Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Bài 5. Nhật kí tập bơi - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Bài 5. Nhật kí tập bơi - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 5. Nhật kí tập bơi Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài Nhật kí tập bơi (Tiếng Việt 3, tập một, trang 26 – 27) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Bài đọc được viết theo hình thức nhật kí. Những ý nào dưới đây nói đúng về bài đọc? Đánh dấu vào ô trống trước các ý đúng. ☐ Đầu mỗi đoạn đều ghi “Ngày tháng ”. ☐ Người viết xưng “mình” và kể chuyện của chính mình. ☐ Mỗi đoạn đều có lời nói của nhân vật, đặt sau dấu gạch ngang. ☐ Mỗi đoạn kể việc đã làm và cảm xúc của người viết trong ngày hôm đó. Bài 2. Ở đoạn nhật kí đầu tiên, bạn nhỏ toàn bị sặc khi tập thở dưới nước. a) Mẹ bảo vì sao bạn nhỏ bị sặc? ............................................................................................................................................... b) Chép lại câu văn ở đoạn nhật kí thứ hai cho thấy mẹ nói đúng. ............................................................................................................................................... Bài 3. Tìm trong bài từ ngữ có nghĩa như sau rồi viết vào chỗ trống. a) vừa vuốt ve nhẹ nhàng vừa dỗ dành, an ủi: b) dễ thương, khiến người khác muốn yêu mến: c) (bơi lội, chạy nhảy) nhẹ nhàng, vui vẻ, thoải mái: Bài 4. Lan tập nhảy dây nhưng lần nào cũng bị vướng dây nên định bỏ cuộc. Nhớ lại chuyện tập bơi của bạn nhỏ trong bài, em sẽ nói gì để động viên Lan? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. NÓI VÀ NGHE Phần này giúp em chuẩn bị ý trước khi kể cho bạn nghe ở lớp (hoặc kể cho người thân nghe ở nhà) và ghi lại điều em nghe được khi đến lượt bạn kể. Em chỉ cần ghi ngắn gọn; khi kể, em nói thành câu. Bài 1. Chuẩn bị để kể về một buổi tập luyện của em (tập đá cầu, tập múa, tập đàn, tập bơi, ). a) Buổi tập của em: tập ở cùng . b) Ghi ngắn gọn vào bảng những ý em sẽ kể. Trước khi tập Trong khi tập Sau khi tập (em chuẩn bị gì?) (em tập những gì? có gì (em làm được gì? em thấy khó?) thế nào?) Biên soạn: Lop3.vn Bài 2. Khi nghe một bạn (hoặc người thân) kể về một buổi tập luyện, em ghi lại: a) Bạn ấy tập gì? ............................................................................................................................................... b) Điều khó nhất bạn ấy gặp khi tập là gì? ............................................................................................................................................... c) Em muốn hỏi bạn ấy thêm điều gì? Viết một câu hỏi. ............................................................................................................................................... Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 5. Nhật kí tập bơi Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nghe – viết: bài thơ Bé tập bơi. (Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng, viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ, để cách một dòng giữa hai khổ thơ.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Điền ng hoặc ngh vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn dưới đây. Chiều nay, mưa vừa (1) ớt, em theo ông ra (2) õ chơi. Đàn (3) ỗng nhà bác Tư kêu quàng quạc. Chú mèo mướp nằm (4) ịch chiếc lá khô. Em (5) ạc nhiên thấy ruộng (6) ô đã trổ cờ. Trên đường về, ông vừa đi vừa hát (7) êu (8) ao. Viết tiếp để hoàn thành quy tắc: Viết ngh trước các chữ cái ; viết ng trước các chữ cái còn lại.
Tài liệu đính kèm:
phieu_bai_tap_hang_ngay_tieng_viet_3_bai_5_nhat_ki_tap_boi_k.docx
Đáp án - T1.Bài 5.docx
Fonts.rar



