Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 8. Luyện tập chung (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 16 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 25, 26. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong các bảng đã học và phép nhân với 1, phép chia cho 1. - Tìm được số còn thiếu trong phép nhân, phép chia dựa vào các bảng đã học. - Nhận ra quy luật nhân hai số kề nhau để hoàn thành tháp số ở mức phù hợp; phát triển tư duy, lập luận và giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 4. Tích hợp: - Giáo dục nhân ái: Qua tình huống mỗi bạn góp một quyển vở giúp bạn vùng lũ, HS biết chia sẻ tự nguyện phù hợp khả năng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 4. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in phiếu cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 4 Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong. 1 Biên soạn: Lop3.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại cách tính cộng, trừ và tính nhẩm nhanh các phép nhân, phép chia đã học. + Tạo hứng thú học tập trước khi luyện tập. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” với - HS tham gia trò chơi, viết nhanh kết quả vào các phép tính: 6 × 3, 18:3, 35 + 27, 93−64. bảng con. - GV yêu cầu HS giơ bảng và đọc kết quả. - HS đọc: 6 × 3 = 18; 18:3 = 6; 35 + 27 = 62; 93−64 = 29. GV yêu cầu HS chọn một phép tính vừa làm và HS nêu: 18:3 = 6 để kiểm tra 6 × 3 = 18; hoặc nêu cách kiểm tra bằng phép tính ngược. 62−27 = 35 để kiểm tra 35 + 27 = 62. - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn. GV chốt: Nhẩm theo bảng đã học; dùng phép tính HS nhắc lại cách kiểm tra và chuyển sang luyện ngược để kiểm tra khi cần. tập. 2. LUYỆN TẬP (27 phút): - Mục tiêu: + Tính nhẩm đúng phép nhân với 1, phép chia cho 1 và các phép tính trong bảng đã học. + Điền số còn thiếu; nhận ra quy luật của tháp nhân. * Cách tiến hành: Bài 1 (5 phút); Bài 2 (6 phút); Bài 3 (8 phút); Bài 4 (8 phút), có phân hóa câu b. Bài 1. Tính nhẩm (cá nhân). HS đọc yêu cầu, tự làm vào vở. GV giao câu a: 2 × 1; 3 × 1; 4 × 1; 5 × 1. HS tính: 2 × 1 = 2; 3 × 1 = 3; 4 × 1 = 4; 5 × 1 = 5. GV giao câu b: 2:1; 3:1; 4:1; 5:1. HS tính: 2:1 = 2; 3:1 = 3; 4:1 = 4; 5:1 = 5. GV hỏi: Kết quả so với số được nhân với 1 hoặc HS trả lời: Đều bằng chính số đó. chia cho 1 như thế nào? GV cho HS đổi vở, kiểm đủ tám phép tính; dùng HS đối chiếu từng phép tính, chỉ ra và sửa lỗi nếu nhóm đồ vật nếu bạn còn nhầm. có. GV mời HS đọc nhận xét trong SGK rồi cho ví HS nêu: Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số dụ khác. đó; số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó. Ví dụ: 7 × 1 = 7; 7:1 = 7. GV chốt kiến thức của Bài 1, lưu ý không nhầm HS nhắc lại: 4 × 1 = 4, không phải 5. nhân với 1 thành cộng thêm 1. 2 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Tính theo mẫu (nhóm 2). Mẫu: 1 × 2 = HS đọc mẫu và giải thích 1 được lấy 2 lần. 1 + 1 = 2. Tính: 1 × 3; 1 × 6; 1 × 4; 1 × 5. GV yêu cầu HS viết mỗi phép nhân thành tổng HS làm cá nhân trước khi trao đổi với bạn. các số hạng bằng nhau rồi tìm kết quả. GV mời HS trình bày phép nhân thứ nhất và thứ HS viết: 1 × 3 = 1 + 1 + 1 = 3. hai. 1 × 6 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 6. GV mời HS trình bày hai phép nhân còn lại. HS viết: 1 × 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4. 1 × 5 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 5. GV cho hai bạn kiểm tra số lượng số hạng trong HS đếm số số hạng 1, đối chiếu thừa số thứ hai từng tổng; bạn cần hỗ trợ dùng que tính. rồi sửa bài. GV hỏi: Số 1 nhân với một số cho kết quả thế HS nêu: Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số nào? đó. GV yêu cầu HS nêu thêm một ví dụ và giải thích. HS nêu: 1 × 7 = 7 vì tổng của bảy số hạng 1 bằng 7. GV kết luận: Hai thừa số có vai trò khác nhau HS ghi nhớ và hoàn thiện bốn phép tính. trong tình huống nhưng khi một thừa số là 1, tích bằng thừa số còn lại. Bài 3. Số? Trò chơi “Về đích”: tính lần lượt HS đọc đường đua từ xe ở phía trên đến vạch các phép tính trên đường đua trong hình; mỗi đích; đây là các phép tính riêng, không lấy kết bạn tự ghi kết quả rồi nhóm 4 kiểm chéo. quả ô trước làm dữ kiện ô sau. Đường đua với mười hai phép tính — SGK trang 26. GV nêu luật: nhóm lần lượt đọc từng phép tính, HS phân công người chỉ đường, người đọc và giải thích kết quả khi bạn yêu cầu; tính đúng và người kiểm tra; đổi vai sau bốn phép tính. sửa được lỗi đều được ghi nhận. 3 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV mời HS đọc bốn phép tính đầu. HS đọc: 3 × 7 = 21; 5:1 = 5; 4 × 4 = 16; 14:2 = 7. GV mời HS đọc bốn phép tính tiếp theo. HS đọc: 5 × 3 = 15; 2 × 6 = 12; 6:3 = 2; 1 × 9 = 9. GV mời HS đọc bốn phép tính cuối. HS đọc: 12:4 = 3; 4 × 6 = 24; 20:5 = 4; 6 × 1 = 6. GV hỏi: Em đã dùng bảng nhân, chia nào? Phép HS nêu các bảng đã học; chỉ 5:1, 1 × 9, 6 × 1 và tính nào dùng nhận xét về số 1? giải thích kết quả. GV cho nhóm đổi phiếu, kiểm đủ mười hai ô; hỗ HS đánh dấu kết quả đã kiểm, sửa bằng màu bút trợ HS tra bảng đã học khi chưa nhớ. khác và nêu phép tính kiểm tra. GV chốt: Mỗi ô là kết quả một phép tính trên HS hoàn thiện phiếu; không bỏ sót ô ở đoạn đường đua; đọc đúng dấu nhân, chia trước khi đường đổi hướng. nhẩm. Bài 4a. Số? Làm cá nhân: 4 × ? = 8; 12:? = 3; HS đọc các phép tính, dựa vào bảng nhân, chia đã 3 × ? = 18; 25:? = 5. học để thử số phù hợp. GV hướng dẫn mẫu: Nhớ phép nhân nào giúp HS nêu: 4 × 2 = 8 nên điền 2. điền số vào 4 × ? = 8? GV cho HS tự làm ba phép tính còn lại và trình HS điền: 12:4 = 3; 3 × 6 = 18; 25:5 = 5. Các số bày cách kiểm. cần điền lần lượt là 2; 4; 6; 5. GV yêu cầu thay số vừa tìm vào từng phép tính, HS kiểm bằng bảng đã học; chẳng hạn 3 × 4 = đọc lại hai vế. 12 nên 12:4 = 3. Bài 4b. Tháp số (phân hóa). Quan sát mẫu rồi HS quan sát hàng đáy 1; 2; 1; 2 và hai số 2 đã cho tìm số còn thiếu. GV giao HS cần hỗ trợ tìm ô ở hàng ngay trên. bên phải ở hàng trên đáy; HS hoàn thành tốt thử toàn tháp. Tháp nhân với hàng đáy 1, 2, 1, 2 — SGK trang 26. GV hỏi: Hai ô kề nhau dưới một ô có quan hệ gì HS nhận ra: Số ở ô trên bằng tích hai số trong hai với ô ấy? Hướng dẫn dùng mẫu 1 × 2 = 2 và 2 ô ngay dưới nó. × 1 = 2. 4 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV cho HS điền từ dưới lên; không dùng quy HS điền ô còn thiếu ở hàng thứ hai từ dưới: 1 × 2 luật cộng của tháp ở tiết trước. = 2. Hàng tiếp theo: 2 × 2 = 4; 2 × 2 = 4. Đỉnh tháp: 4 × 4 = 16. GV mời HS chỉ từng cặp ô, kiểm lại bằng phép HS đọc các hàng từ dưới: 1, 2, 1, 2; rồi 2, 2, 2; rồi nhân. Chốt quy luật và ghi nhận mức hoàn thành 4, 4; đỉnh 16. theo nhiệm vụ đã giao. 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: Vận dụng phép nhân với 1 trong tình huống góp vở và biết chia sẻ với bạn. * Cách tiến hành: GV nêu: Sáu bạn trong tổ, mỗi bạn tự nguyện HS nêu: 1 × 6 = 6 (quyển). Cả tổ góp 6 quyển góp 1 quyển vở giúp bạn vùng lũ. Cả tổ góp được vở. bao nhiêu quyển? Em có thể chia sẻ theo cách HS đề xuất giữ gìn sách vở để tặng hoặc cùng lớp nào phù hợp khả năng? động viên bạn; việc đóng góp là tự nguyện. GV chốt: Nhân với 1, chia cho 1 giúp tính nhanh; HS nhắc lại nhận xét về số 1 và nêu việc mình có những việc chia sẻ nhỏ, phù hợp khả năng cũng thể làm. có ý nghĩa. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx



