bài 2. Khi Hải hỏi “Ở Hà Nội không có biển à?”, Thắng đã nhắc đến Hồ Tây. Vì sao Thắng nhắc 
đến Hồ Tây? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng.
 A. Vì Hồ Tây là nơi Thắng thích nhất ở Hà Nội.
 B. Vì Hồ Tây rộng lắm mà vẫn không rộng bằng biển, nên biển thật là rộng.
 C. Vì Thắng muốn rủ Hải ra Hà Nội chơi ở Hồ Tây.
Bài 3. Chuyến ra biển giúp Thắng biết thêm nhiều điều. Mỗi điều dưới đây Thắng mới biết qua 
chuyến đi hay đã biết từ trước? Đánh dấu x vào cột phù hợp.
 Điều Thắng biết Mới biết qua Đã biết từ trước
 chuyến đi
 a) Biển rộng lắm, không nhìn thấy bờ bên kia.
 b) Con vật bé tẹo chạy nhanh trên cát là con còng 
 gió.
 c) Ở Hà Nội không có biển.
 d) Mũi Én, Ghềnh Ráng là những cảnh đẹp ở biển 
 Quy Nhơn.
 e) Bác của Thắng ở Quy Nhơn.
Bài 4. Ở nơi em đến chơi, có một bạn nhỏ em chưa quen. Em sẽ nói gì để làm quen với bạn ấy? 
Viết 2 – 3 câu em sẽ nói.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................. Biên soạn: Lop3.vn 
 ĐỌC MỞ RỘNG
Em hãy tìm một bài đọc (truyện, bài văn hoặc bài thơ) kể về một hoạt động các bạn nhỏ rất thích, 
chẳng hạn: cắm trại, thả diều, thăm vườn thú, đá bóng, Có thể tìm ở thư viện trường, tủ sách 
của lớp hoặc sách báo ở nhà.
Bài 1. Đọc xong, em ghi lại vào thẻ đọc sách dưới đây.
 Tên bài đọc
 Tác giả (nếu có)
 Bài đọc kể về hoạt động gì? Hoạt 
 động ấy diễn ra ở đâu?
 Những ai cùng tham gia hoạt động 
 ấy?
 Em có muốn thử hoạt động ấy 
 không? Vì sao?
Bài 2. Viết 1 – 2 câu rủ một bạn cùng đọc bài em vừa đọc. Nhớ nêu tên bài và một điều thú vị 
trong bài.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................. Biên soạn: Lop3.vn 
TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4
 Bài 4. Lần đầu ra biển
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 1. Đọc đoạn văn sau. Tìm 6 từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn rồi xếp vào nhóm thích 
hợp.
 Sáng nay, bà đi chợ về, mang theo một làn quả. Những quả cam tròn trĩnh, vỏ vàng ruộm. Mấy 
 quả thanh long đỏ au nằm ở trên cùng. Quả mít to tướng, thơm lừng cả gian bếp. Em nếm thử 
 một múi cam, thấy ngòn ngọt.
 Từ ngữ chỉ màu sắc Từ ngữ chỉ hình dáng, kích Từ ngữ chỉ hương vị
 thước
Bài 2. Viết tiếp một từ ngữ chỉ đặc điểm theo yêu cầu trong ngoặc để hoàn thành mỗi câu.
 a) Những cánh buồm ngoài khơi . (màu sắc)
 b) Những vỏ ốc trên bãi cát . (hình dáng, kích thước)
 c) Nước biển có vị . (hương vị)
 d) Mẻ cá vừa kéo lên có mùi . (hương vị)
 LUYỆN VIẾT ĐOẠN
Bài 3. Các câu dưới đây kể lại một hoạt động của gia đình bạn Linh nhưng bị xếp lộn xộn. Đánh 
số 1, 2, 3, 4, 5 vào cột bên phải để sắp xếp các câu theo trình tự: giới thiệu – diễn biến – cảm nghĩ.
 Câu Thứ tự
 Tiếp theo, mẹ và Linh gieo hạt cải xuống luống đất.
 Làm xong, Linh thấy rất vui vì đã góp sức cùng bố mẹ.
 Chủ nhật vừa rồi, bố mẹ và Linh cùng làm một luống rau sau nhà.
 Cuối cùng, Linh tưới nước thật đều cho cả luống.
 Đầu tiên, bố xới đất cho thật tơi.
Bài 4. Viết 3 – 4 câu kể về một việc em và người thân trong gia đình đã cùng nhau làm (dọn dẹp 
nhà cửa, nấu một bữa cơm, đi thăm ông bà, tắm cho chú chó nhỏ, ). Có thể dùng các từ ngữ đầu 
tiên, tiếp theo, cuối cùng để kể các việc theo thứ tự.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxphieu_bai_tap_hang_ngay_tieng_viet_3_bai_4_lan_dau_ra_bien_k.docx
  • docxĐáp án - T1.Bài 4.docx
  • rarFonts.rar