Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 6 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 12, 13. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được số bị trừ, số trừ chưa biết dựa vào mối quan hệ giữa số bị trừ, số trừ và hiệu. - Vận dụng quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép trừ để hoàn thành bảng, chọn đáp án đúng và giải bài toán có lời văn. - Phát triển năng lực tư duy toán học, lập luận, giao tiếp toán học thông qua việc nêu quy tắc và giải thích cách làm. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự đọc đề, xác định thành phần chưa biết và kiểm tra kết quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn quy tắc phù hợp trong từng dạng bài tìm số bị trừ, số trừ. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày bài làm, nhận xét và sửa lỗi cho bạn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện tập các dạng bài tìm thành phần chưa biết. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, ghi phép tính và đáp án. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận lỗi sai và sửa bài sau phản hồi. 4. Tích hợp: - Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): Nêu nhu cầu tự kiểm phép tính; nhận ra phiếu số Word có phản hồi giúp sửa lỗi; chọn phóng to chữ khi cần. HS thực hành có hướng dẫn trên thiết bị chung. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi trong học liệu Tuần 2. - Bảng con, bút, vở Toán; phiếu in từ học liệu kèm theo. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung dưới sự hướng dẫn. Khi thiếu thiết bị, dùng bản in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 2 Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong. 1 Biên soạn: Lop3.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Nhắc lại được tên gọi các thành phần trong phép trừ. + Nêu được quy tắc tìm số bị trừ, số trừ qua ví dụ đơn giản. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” với các - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV. phép trừ có thành phần chưa biết. - GV nêu phép tính: ?−5 = 3 và hỏi: Muốn tìm - HS trả lời: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng số bị trừ ta làm thế nào? với số trừ; ? = 3 + 5 = 8. - GV nêu phép tính: 8−? = 3 và hỏi: Muốn tìm - HS trả lời: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ số trừ ta làm thế nào? đi hiệu; ? = 8−3 = 5. - GV mời HS nêu tên gọi các số trong phép trừ 8 - HS nêu: 8 là số bị trừ, 5 là số trừ, 3 là hiệu. −5 = 3. - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng và - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. dẫn dắt vào bài học. - GV kết luận: Trong phép trừ, muốn tìm số bị trừ - HS nhắc lại kết luận kiến thức. ta lấy hiệu cộng số trừ; muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ hiệu. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Hình thành được quy tắc tìm số bị trừ, số trừ qua tình huống trực quan. + Biết liên hệ sơ đồ trong SGK với phép tính tìm thành phần chưa biết. * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát phần Khám phá “Tìm số bị - HS quan sát hình viên bi và sơ đồ trong SGK. trừ, số trừ” trong SGK. Số bi đã cho và số bi còn lại – SGK Toán 3, tập một, trang 12. 2 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Việt đã cho bạn 5 viên bi, còn lại 3 - HS trả lời: Ta lấy 3 + 5 = 8, lúc đầu Việt có 8 viên bi. Muốn biết lúc đầu Việt có bao nhiêu viên viên bi. bi, ta làm phép tính nào? - GV hỏi: Trong phép tính ?−5 = 3, số cần tìm là - HS trả lời: Số cần tìm là số bị trừ. thành phần nào? - GV hỏi: Nam có 8 viên bi, còn lại 3 viên bi. - HS trả lời: Ta lấy 8−3 = 5, Nam đã cho bạn 5 Muốn biết Nam đã cho bạn mấy viên bi, ta làm viên bi. phép tính nào? - GV yêu cầu HS nêu quy tắc tìm số trừ trong - HS nêu: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi phép tính 8−? = 3. hiệu. - GV kết luận: Khi tìm thành phần chưa biết - HS lắng nghe, ghi nhớ quy tắc. trong phép trừ, cần xác định đúng số bị trừ, số trừ, hiệu rồi mới chọn quy tắc tính. 3. LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: + Tìm được số bị trừ, số trừ chưa biết trong phép trừ. + Hoàn thành bảng số bị trừ, số trừ, hiệu và chọn đáp án đúng. + Giải được bài toán có lời văn liên quan đến tìm số trừ. Mục tiêu tích hợp: Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ) - HS biết làm câu hỏi chọn đáp án trên phiếu số Word, xem phản hồi đúng - sai và ghi rõ lỗi nhầm quy tắc tìm thành phần chưa biết. * Cách tiến hành: Bài 1. Tìm số bị trừ, số trừ theo mẫu (cá - HS đọc yêu cầu Bài 1. nhân). a) Mẫu: ?−10 = 30; tính 30 + 10 = 40. Thực hành: ?−20 = 40; ?−12 = 25; ?−18 = 42. b) Mẫu: 30−? = 20; tính 30−20 = 10. Thực hành: 50−? = 10; 35−? = 15; 51−? = 18. - GV yêu cầu HS quan sát mẫu câu a và nhắc lại - HS trả lời: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng cách tìm số bị trừ. với số trừ. - GV cho HS làm các phép tính câu a vào bảng - HS viết: ?−20 = 40 thì ? = 60; ?−12 = 25 thì con. ? = 37; ?−18 = 42 thì ? = 60. - GV yêu cầu HS quan sát mẫu câu b và nhắc lại - HS trả lời: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ cách tìm số trừ. đi hiệu. - GV cho HS làm các phép tính câu b vào vở. - HS viết: 50−? = 10 thì ? = 40; 35−? = 15 thì ? = 20; 51−? = 18 thì ? = 33. - GV mời HS trình bày cách làm một phép tính - HS trình bày: Với 51−? = 18, em lấy 51−18 em chọn. = 33, nên số trừ là 33. 3 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận: Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu cộng - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. số trừ; muốn tìm số trừ, lấy số bị trừ trừ hiệu. Bài 2. Số? (nhóm 4). Hoàn thành các cột theo - HS đọc yêu cầu Bài 2. thứ tự: Số bị trừ: 70; ?; 34; ?; 64. Số trừ: 20; 14; ?; 26; ?. Hiệu: 50; 25; 12; 18; 37. Bảng số — Bài 2 Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 Số trừ 20 14 ? 26 ? Hiệu 50 25 12 18 37 - GV yêu cầu HS đọc tên ba hàng trong bảng và - HS trả lời: Bảng có số bị trừ, số trừ, hiệu; một xác định ô nào còn thiếu. số ô có dấu hỏi cần tìm. - GV giao nhiệm vụ nhóm 4: mỗi nhóm hoàn - HS thảo luận nhóm 4 và điền kết quả vào phiếu. thành bảng vào phiếu học tập. - GV hỏi: Ở cột thứ hai, biết số trừ 14 và hiệu 25, - HS trả lời: Số bị trừ là 39 vì 25 + 14 = 39. số bị trừ là bao nhiêu? - GV hỏi: Ở cột thứ ba, biết số bị trừ 34 và hiệu - HS trả lời: Số trừ là 22 vì 34−12 = 22. 12, số trừ là bao nhiêu? - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày các ô còn - HS trình bày: Số bị trừ còn thiếu là 44; số trừ lại. còn thiếu là 27. - GV kết luận: Khi hoàn thành bảng, cần đọc theo - HS lắng nghe, đối chiếu đáp án: 39; 22; 44; 27. cột để xác định thành phần đã biết và thành phần cần tìm. Luyện tập – Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - HS đọc yêu cầu Luyện tập Bài 1. a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ là: A. 51; B. 11; C. 61. b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ là: A. 80; B. 34; C. 24. Bộ câu hỏi trên cũng là nội dung phiếu số: HS chọn đáp án, xem phản hồi rồi ghi lại quy tắc đã nhầm. - GV yêu cầu HS tự tính trước trên nháp để tìm HS tự tính trên nháp: đáp án đúng cho từng câu. Câu a: 36 + 25 = 61. Câu b: 52−28 = 24. 4 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Câu a biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị - HS trả lời: Số bị trừ là 61, chọn C. trừ là bao nhiêu? - GV hỏi: Câu b biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số - HS trả lời: Số trừ là 24, chọn C. trừ là bao nhiêu? Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và HS chọn phiếu có phản hồi để biết lỗi. Câu a: giải pháp công nghệ): GV cho HS chọn cách tự chọn C, kiểm 61−36 = 25. Nếu chọn B. 11: đã kiểm: phiếu số có phản hồi hoặc chỉ xem đáp án. lấy 36−25, nhầm quy tắc tìm số bị trừ. Câu b: GV hướng dẫn chọn câu a/b, chọn một phương chọn C, kiểm 52−24 = 28. Nếu chọn A. 80: đã án rồi đọc phản hồi; yêu cầu nêu phiếu số giúp cộng, nhầm quy tắc tìm số trừ. em sửa lỗi gì. Năng lực số – [CB1.5.2]: GV mở phiếu số trong HS chọn phiếu số có hướng dẫn sửa lỗi; đề nghị Word, phần Tiết 6, và giao hai câu chọn đáp án ở hoặc thực hiện phóng to chữ theo hướng dẫn. HS Bài 1. HS tự tính, chọn A/B/C; dưới sự hướng đối chiếu phản hồi, nêu lỗi đã sửa. Khi không có dẫn, HS dùng thiết bị chung để gõ lựa chọn hoặc thiết bị, HS dùng bản in và chỉ ra cách sẽ chọn, chỉ vị trí cần nhập. GV mở thẻ phản hồi tương phóng to trên thiết bị; GV ghi nhận riêng mức ứng sau khi HS làm; phản hồi do GV điều khiển, thực hành thực tế. không chấm tự động. GV hỏi: Em cần phiếu có hướng dẫn sửa lỗi hay chỉ đáp án? Nếu chữ quá nhỏ, em chọn cách điều chỉnh nào? Yêu cầu HS ghi lỗi tính/quy tắc và tự sửa vào vở. - GV kết luận: Câu a chọn C. 61 vì số bị trừ bằng - HS nhắc lại đáp án đúng: a) C. 61; b) C. 24. 36 + 25; câu b chọn C. 24 vì số trừ bằng 52−28. Luyện tập – Bài 2. Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. - HS đọc yêu cầu Luyện tập Bài 2. Lúc sau có một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ; còn lại trên bờ 24 con. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao. - GV hướng dẫn HS xác định phép tính phù hợp. - HS trả lời: Lấy số vịt lúc đầu trừ số vịt còn lại trên bờ: 64−24. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày lời - HS viết: Số con vịt xuống ao là: 64−24 = 40 giải. (con). Đáp số: 40 con vịt. - GV mời một HS trình bày bài giải trước lớp. - HS trình bày bài giải rõ ràng, đủ lời giải, phép tính và đáp số. - GV kết luận: Bài toán tìm số vịt xuống ao là tìm - HS lắng nghe và sửa bài. số trừ; ta lấy 64−24 = 40, đáp số 40 con vịt. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx



