Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 42. Ôn tập biểu thức số (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 18 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 86 | CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 117. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính được giá trị biểu thức có dấu ngoặc, biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia. - Chọn được số là giá trị của mỗi biểu thức. - Giải được bài toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến biểu thức số. - Biết chọn phép tính thích hợp để biểu thức có giá trị theo yêu cầu. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự đọc đề, xác định thứ tự tính và tự kiểm tra kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm để giải thích cách tính giá trị biểu thức. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chọn dấu phép tính phù hợp để tạo biểu thức có giá trị bé nhất. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực làm bài và trình bày đủ bước tính. - Trung thực: tự tính trước khi so sánh với bạn. - Trách nhiệm: viết phép tính, đơn vị và đáp số rõ ràng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3 tập một; bảng con, vở, bút, thước và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 18 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy chung để chiếu hoặc in; HS tự làm trước khi GV mở phản hồi, phiếu không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn; không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi phần thao tác số chưa thực hiện. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 18 Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại thứ tự tính giá trị biểu thức và tạo tâm thế học tập. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh, nói đúng”. - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh. 1 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nêu: Trong biểu thức có dấu ngoặc, ta tính - HS trả lời: Tính trong ngoặc trước. phần nào trước? - GV nêu: 20 + 5 × 2 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 20 + 5 × 2 = 20 + 10 = 30. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài ôn tập biểu thức - HS lắng nghe và ghi tên bài. số tiết 2. 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Tính biểu thức có ngoặc, chọn giá trị đúng và giải bài hai bước. * Cách tiến hành: Bài 1 6 phút; Bài 2 7 phút; Bài 3 5 phút; Bài 4 7 phút; Bài 5 4 phút. HS tự làm rồi kiểm cặp; GV hỗ trợ thứ tự tính, Bài 5 phân hóa cho bạn hoàn thành theo SGV. Bài 1. Tính giá trị biểu thức: a) 182−(96−54); - HS quan sát hình trong SGK. b) 7 × (48:6). - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Tính giá trị của biểu thức. - GV hỏi: Biểu thức a có dấu ngoặc không? - HS trả lời: Có, biểu thức a là 182−(96−54). - GV hỏi: Ta tính phần nào trước? - HS trả lời: Tính trong ngoặc trước: 96−54 = 42. - GV hỏi: Biểu thức b cần tính trong ngoặc như - HS trả lời: 48:6 = 8, rồi lấy 7 × 8. thế nào? - GV yêu cầu HS làm vào bảng con, sau đó ghi - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. bài vào vở. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: a) 182−(96−54) = 182−42 = 140; b) 7 × (48:6) = 7 × 8 = 56. - GV kết luận: Với biểu thức có dấu ngoặc, ta - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. thực hiện phép tính trong ngoặc trước. Bài 2. Tính rồi ghép mỗi cá heo A, B, C, D với - HS quan sát hình trong SGK. một trong các số 100, 50, 210, 40. Ghi số vào bảng thay cho nối trên hình. Cá heo và biểu thức theo SGK 117 Cá heo Biểu thức Số chọn A 4 × (54−44) ? B (33 + 67):2 ? C (25 + 45) × 3 ? D 52 + 24 × 2 ? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới đây. - GV hỏi: Biểu thức A có giá trị bao nhiêu? - HS trả lời: A = 4 × (54−44) = 40. 2 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Biểu thức B có giá trị bao nhiêu? - HS trả lời: B = (33 + 67):2 = 50. - GV hỏi: Biểu thức C và D có giá trị bao nhiêu? - HS trả lời: C = (25 + 45) × 3 = 210; D = 52 + 24 × 2 = 100. HS tự tính rồi trao đổi cặp, ghi số chọn trong A chọn 40; B chọn 50; C chọn 210; D chọn 100. bảng cá heo; giải thích một phép tính có ngoặc. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. A: 4 × (54−44) = 4 × 10 = 40. B: (33 + 67):2 = 100:2 = 50. C: (25 + 45) × 3 = 70 × 3 = 210. D: 52 + 24 × 2 = 52 + 48 = 100. - GV kết luận: Muốn chọn đúng giá trị, cần tính - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. từng biểu thức theo đúng thứ tự. Bài 3. Tính giá trị biểu thức: a) 27 + 34 + 66; - HS quan sát hình trong SGK. b) 7 × 5 × 2. Có thể nhóm thế nào để tính thuận tiện? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Tính giá trị của biểu thức. - GV hỏi: Biểu thức a có thể tính thuận tiện thế - HS trả lời: 27 + 34 + 66 = 27 + (34 + 66). nào? - GV hỏi: Biểu thức b có thể nhóm thế nào? - HS trả lời: 7 × 5 × 2 = 7 × (5 × 2). - GV yêu cầu HS tính vào vở, khuyến khích chọn - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. cách tính thuận tiện. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. a) 27 + 34 + 66 = 27 + (34 + 66) = 27 + 100 = 127. b) 7 × 5 × 2 = 7 × (5 × 2) = 7 × 10 = 70. - GV kết luận: Có thể nhóm các số phù hợp để - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. tính nhanh nhưng vẫn giữ đúng giá trị biểu thức. Bài 4. Đóng bánh xe ô tô. - HS quan sát hình trong SGK. Người ta đóng 288 bánh xe ô tô vào các hộp, mỗi hộp 4 bánh xe. Sau đó đóng các hộp vào các thùng, mỗi thùng 8 hộp. Hỏi người ta đóng được bao nhiêu thùng bánh xe ô tô như vậy? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Người ta đóng 288 bánh xe ô tô vào các hộp, mỗi hộp 4 bánh xe. Sau đó đóng các hộp vào các thùng, mỗi thùng 8 hộp. Hỏi người ta đóng được bao nhiêu thùng bánh xe ô tô như vậy? - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Có 288 bánh xe, mỗi hộp 4 bánh xe, mỗi thùng 8 hộp. 3 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi đóng được bao nhiêu thùng bánh xe ô tô. - GV hỏi: Trước hết cần tìm gì? - HS trả lời: Cần tìm số hộp bánh xe. - GV yêu cầu nhóm 4 thảo luận và giải bài toán - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. vào phiếu. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: Số hộp bánh xe là 288:4 = 72 (hộp). Số thùng là 72:8 = 9 (thùng). Đáp số: 9 thùng. - GV kết luận: Bài toán hai bước cần xác định - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. việc cần tìm trước rồi mới tìm kết quả cuối cùng. 4 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 5. Đố em! Chọn một dấu cộng, trừ, nhân - HS quan sát hình trong SGK. hoặc chia thay dấu hỏi để biểu thức có giá trị bé nhất: 6 × (6 □ 6). - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Chọn dấu phép tính “+, -, ×, :” thích hợp thay cho dấu “?” để được biểu thức có giá trị bé nhất. - GV hỏi: Biểu thức cần điền dấu là gì? - HS trả lời: 6 × (6 ? 6). - GV hỏi: Muốn giá trị bé nhất, trong ngoặc nên - HS trả lời: Nên có kết quả nhỏ nhất là 0. có kết quả nào? - GV hỏi: Dấu nào làm 6 ? 6 bằng 0? - HS trả lời: Dấu trừ: 6−6 = 0. - GV cho HS thảo luận nhóm 2, thử từng dấu và - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. so sánh giá trị. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. Thử bốn dấu: 6 × (6 + 6) = 72; 6 × (6−6) = 0; 6 × (6 × 6) = 216; 6 × (6:6) = 6. Nhỏ nhất là 0, chọn dấu trừ. - GV kết luận: Có thể thử các dấu phép tính rồi so - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. sánh giá trị để chọn đáp án phù hợp. 3. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Củng cố cách tính biểu thức có dấu ngoặc và giải toán hai bước. *Cách tiến hành: - GV cho HS nêu lại quy tắc tính giá trị biểu thức - HS nêu: Tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc có dấu ngoặc. sau. - GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS ôn lại - HS lắng nghe. biểu thức số. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



