Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 10. Bảng nhân 7, bảng chia 7 (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 21 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 32. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố bảng nhân 7, bảng chia 7; tính được các phép nhân, phép chia có liên quan đến 7. - Vận dụng bảng nhân 7, bảng chia 7 để giải bài toán có lời văn và điền số còn thiếu. - So sánh được giá trị các biểu thức nhân, chia đơn giản trong phạm vi bảng 7. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi, thẻ đáp án Tuần 5 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li, que tính; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở hình, phiếu và phản hồi. Có thể in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 5 Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong. 1 Biên soạn: Lop3.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại bảng nhân 7, bảng chia 7. + Tạo hứng thú trước khi luyện tập. * Cách tiến hành: GV tổ chức “Truyền điện bảng 7”: GV đọc hai - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV. phép tính ở dưới; HS trả lời rồi chỉ bạn nêu phép tính ngược để kiểm. Bạn chưa nhớ được nhìn bảng và thử lại. - GV nêu phép tính 7 × 4 và gọi HS trả lời. - HS trả lời: 7 × 4 = 28. - GV nêu phép tính 56:7 và gọi HS trả lời. - HS trả lời: 56:7 = 8. - GV hỏi: Muốn chia một số cho 7 nhanh, em cần - HS trả lời: Em cần nhớ bảng chia 7 và bảng nhớ kiến thức nào? nhân 7. - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 7 và bảng - HS lắng nghe, ghi nhớ. chia 7 có mối quan hệ chặt chẽ, giúp chúng ta tính nhẩm nhanh và giải bài toán thực tế. 2. LUYỆN TẬP (28 phút): - Mục tiêu: Tính đúng phép nhân, chia; giải bài toán; điền số và so sánh kết quả. * Cách tiến hành: Hoạt động Bài 2 (4 phút), Bài 3 (4 phút); Luyện tập Bài 1 (4 phút), Bài 2 (5 phút), Bài 3 (6 phút), Bài 4 (5 phút). HS tự tính trước khi trao đổi; GV cho bạn cần hỗ trợ tra bảng, dùng que tính và kiểm từng bước. Hoạt động Bài 2. Rô-bốt lấy các quả bóng ghi - HS đọc yêu cầu Bài 2. phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô-bốt lấy được bao nhiêu quả bóng như vậy? Tính cá nhân, trao đổi nhóm 2. Tám quả bóng mang phép tính — SGK trang 32. 2 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, tính kết quả HS tính: 7 × 3 = 21; 56:7 = 8; 35:7 = 5. từng phép tính ghi trên quả bóng. 7 × 6 = 42; 7 × 4 = 28; 49:7 = 7. 7 × 9 = 63; 21:7 = 3. - GV hỏi: Những phép tính nào có kết quả bé hơn - HS trả lời: 7 × 3, 56:7, 35:7, 49:7, 21:7 có kết 28? quả bé hơn 28. - GV hỏi: Rô-bốt lấy được bao nhiêu quả bóng? - HS trả lời: Rô-bốt lấy được 5 quả bóng. GV hỏi: Vì sao không chọn quả bóng ghi 7 × 4? - HS trả lời: Vì 7 × 4 = 28, không bé hơn 28. - GV kết luận kiến thức: Muốn chọn phép tính - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. theo điều kiện, cần tính kết quả từng phép tính rồi so sánh với số đã cho. Hoạt động Bài 3. Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Bố của - HS đọc yêu cầu Bài 3. Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố của Mai đi công tác bao nhiêu ngày? - GV yêu cầu HS đọc đề, nêu dữ kiện và câu hỏi - HS nêu: Mỗi tuần lễ có 7 ngày; bố của Mai đi của bài toán. công tác 4 tuần lễ; hỏi bố của Mai đi công tác bao nhiêu ngày. - GV hỏi: Muốn biết 4 tuần lễ có bao nhiêu ngày, - HS trả lời: Ta làm phép nhân 7 × 4. ta làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày một bài giải hoàn - HS trình bày: chỉnh vào vở. Bài giải Bố của Mai đi công tác số ngày là: 7 × 4 = 28 (ngày) Đáp số: 28 ngày. - GV mời HS đọc bài giải và nhận xét đơn vị - HS đọc bài giải, nhận xét đơn vị là “ngày”. trong đáp số. - GV kết luận kiến thức: Với các nhóm có số - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. lượng bằng nhau, ta dùng phép nhân để tìm tổng nhanh hơn. Luyện tập Bài 1. Nêu các số còn thiếu trong hai - HS đọc yêu cầu Bài 1. dãy. Mỗi HS tự điền cả hai dãy, sau đó hai đội lần lượt đọc và giải thích quy luật. Hai dãy số — SGK trang 32. a 7 14 21 ? 35 42 ? 56 ? 70 b 70 63 56 ? ? 35 ? 21 ? 7 - GV chia lớp thành 2 đội, đội A hoàn thành dãy - HS tham gia trò chơi theo đội. a, đội B hoàn thành dãy b. 3 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu đội A nêu quy luật và các số còn - HS nêu: Dãy a tăng thêm 7; các số còn thiếu là thiếu ở dãy a. 28, 49, 63. - GV yêu cầu đội B nêu quy luật và các số còn - HS nêu: Dãy b giảm đi 7; các số còn thiếu là 49, thiếu ở dãy b. 42, 28, 14. - GV hỏi: Các dãy số này giúp em nhớ bảng nào? - HS trả lời: Giúp em nhớ bảng nhân 7 và bảng chia 7. - GV kết luận kiến thức: Khi đếm thêm hoặc bớt - HS lắng nghe, ghi nhớ. 7, ta củng cố được các kết quả trong bảng nhân, chia 7. Luyện tập Bài 2. Số? Điền kết quả vào bảng a, b; - HS đọc yêu cầu Bài 2. ô đầu đã làm mẫu. Bảng a — SGK trang 32. Thừa số 7 7 7 7 7 7 Thừa số 1 3 5 7 8 6 Tích 7 ? ? ? ? ? Bảng b — SGK trang 32. Số bị chia 14 21 35 42 70 56 Số chia 7 7 7 7 7 7 Thương 2 ? ? ? ? ? - GV yêu cầu HS quan sát bảng a và nêu phép - HS nêu: Cần nhân số 7 với các số 1, 3, 5, 7, 8, tính cần thực hiện. 6. - GV mời HS đọc kết quả bảng a. - HS nêu: 7; 21; 35; 49; 56; 42. - GV yêu cầu HS quan sát bảng b và nêu phép - HS nêu: Cần chia các số 14, 21, 35, 42, 70, 56 tính cần thực hiện. cho 7. - GV mời HS đọc kết quả bảng b. - HS nêu: 2; 3; 5; 6; 10; 8. - GV kết luận kiến thức: Dựa vào bảng nhân 7, ta - HS lắng nghe, sửa bài. có thể tìm nhanh kết quả của bảng chia 7. Luyện tập Bài 3. Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 - HS đọc yêu cầu Bài 3. hộp. Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc. - GV hỏi: Muốn tìm số cốc trong mỗi hộp, ta làm - HS trả lời: Ta làm phép chia 42:7. phép tính nào? 4 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS trình bày bài giải hoàn chỉnh. - HS trình bày: Bài giải Mỗi hộp có số cái cốc là: 42:7 = 6 (cái cốc) Đáp số: 6 cái cốc. - GV kết luận kiến thức: Khi chia đều một số đồ - HS lắng nghe, ghi nhớ. vật vào các nhóm bằng nhau, ta dùng phép chia. Luyện tập Bài 4. Điền dấu >, <, = vào ô trống: - HS đọc yêu cầu Bài 4. a) 7 × 5 □ 7 × 4; 7 × 2 □ 2 × 7; 7 × 8 □ 7 × 9. b) 42:7 □ 42:6; 21:7 □ 6:2; 56:7 □ 49:7. GV yêu cầu HS tính hai vế, ghi nháp rồi so sánh. - HS tính từng phép tính vào nháp. HS hoàn thành tốt thử giải thích bằng cùng thừa số hoặc cùng số chia; GV kiểm riêng chiều so sánh khi số bị chia bằng nhau. - GV mời HS nêu kết quả phần a. HS nêu: 7 × 5 > 7 × 4; 7 × 2 = 2 × 7. 7 × 8 < 7 × 9. - GV mời HS nêu kết quả phần b. HS nêu: 42:7 < 42:6; 21:7 = 6:2. 56:7 > 49:7. - GV hỏi: Trước khi điền dấu so sánh, em cần - HS trả lời: Em cần tính kết quả hai vế rồi mới làm gì? so sánh. - GV kết luận kiến thức: Để điền đúng dấu >, <, - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. =, cần tính chính xác từng vế và so sánh kết quả. 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng nhân 7, bảng chia 7 vào tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu tình huống: Mỗi hàng có 7 bạn. Có 6 - HS trả lời: 7 × 6 = 42 bạn. hàng như vậy thì có bao nhiêu bạn? - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân, bảng chia - HS lắng nghe, ghi nhớ. giúp chúng ta tính nhanh trong các tình huống chia nhóm, xếp hàng và giải toán hằng ngày. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx



