Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (T3) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 16 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 76 | CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 107, 108. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết biểu thức có dấu ngoặc và thực hiện phép tính trong ngoặc trước. - Tính đúng giá trị biểu thức có dấu ngoặc. - Chọn được số là giá trị của mỗi biểu thức. - Giải thích được thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự tính và kiểm tra lại kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi để nêu thứ tự thực hiện phép tính. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sắp xếp bước tính và xử lí nhập nhầm ô trên phiếu Word. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực tính toán, hoàn thành bài tập. - Trung thực: báo cáo đúng kết quả, tự sửa khi tính sai thứ tự. - Trách nhiệm: thao tác trên thiết bị số theo hướng dẫn. - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kĩ thuật): Nhận ra con trỏ đang ở ô sai khi nhập thứ tự bước tính; theo hướng dẫn chọn đúng ô, xóa số nhập nhầm và nhập lại. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3 tập một; bảng con, vở, bút, thước và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 16 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy chung để chiếu hoặc in; HS tự làm trước khi GV mở phản hồi, phiếu không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn; không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi phần thao tác số chưa thực hiện. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 16 Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại cách tính giá trị biểu thức không có dấu ngoặc. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh biểu thức”. - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh. 1 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nêu biểu thức 30:5 × 2. - HS tính: 30:5 × 2 = 6 × 2 = 12. - GV nêu biểu thức 24 + 5 × 6. - HS tính: 24 + 5 × 6 = 24 + 30 = 54. - GV hỏi: Khi biểu thức có phép nhân và cộng, ta - HS trả lời: Ta làm phép nhân trước rồi cộng sau. làm phép nào trước? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài tính giá trị biểu - HS lắng nghe và ghi tên bài. thức có dấu ngoặc. 2. KHÁM PHÁ – HOẠT ĐỘNG (29 phút): - Mục tiêu: Tính trong ngoặc trước; trình bày hai bước, chọn đúng giá trị biểu thức. - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kĩ thuật): Nhận ra con trỏ đang ở ô sai khi nhập thứ tự bước tính; theo hướng dẫn chọn đúng ô, xóa số nhập nhầm và nhập lại. * Cách tiến hành: Khám phá 12 phút gồm 3 phút NLS; Bài 1 9 phút; Bài 2 8 phút. HS tự làm, kiểm cặp; GV hỗ trợ khoanh ngoặc, bạn hoàn thành giải thích vì sao đổi thứ tự làm thay kết quả. Khám phá. Có 3 con thỏ trắng và 4 con thỏ nâu, - HS quan sát hình khám phá. mỗi con có 2 tai. Hỏi cả hai nhóm thỏ có bao nhiêu cái tai? Viết biểu thức và tính. Hai nhóm thỏ và số tai cần tìm — SGK trang 107. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc tình - HS đọc tình huống trong SGK. huống thỏ trắng, thỏ nâu. - GV hỏi: Có 3 con thỏ trắng và 4 con thỏ nâu, - HS trả lời: 2 × (3 + 4). mỗi con có 2 tai, ta viết biểu thức nào? - GV hỏi: Trong biểu thức 2 × (3 + 4), ta tính Tính trong ngoặc trước: 3 + 4 = 7. phần nào trước? 2 × (3 + 4) = 2 × 7 = 14. Hai nhóm có 14 cái tai. 2 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NLS – [CB1.5.1]. GV mở bản làm việc của phiếu NLS – HS chỉ vị trí con trỏ sai và chọn đúng ô Word, cho ba dòng bước tính xếp lộn thứ tự. Đại cần điền. Thứ tự theo ba dòng trên phiếu là 2, 3, diện nhập số thứ tự vào cột cuối. GV đặt con trỏ 1. vào ô nội dung, tạo tình huống số gõ xuất hiện sai NLS – Bước 1 tính 3 + 4 = 7; bước 2 tính 2 × 7 ô. = 14; bước 3 kết luận có 14 cái tai. Bản in chỉ NLS – HS nhận ra vấn đề, theo hướng dẫn xóa kiểm được thứ tự và cách nêu xử lí, chưa kiểm riêng số vừa nhập nhầm, chọn đúng ô cột “Thứ thao tác số. tự”, nhập lại rồi kiểm ba dòng; không tự xóa cả bảng. Nếu chưa xử lí được, nhờ GV. NLS – Phiếu sắp xếp bước tính trên Word Dòng Nội dung Thứ tự A Tính 2 × 7 = 14 ? B Kết luận có 14 cái tai ? C Tính 3 + 4 = 7 ? - GV kết luận quy tắc: Nếu trong biểu thức có - HS lắng nghe và ghi nhớ. dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính trong ngoặc trước. Bài 1. Tính theo mẫu. a) 45:(5 + 4); b) 8 × (11 - HS quan sát hình trong SGK. −6); c) 42−(42−5). - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Tính giá trị của biểu thức theo mẫu. - GV hỏi: Bài 1 có dấu ngoặc nên ta tính phần - HS trả lời: Tính phép tính trong ngoặc trước. nào trước? Mẫu 30:(20−14). Nêu bước đầu rồi trình bày hai 30:(20−14) = 30:6 = 5. Tính trong ngoặc trước. bước. - GV yêu cầu HS làm câu a vào bảng con, câu b - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. và c vào vở. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: a) 45:(5 + 4) = 45:9 = 5; b) 8 × (11−6) = 8 × 5 = 40; c) 42−(42−5) = 42−37 = 5. - GV kết luận: Khi tính biểu thức có dấu ngoặc, - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. cần trình bày rõ bước tính trong ngoặc trước. 3 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Mỗi ca-nô cập bến mang số bằng giá trị - HS quan sát hình trong SGK. biểu thức trên ca-nô. Chọn trong các số 3, 40, 4, 5. Biểu thức trên bốn ca-nô theo SGK 108 Ca-nô Biểu thức Số ở bến A (15 + 5):5 ? B 32−(25 + 4) ? C 16 + (40−16) ? D 40:(11−3) ? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức. - GV hỏi: Biểu thức (15 + 5):5 có giá trị là bao - HS trả lời: Giá trị là 4. nhiêu? - GV hỏi: Biểu thức 32−(25 + 4) có giá trị là - HS trả lời: Giá trị là 3. bao nhiêu? - GV chia nhóm 2, yêu cầu HS tính hai biểu thức - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. còn lại và nối với số phù hợp. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. Ca-nô A: (15 + 5):5 = 20:5 = 4. Ca-nô B: 32−(25 + 4) = 32−29 = 3. Ca-nô C: 16 + (40−16) = 16 + 24 = 40. Ca-nô D: 40:(11−3) = 40:8 = 5. - GV kết luận: Chọn giá trị biểu thức phải dựa - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. vào kết quả tính đúng thứ tự. 3. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Củng cố quy tắc tính biểu thức có dấu ngoặc. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai chọn bước đúng” với 18:(9−3) = 18:6 = 3. Tính 9−3 trước. biểu thức 18:(9−3). - GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS luyện - HS lắng nghe. thêm cách trình bày biểu thức có dấu ngoặc. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 4 Biên soạn: Lop3.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (T4) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 16 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 77 | CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 108. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính được giá trị biểu thức có và không có dấu ngoặc. - So sánh được giá trị biểu thức để tìm biểu thức lớn nhất, bé nhất. - Vận dụng được biểu thức để giải bài toán thực tế. - Bước đầu nhận biết cách tính thuận tiện khi cộng nhiều số. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự tính lại để kiểm tra kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm để giải thích lựa chọn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện phản hồi mô phỏng bỏ dấu ngoặc. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: hoàn thành bài luyện tập, trình bày rõ bước tính. - Trung thực: kiểm chứng phản hồi trước khi sử dụng. - Trách nhiệm: đọc biểu thức cẩn thận, kiểm tra lại dữ liệu và kết quả. - Giáo dục AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): Nhận ra phản hồi AI có thể sai; tự tính và đối chiếu đúng biểu thức trước khi dùng kết quả trong tình huống mô phỏng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3 tập một; bảng con, vở, bút, thước và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 16 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy chung để chiếu hoặc in; HS tự làm trước khi GV mở phản hồi, phiếu không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn; không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi phần thao tác số chưa thực hiện. - Hai thẻ phản hồi AI giả định có trong phiếu; GV mô phỏng, không chạy hệ thống AI thật hoặc nhập dữ liệu HS. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 16 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại quy tắc tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đúng hay sai”. - HS tham gia trò chơi. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



