Giáo án lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2017-2018

Giáo án lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2017-2018

1. Ổn định tổ chức: hát

2. Kiểm tra bài cũ. (Không kiểm tra) - HS hát

3. Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu 8 chủ điểm

- Giới thiệu chủ điểm Măng non

- GV cho HS quan sát tranh SGK, hỏi: bức tranh vẽ cảnh gì?

- Khi nói chuyện với nhà vua, vẻ mặt cậu bé như thế nào?

- GV giới thiệu: “Cậu bé thông minh” là câu chuyện nói về sự thông minh, tài trí đáng khâm phục của 1 bạn nhỏ. Để tìm hiểu rõ chúng ta sẽ cùng bước vào bài hôm nay: “Cậu bé thông minh”

- Gọi HS nhắc tựa bài

- HS mở SGK, đọc tên 8 chủ điểm

- HS lắng nghe

- HS quan sát, nêu: Cảnh một cậu bé đang nói chuyện với nhà vua, quần thần chứng kiến cảnh nói chuyện của hai người.

- Trông rất tự tin

- HS lắng nghe

- HS nhắc tựa bài

3.2. Luyện đọc:

a. GV đọc mẫu. Tóm tắt nội dung

- Hướng dẫn giọng đọc của bài

- HS nghe.

b. Hướng dẫn HS luyện đọc:

+ Đọc câu: Cho HS đọc nối tiếp từng câu, kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS.

- Cho HS đọc từ khó: om sòm, ầm ĩ, trẫm, muôn tâu, bật cười, mâm cỗ,.

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài; Kết hợp luyện đọc tiếng, từ khó

 

doc 21 trang trinhqn92 2350
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1
Thứ hai ngày 28 tháng 8 năm 2017
 Chào cờ Tiết 1:	 Tuần 1
Toán	 Tiết 1: Đọc, viết, so sánh số có ba chữ số
I. Mục tiêu.
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số. làm tính và giải toán
- Rèn kĩ năng làm toán thành thạo
- HS yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: bảng phụ HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: hát
- HS hát
2.Kiểm tra bài cũ. (Không kiểm tra)
3. Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài
- Để giúp các em ôn luyện kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2.Thực hành:
Bài 1.Viết (theo mẫu):
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Gọi HS đọc số đầu: Một trăm sáu mươi
- Cho HS làm bài vào sách, GV theo dõi
- Gọi HS sửa bài
- HS đọc
- HS đọc
- HS làm sách:
- HS đọc
Một trăm sáu mươi mốt:161
Ba trăm năm mươi bốn:354
Ba trăm linh bảy: 307
Năm trăm năm mươi lăm:555
Sáu trăm linh một: 601
Chín trăm: 900
Chín trăm hai mươi hai: 922
Chín trăm linh chín: 909
Bảy trăm bảy mươi bảy:777
Ba trăm sáu mươi lăm: 365
Một trăm mười một: 111
- GV nhận xét
Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV gắn bảng phụ, hướng dẫn cho HS làm bài vào vở, HS làm xong nhanh nhất lên bảng sửa bài
- Cho HS Nhận xét, chữa bài.
Bài 3. Điền dấu >,<,=:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV gắn bảng phụ, hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS sửa bài
- GV nhận xét
Bài 4.Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài bảng con
+ Số lớn nhất
+ Số bé nhất
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài vào vở - HS làm nhanh lên bảng sửa bài:
310
311
312
313
314
315
316
317
318
319
400
399
398
397
396
395
394
393
392
391
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào vở
- HS nối tiếp lên bảng sửa bài
303 < 330 30+100 < 131
615 > 516 410 – 10 < 400 + 1 
199 < 200 243 = 200+40+3
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS theo dõi 
- HS làm bài bảng con:
+ 735
+ 142
- HS nhận xét
4. Củng cố, dặn dò: Giao bài về nhà cho HS.
Tập đọc – Kể chuyện Tiết 1: Cậu bé thông minh
I. Mục tiêu.
A.Tập đọc
- Đọc đúng, rành mạch,trôi chảy toàn bài. Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt người dẫn chuyện với lời các nhân vật. 
- HS tự tin khi đọc bài; biết chia sẻ kết quả học tập; biết hợp tác nhóm.
+KNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề.
- HS hiểu: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
B.Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé.
- HS mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập và khi trình bày ý kiến cá nhân. 
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: bảng phụ chép câu văn hướng dẫn đọc 
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: hát
2. Kiểm tra bài cũ. (Không kiểm tra)
- HS hát
3. Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài. 
- GV giới thiệu 8 chủ điểm
- Giới thiệu chủ điểm Măng non 
- GV cho HS quan sát tranh SGK, hỏi: bức tranh vẽ cảnh gì?
- Khi nói chuyện với nhà vua, vẻ mặt cậu bé như thế nào?
- GV giới thiệu: “Cậu bé thông minh” là câu chuyện nói về sự thông minh, tài trí đáng khâm phục của 1 bạn nhỏ. Để tìm hiểu rõ chúng ta sẽ cùng bước vào bài hôm nay: “Cậu bé thông minh”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS mở SGK, đọc tên 8 chủ điểm
- HS lắng nghe
- HS quan sát, nêu: Cảnh một cậu bé đang nói chuyện với nhà vua, quần thần chứng kiến cảnh nói chuyện của hai người.
- Trông rất tự tin
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2. Luyện đọc:
a. GV đọc mẫu. Tóm tắt nội dung 
- Hướng dẫn giọng đọc của bài 
- HS nghe.
b. Hướng dẫn HS luyện đọc:
+ Đọc câu: Cho HS đọc nối tiếp từng câu, kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS.
- Cho HS đọc từ khó: om sòm, ầm ĩ, trẫm, muôn tâu, bật cười, mâm cỗ,...
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài; Kết hợp luyện đọc tiếng, từ khó
+ Đọc đoạn trước lớp: Cho HS chia đoạn 
- Cho HS đọc 
- GV nhận xét
- HS chia đoạn : 3 đoạn
+ Đoạn 1:Ngày xưa...lên đường.
+ Đoạn 2: Đến trước cung vua...thử tài cậu lần nữa.
+Đoạn 3: Hôm sau...thành tài.
- 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn trong bài (lần 1) - HS nhận xét
- GV gắn bảng phụ hướng dẫn HS đọc nhấn giọng, nghỉ hơi đúng
- HS luyện đọc bài trên bảng
 - GV đọc – Gọi HS đọc
- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ: Kinh đô, om sòm, trọng thưởng.
- GV giải nghĩa từ:“bình tĩnh” là cậu bé làm chủ được mình, không bối rối lúng túng trước mệnh lệnh kỳ quặc của nhà vua.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn (1 lần)
- HS đọc
- HS lắng nghe
+Đọc đoạn trong nhóm:
- GV chia nhóm 3,cho HS luyện đọc theo nhóm
- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm đọc bài.
- HS đọc theo nhóm 
+ Thi đọc giữa các nhóm: Cho HS thi đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn.
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm đọc tốt.
+Đọc đồng thanh: Cho HS đọc đoạn 1,2
- HS nhận xét
- HS đọc
Tiết 2
3.3: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:
KNS: Ra quyết định
Câu1. Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
- Khi nhận được lệnh, thái độ dân chúng như thế nào?
Câu 2.Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh vua ban?
Dân chúng lo sợ, nhưng cậu bé lại muốn gặp vua. Cuộc gặp gỡ giữa cậu bé và nhà vua như thế nào?
- Cậu bé làm thế nào để được gặp nhà vua?
KNS: Giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo.
Câu 3. Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lý?
Vậy cậu bé buộc nhà vua thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng.
Câu 4. Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điền gì?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vây?
*Câu chuyện này nói lên điều gì ?
- HS đọc và trả lời các câu hỏi
- Ra lệnh cho mỗi làng ở vùng nọ phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.
- Rất lo sợ
- Vì gà trống không thể đẻ được trứng.
- Đến trước cung vua và kêu khóc om sòm
- Cậu bé nói chuyện khiến vua cho là vô lí (bố đẻ em bé) để vua thừa nhận rằng lệnh của ngài cũng vô lý
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành 1 con dao thật sắt để sẻ thịt chim 
- Yêu cầu 1 việc không thể làm được để không phải thực hiện lệnh của nhà vua 
* Ca ngợi trí thông minh của cậu bé.
3.4. Luyện đọc lại.
- GV nhắc lại cách đọc, giọng đọc
+ Trong truyện có những nhân vật nào?
- HS nghe
- Người dẫn chuyện, cậu bé, vua.
+ Gọi HS thi đọc bài 
- Yêu cầu HS nhận xét, GV nhận xét 
B. Kể chuyện:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Tranh 1: - Quân lính đang làm gì?
- Lệnh của Đức vua là gì?
- Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được lệnh?
+ Tranh 2: - Trước mặt vua cậu bé đã làm gì?
- Thái độ của nhà vua như thế nào?
+ Tranh 3: - Cậu bé yêu cầu sứ giả làm điều gì?
- Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
- GV cho HS kể chuyện theo nhóm
- Cho HS thi kể theo nhóm
- Gọi HS nhận xét – GV nhận xét
- Gọi 2 HS kể lại toàn bài
- GV nhận xét
- HS đọc
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS quan sát
- Quân lính đang thông báo lệnh của Đức vua.
- Đức vua ra lệnh cho mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.
- Vô cùng lo 
- Khóc om sòm và tâu: Bố đẻ em bé bắt cậu đi xin sữa...
- Nhà vua giận dữ, quát là láo và nói: “Cha ngươi là đàn ông thì làm sao đẻ được”.
- Rèn 1 chiếc kim thành con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Vua biết đã tìm được người tài nên trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường để rèn luyện. 
- HS kể theo nhóm
- HS thi kể trước lớp
- HS nhận xét
- 2 HS kể
- HS nhận xét
4. Củng cố: - Cậu bé là người như thế nào? Em học được đức tính gì?
KNS: ra quyết định
- Cậu bé trong bài học rất thông minh, tuy nhỏ nhưng tài trí hơn cả người lớn làm cho vua phải phục. Chúng ta cần cố gắng học tập để giúp có thêm nhiều kiến thức và thông minh như cậu bé.
- Nhận xét giờ học.
- HS nêu
- HS lắng nghe
5. Dặn dò: Giao bài vê nhà cho HS. 
Luyện đọc lại bài, về nhà kể lại câu chuyện.
Đạo đức	Tiết 1:	 Kính yêu Bác Hồ (Tiết 1)
I. Mục tiêu.
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc. Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ.
- HS hiểu, ghi nhớ và thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.
(Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy.)
- Giáo dục HS có tình cảm kính yêu và nhớ ơn Bác Hồ.
II. Đồ dùng dạy học - HS: Bảng nhóm	
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: hát
- HS hát
2. Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài.
- Các em đã biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đât nước, dân tộc. Để biết được tình cảm của Bác đối với thiếu nhi và của thiếu nhi đối với Bác như thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Kính yêu Bác Hồ (tiết 1)”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2. Nội dung.
* Hoạt động 1. Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm, cho HS quan sát tranh 1,2,3,4,5 tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng bức tranh.
- Cho các nhóm trình bày
- GV nhận xét
- Yêu cầu thảo luận cả lớp để tìm hiểu thêm về Bác theo những câu hỏi gợi ý.
+ Bác sinh ngày, tháng, năm nào?
+ Quê Bác ở đâu?
+ Bác Hồ còn có tên gọi nào khác?
+ Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi như thế nào ?
+ Bác Hồ đã có công to lớn như thế nào đối với đất nước ta ?
- GV nhận xét
*Hoạt động 2: Kể chuyện Các cháu vào đây với Bác.
- GV kể chuyện:
- Cho HS thảo luận nhóm đôi:
- Qua câu chuyện em thấy tình cảm của Bác Hồ và các cháu thiếu nhi thế nào?
- Em cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ?
- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.
- Yêu cầu HS tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy.
- Nhận xét, tuyên dương những HS đã thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy.
- Nhắc nhở cả lớp noi gương những HS ngoan như thế.
* GV liên hệ giáo dục HS: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu. Để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS cần phải học tập và làm theo lời Bác dạy.
4. Củng cố: 
- Nhận xét giờ học
*Mục tiêu: Học sinh biết được: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc. Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ.
- HS thảo luận nhóm
1: Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập
2: Các cháu thiếu nhi đến thăm Bác Hồ.
3: Bác múa hát cùng các cháu thiếu nhi.
4: Bác Hồ ôm hôn các cháu thiếu nhi.
5: Bác Hồ chia kẹo cho các em thiếu nhi.
- HS nhận xét
- HS thảo luận trả lời câu hỏi gợi ý:
+ Bác sinh ngày 19 - 5- 1890
+ Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên, Huyện Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An.
+ Bác có nhiều tên, Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh 
+ Bác Rất yêu quý và quan tâm đến các cháu thiêu nhi, và ngược lại các cháu thiếu nhi rất yêu và kính trọng Bác.
+ Bác Hồ là người có công lớn đối với đất nước, với dân tộc Bác là vị chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam chúng ta. Người đọc Bản tuyên ngôn độc lập 2-9-1945...
- HS lắng nghe
Mục tiêu: HS biết được tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ và các em cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác.
- HS lắng nghe
- HS thảo luận
+ Các cháu thiếu nhi rất yêu quí Bác Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu quí thiếu nhi
+ Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
Mục tiêu: Giúp HS hiểu và ghi nhớ 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.
- HS đọc Năm điều Bác Hồ dạy
- HS lắng nghe
5. Dặn dò: Giao bài về nhà cho HS
- Ghi nhớ và thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy
Thứ ba ngày 29 tháng 8 năm 2017
Toán	 Tiết 2: Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
I. Mục tiêu.
- Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn.
- Vận dụng kiến thức đã học làm được các bài tập. 
- HS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: bảng phụ HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: hát
- HS hát
2.Kiểm tra bài cũ. – GV yêu cầu HS làm bảng con
465 700 372 299 534 500+34
- GV nhận xét
- HS làm bảng con: 
465 299 534 = 500+34
- HS nhận xét
3. Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài
- Để giúp các em củng cố kĩ năng cộng trừ không nhớ các số có ba chữ số, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2.Thực hành:
Bài 1. Tính nhẩm:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS làm bài, gọi HS nối tiếp nêu kết quả
- HS đọc
- HS theo dõi, nối tiếp sửa bài:
a) 400+300=700 c) 100+20+4=124
 700 – 300 =400 300+60+7=367
 700 – 400 =300 800+10+5=815
- Cho HS Nhận xét, chữa bài.
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS sửa bài
- GV nhận xét
Bài 3. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét
Bài 4. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng sửa bài
a) 352+416 732 – 511 418+201 395 – 44 
 352 732 418 395
 416 511 201 44
 768 221 619 351
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS nêu: Tóm tắt
Khối lớp Một: 245 học sinh
Khối lớp Hai ít hơn khối lớp Một: 32 học sinh
Khối lớp Hai: ....học sinh?
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng sửa bài
Bài giải
Khối lớp Hai có số học sinh là:
245 – 32 = 213 (học sinh)
Đáp số: 213 học sinh
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS nêu: Tóm tắt
Giá tiền phong bì: 200 đồng
Giá tiền tem thư nhiều hơn phong bì: 600 đồng
Giá tiền ten thư: ....đồng?
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng sửa bài
Bài giải
Giá tiền một tem thư là:
200 +600 = 800 (đồng)
Đáp số: 800 đồng
- HS nhận xét
4. Củng cố, dặn dò: Giao bài về nhà cho HS.
Chính tả 	Tiết 1:	 (Tập chép) Cậu bé thông minh
I. Mục tiêu.
- Hiểu nội dung và chép một đoạn văn trích trong bài Cậu bé thông minh
- Chép chính xác và làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n.
- HS có ý thức viết cẩn thận nắn nót.
II. Đồ dùng dạy học. - GV: bảng phụ - HS: bảng con.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: hát
- HS hát
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài
- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ tập chép lại một đoạn trích trong bài cậu bé thông minh và làm một số bài tập phân biệt các âm vần dễ lẫn l/n và ôn lại bảng chữ cái
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2. Hướng dẫn viết.
a.Tìm hiểu về nội dung đoạn chép:
- GV đọc bài 1 lần
- Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì?
- Cậu bé nói như thế nào?
- Cuối cùng nhà vua xử lí ra sao?
b. Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- HS lắng nghe - 3 HS đọc lại đoạn viết
- Nhà vua thử tài cậu bé bằng cách yêu cầu cậu làm 3 mâm cỗ từ một con sẻ nhỏ.
- Xin ông về tâu đức vua rèn cho tôi một chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường học để luyện thành tài.
- GV hướng dẫn HS nhận xét
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Lời nói của nhân vật được trình bày như thế nào?
- Trong bài, có từ nào cần viết hoa? 
- GV nhận xét
- Có 3 câu.
- Trong đoạn văn có lời nói của cậu bé.
- Viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- Đức Vua, Hôm, Cậu, Xin.
- GV đọc cho HS viết từ ngữ khó, sửa sai cho HS
- HS viết vào bảng con các từ: chim sẻ, sứ giả, kim khâu, xẻ thịt,...
b. Cho HS viết bài.
- HS viết bài vào vở
- Đọc cho HS soát lỗi. 
- HS nghe - soát lỗi chính tả. 
c. Chấm chữa bài.
 - GV chấm 6 bài nhận xét. 
- HS lắng nghe
3.3. Hướng dẫn làm bài tập. 
HS nêu yêu cầu và làm các bài tập.
Bài 2a. Điền vào chỗ trống l hay n:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- GV gắn bảng phụ hướng dẫn HS, cho HS làm vào vở
 - Cả lớp làm vào vở, nối tiếp lên bảng sửa bài:
+ hạ lệnh - nộp bài - hôm nọ
- GV nhận xét
Bài 3. Viết vào vở những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV gắn bảng phụ hướng dẫn HS làm bài, cho HS làm bài vào bảng con
Mẫu: ă – á 
- GV nhận xét, hướng dẫn HS học thuộc thứ tự của 10 chữ và tên chữ tại lớp.
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS theo dõi, làm bài vào bảng con, 1 HS làm bài bảng lớp
STT
Chữ
Tên chữ
1
a
a
2
ă
á
3
â
ớ
4
b
bê
5
c
xê
6
ch
xê - hát
7
d
dê
8
đ
đê
9
e
e
10
ê
ê
- HS học thuộc
4. Củng cố: GV hệ thống bài. Nhận xét tiết học.
- HS nhắc lại nội dung bài viết
5. Dặn dò: Giao bài tập về nhà cho HS.
Tập viết	Tiết 1:	 Ôn chữ hoa A
I. Mục tiêu.
- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng), V, D (1 dòng) ; viết đúng tên riêng Vừ A Dính (1 dòng) và câu ứng dụng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ:
“Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.”
 - Viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- HS có ý thức viết cẩn thận nắn nót.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Mẫu chữ cái A,V,D viết trên bảng phụ - HS: Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: hát
- HS hát
2. Kiểm tra bài cũ : 
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài.
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa A trong tên riêng và câu ứng dụng, qua bài: “Ôn chữ hoa A”
- GV gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào?
- Treo bảng 3 chữ.
- Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình.
- A, V, D.
- Học sinh theo dõi, quan sát.
- Cho HS tập viết bảng con
- HS viết trên bảng con ( 2 lần )
- Nhận xét, uốn nắn HS, nhắc lại quy trình viết.
3.3. Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
- Giới thiệu từ ứng dụng
Vừ A Dính là tên một thiếu niên dân tộc H’mông, đã hi sinh trong kháng chiến chống Pháp để bảo vệ Cách mạng.
 - Từ ứng dụng gồm mấy chữ, là những chữ nào?
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào?
- Cho HS viết từ ứng dụng vào bảng con
3.4. Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- Câu tục ngữ này muốn nói anh em thân thiết, gắn bó như tay chân nên lúc nào cũng yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.
- HS đọc câu từ dụng: Vừ A Dính
- HS lắng nghe
- Gồm 3 chữ: Vừ, A, Dính
- Chữ hoa A, V, D và chữ h cao 2 ô li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 ô li
- Bằng khoảng cách viest 1 con chữ o
- HS viết bảng con
- HS đọc
- Cho HS nhận xét câu ứng dụng:
- HS quan sát nhận xét:
+ Những chữ có độ cao 2,5 ô li ?
+ Chữ nào có độ cao 1,5 ô li?
+ Các chữ cái: A, R, h, y, l, đ, d
+ Chữ t
+ Những chữ còn lại cao bao nhiêu ô li?
+ Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu?
+ Những chữ còn lại cao 1 ô li
+ Bằng khoảng cách viết chữ cái o
- GV viết mẫu chữ “Anh”
- HS quan sát
- Cho HS tập viết
-HS viết vào bảng con (2 lần) Anh
- GV theo dõi, sửa sai cho HS
 * Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết.
- GV uốn nắn tư thế ngồi và nhắc nhở HS trong khi viết.
- HS bài vào vở Tập viết viết theo yêu cầu của GV.
* Chấm chữa bài:
- GV chấm bài 5 - 7 bài nhận xét
- HS lắng nghe
4. Củng cố: Hệ thống bài. Nhận xét giờ. 
- HS nhắc lại nội dung của câu ứng dụng
5. Dặn dò:Giao bài về nhà cho HS.
- Luyện viết bài ở nhà.
	`	
Thứ tư ngày 30 tháng 8 năm 2017
Toán	 Tiết 3:	 Luyện tập
I. Mục tiêu.
- Biết cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ). Biết giải bài toán về tìm x, giải toán có lời văn (có một phép trừ)
- Vận dụng kiến thức, làm đúng các bài tập.
- HS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học.GV:bảng phụ HS:Bảng con 
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: hát
- HS hát
2.Kiểm tra bài cũ. GV cho HS làm bảng con
400+30+1= 500+60+9= 100+20+9=
- GV nhận xét
3. Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài
- Tiết học hôm nay các em sẽ được ôn lại kĩ năng làm tính cộng trừ các số có 3 chữ số và giải bài toán tìm x, qua bài: “Luyện tập”
- 3 HS lên bảng thực hiện
400+30+1= 431 500+60+9=569 100+20+9=129
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV gọi HS nhắc lại tựa bài.
3.2. Hướng dẫn làm bài tập:
- HS nhắc tựa bài
Bài 1.Đặt tính rồi tính:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV gắn bảng phụ, hướng dẫn HS làm bài, cho HS làm bài vào bảng con cột 1, cột 2,3 làm vào vở
- GV nhận xét
Bài 2. Tìm x:
- Goi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS làm bài, cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
Bài 3. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét
4.Củng cố,dặn dò:NX tiết học,giao bài về nhà cho HS
- HS đọc
- HS làm bài bảng con, sau đó làm vào vở 
 324 761 25
 405 128 721
 96 889 746 
 645 666 485
 302 333 72
 343 333 413 
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS lắng nghe, làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng sửa bài
a) x – 125 = 344 b) x + 125 = 266
 x = 344 +125 x =266 – 125 
 x = 479 x = 141
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS nêu: Tóm tắt
Đội nam và nữ: 285 người
Trai : 140 người
Nữ: ....người?
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng sửa bài
Bài giải
Đội đồng diễn thể dục đó có số nữ là:
285 – 140 = 145 (người)
Đáp số: 145 người
- HS nhận xét
Tập đọc	 Tiết 2:	 Hai bàn tay em
I. Mục tiêu.
- Đọc trôi chảy cả bài, chú ý đọc đúng các từ dễ phát âm sai. Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích rất đáng yêu, (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2,3 khổ thơ trong bài 
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ. Học thuộc lòng bài thơ 
- Giáo dục HS lòng dũng cảm.
II. Đồ dùng dạy học. - GV: Bảng phụ ghi câu văn hướng dẫn đọc. 
III. Các hoạt động dạy học.
 Hoạt động của GV 
 Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức. Hát
- HS hát
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài: Cậu bé thông minh
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung bài.
- GV nhận xét
- HS nhận xét
3. Bài mới.
3.1. Giới thiệu bài:
- Tiếp theo truyện đọc Cậu bé thông minh, hôm nay, các em sẽ học một bài thơ về đôi bàn tay của em. Qua bài thơ này, các em sẽ hiểu hai bàn tay đáng quý, đáng yêu và cần thiết như thế nào đối với chúng ta. “Hai bàn tay em”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2. Luyện đọc:
a. GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung, hướng dẫn giọng đọc: giọng vui tươi, dịu dàng, tình cảm
- HS nghe.
b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc câu: Cho HS đọc nối tiếp câu kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS.
- Cho HS đọc từ khó: nụ, siêng năng, thủ thỉ,...
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng trong bài; Kết hợp luyện đọc tiếng, từ khó
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp. 
- Bài thơ có mấy khổ thơ?
- Có 5 khổ thơ
- Cho HS đọc. 
- GV nhận xét
- GV gắn bảng phụ hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi 
- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ trong bài (1lần)
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, luyện đọc
Hai bàn tay em/
Như hoa đầu cành.//
Hoa hồng hồng nụ/
Cánh tròn ngón xinh.// 
- GV đọc – Gọi HS đọc
- Gọi HS đọc phần giải thích từ: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ.
- Gọi HS đặt câu với từ thủ thỉ
- HS nối tiếp đọc từng đoạn (lần 2)
- HS đọc
- Đêm đêm, mẹ thường thủ thỉ kể chuyện cho em nghe
+ Đọc trong nhóm: Cho HS đọc, theo dõi, giúp đỡ các nhóm đọc bài.
- HS đọc theo nhóm 5
+ Thi đọc giữa các nhóm : Cho HS thi đọc đoạn
- Yêu cầu HS nhận xét, GV khen ngợi các nhóm đọc tốt.
+ Đọc đồng thanh: đọc cả bài
- HS thi đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc (đoạn, cả bài) 
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
3.3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi.
Câu 1. Hai bàn tay em bé được so sánh với gì?
- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của bé qua hình ảnh so sánh trên?
- Hình ảnh so sánh rất đúng và rất đẹp
Câu 2. Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
-Hình ảnh tay viết làm chữ nở hoa trên giấy cho em thấy điều gì ?
-Tay còn là người bạn như thế nào với bé ?
- Bé rất yêu đôi bàn tay của mình vì nó rất đẹp, có ích và đáng yêu
Câu 3. Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
HS đọc và trả lời các câu hỏi.
- Hai bàn tay em bé được so sánh với những nụ hồng, những ngón tay xinh như những cánh hoa
- Hai bàn tay của em bé đẹp và đáng yêu.
 - Buổi tối : hai hoa ngủ cùng bé 
- Buổi sáng : tay giúp bé đánh răng ....
- Khi bé học hai bàn tay siêng năng chữ đẹp như hoa nở từng hàng trên giấy . 
-> Như là người bạn tâm tỡnh, thủ thỉ với bộ .
- HS phát biểu.
Khổ thơ 1: vì bàn tay bé tả đẹp như nụ hồng.
Khổ thơ 2: vì tay bé luôn ở cạnh nhau , cả lúc bé ngủ tay cũng ấp ôm lòng bé thật thân thiết và tình cảm .
Khổ thơ 3: vì tay bé thật có ích giúp bé đánh răng , trải tóc, 
Khổ thơ 4: vì tay làm cho chữ nở hoa trên giấy .
Khổ thơ 5: Tay như người bạn tâm tình cùng bé .
3.4. Học thuộc lòng bài thơ
- GV nhắc lại cách đọc, giọng dọc
- GV gắn bảng phụ viết sẵn bài thơ, yêu cầu HS học thuộc từng đoạn, rồi cả bài
- Xóa dần các từ, cụm từ
- Cho HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét
- HS nghe 
- HS học thuộc lòng bài thơ
- HS nhận xét
4. Củng cố. - Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
5. Dặn dò . Giao bài về nhà cho HS. 
Tự nhiên và xã hội	 Tiết 1:	 Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
I. Mục tiêu.
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp.
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ.
- GD ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp.
II. Đồ dùng - dạy học. - GV: Phiếu câu hỏi HĐ1
III. Các Hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: hát
- HS hát
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- GV: Để giúp các em nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra, hiểu được vai trò của hoạt động thở, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Hoạt động thở và cơ quan hô hấp”
- Gọi HS nhắc tựa bài
3.2.Các hoạt động:
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
*Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu
*Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- GV cho cả lớp thực hiện động tác: Bịt mũi nín thở
- GV hỏi cảm giác sau khi nín thở lâu
- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động tác thở sâu như hình 1 trang 4.
- Gọi HS đứng lên thực hiện động tác đặt tay lên ngực và hít vào thật sâu, thở ra hết sức.
- GV các em chú ý:
+ nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở ra hết sức
+ so sánh lồng ngực khi hít vào thở ra bình thường và khi thở sâu
+ nêu lợi ích của việc thở sâu
- GV nhận xét, kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp. Cử động hô hấp gồm hai động tác : hít vào và thở ra. Khi hít vào thật sâu thì thổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra. Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài
- HS thực hiện
- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường
- HS lên bảng thực hiện, cả lớp quan sát
- Cả lớp thực hiện động tác đặt tay lên ngực và hít vào thật sâu, thở ra hết sức.
- hít sâu lồng ngực nở ra to . thở ra hết sức lồng ngực xẹp..
- giúp ta có nhiều ô xi 
- HS lắng nghe
*Hoạt động 2: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. Chỉ trên sơ đồ và nói đượng đi của không khí khi ta hít vào và thở ra. Hiểu được vai trò của hoạt động thở
- GV chia nhóm đôi, yêu cầu các em quan sát H2, 1 em hỏi 1 em trả lời:
Gợi ý: Bạn hãy nêu tên và chỉ trên hình vẽ các bộ phận của cơ quan hô hấp; Đố bạn biết mũi dùng để làm gì?; ...
- Gọi HS lên bảng thực hành hỏi đáp
- HS quan sát và đặt câu hỏi
- HS lên bảng thực hành hỏi đáp
* GV nhận xét, kết luận: Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài. Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí. Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
4. Củng cố:- Tránh không để dị vật như thức ăn, vật nhỏ, nước uống rơi vào đường thở. 
- Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắc đường thở?
- GV: người bình thường có thể nhịn ăn 3 ngày hoặc có thể lâu hơn nhưng không thể nhịn thở quá 3 ohust, vì vậy khi có dị vật rơi vào đường thở cần cấp cứu lấy ra ngay lập tức
- Nhận xét giờ. 
- HS nghe
- HS nêu
5. Dặn dò. Giao bài về nhà cho HS.
Thủ công	 Tiết 1:	 Gấp tàu thủy hai ống khói (tiết 1) 
I. Mục tiêu.
- HS biết cách gấp tàu thủy 2 ống khói.
- Rèn HS gấp được tàu thủy 2 ống khói đúng quy trình kỹ thuật 
- HS yêu thích môn học. 
II. Đồ dùng dạy học. – GV, HS: kéo, giấy màu, keo 
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: hát
- HS hát
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
* Giáo viên giới thiệu mẫu, học sinh quan sát và nêu nhận xét ? Tàu thuỷ dùng để làm gì?
- Y/c học sinh mở dần mẫu tàu thuỷ về dạng ban đầu (hình vuông).
- GV: Để giúp các em biết cách gấp tàu thủy 2 ống khói theo đúng quy trình, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Gấp tàu thủy hai ống khói”
- Gọi HS nhắc tựa bài
3.2.Các hoạt động:
-Chở hàng hoá, hành khách trên sông, biển.
- 1 HS mở chiếc tàu thủy mẫu ra
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
*Mục tiêu: HS quan sát nhận xét về đặc điểm và hình dáng chiếc tàu thuỷ 2 ống khói.
- Màu sắc của tàu thủy ?
- Nêu đặc điểm của 2 ống khói?
- Hình dáng của mỗi bên thành tàu?
- GV giải thích : hình mẫu chỉ là đồ chơi được gấp gần giống như tàu thủy. Trong thực tế, tàu thủy được làm bằng sắt, thép và có cấu tạo phức tạp hơn nhiều
*Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu
-Bước 1: Gấp , cắt tờ giấy hình vuông. (H1)
-Bước 2: Lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa hình vuông. (H2)
-Bước 3: Gấp thành tàu thuỷ 2 ống khói. (H3,4,5,6,7,8)
-Giáo viên làm mẫu 2 lần thật kĩ, gọi 1 học sinh lên bảng xung phong gấp tầu thuỷ hai ống khói.
*Hoạt động 3: Thưc hành
- Màu xanh biển
- 2 ống khói ở giữa tàu và giống nhau.
- Mỗi bên thành tàu có 2 hình tam giác giống nhau, mũi tàu thẳng đứng.
* Mục tiêu: GV HD HS biết gấp theo đúng quy trình.
- HS lắng nghe
* Mục tiêu: HS biết gấp theo đúng quy trình.
- GV chia nhóm 4 HS. GV theo dõi sửa chữa.
- HS thực hành theo nhóm
- Giáo viên chú ý: Tron

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2017_2018.doc