Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 32 trang Huỳnh Dương 17/09/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (TIẾT 1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 1 | Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung | 35 phút
SGK Toán 3, tập một — trang 6–7.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn 
vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp dựa vào số liền trước, số liền sau trên tia số (bổ sung).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học thông qua việc giải thích 
cách đọc, viết, phân tích số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động đọc yêu cầu bài, quan sát bảng cấu tạo số, tự viết số và kiểm tra 
kết quả đọc, viết các số đến 1 000.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích số theo hàng trăm, chục, đơn vị; tìm số liền 
trước, số liền sau và hoàn thành dãy ba số liên tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách đọc số, cách viết số; trình bày kết quả trên 
bảng con, phiếu nhóm và nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, viết, phân tích các số; hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và hợp tác trong hoạt động 
nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai khi đọc, viết số và sửa lại cho đúng.
Tích hợp trong tiết học:
- Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): Dưới hướng dẫn 
của GV, nêu từ khóa, tìm và mở đúng mục học liệu; đọc và đối chiếu số theo hàng trăm, chục, đơn vị.
- Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người): Nhận biết AI có thể hỗ trợ gợi ý hoặc tra cứu 
khi học; biết người học vẫn cần đối chiếu thông tin với nguồn do GV chọn.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 3, tập một, trang 6–7; các hình và bảng bài tập ngay trong tiến trình dưới đây; thẻ số, 
bộ ô vuông trăm, que chục và que đơn vị.
- HS: SGK, vở, bảng con, bút, thước; phiếu nhóm dùng các dữ kiện đã ghi trong từng bài tập.
- Thiết bị dùng chung: máy tính có trình duyệt và máy chiếu; mở tệp HocLieuSo-Tuan01-v2.html đi 
kèm trước giờ học. Học sinh thao tác lần lượt dưới sự hướng dẫn của GV; không tạo tài khoản, không 
nhập thông tin cá nhân.
 1 Biên soạn: Lop3.vn 
- Khi thiếu thiết bị, GV dùng bảng, thẻ giấy và hình in trong giáo án để tiếp tục nhiệm vụ Toán. Chỉ 
nhận xét năng lực thao tác số ở học sinh đã trực tiếp thực hiện; không suy ra từ việc chỉ xem bạn làm.
- Nguồn số liệu vận dụng: Cổng thông tin du lịch Tây Ninh, bài “Tây Ninh những nẻo đường xuân” 
(18/7/2024), nêu độ cao núi Bà Đen 986 m. Học liệu có đường dẫn và thẻ thông tin dự phòng; GV 
kiểm lại trang trước giờ học.
Mở học liệu số: HocLieuSo-Tuan01-v2.html
Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm 
cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
 - Mục tiêu:
 + Đọc, viết được số có ba chữ số và nêu đúng chữ số ở hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
 + Nêu được số liền trước, số liền sau của một số trong phạm vi 1 000.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai đọc số nhanh hơn”. - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV.
 - GV nêu số 425 và hỏi: Em hãy đọc số 425, nêu - HS trả lời: 425 đọc là bốn trăm hai mươi lăm; 
 chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. chữ số hàng trăm là 4, hàng chục là 2, hàng đơn 
 vị là 5.
 - GV nêu số 100 và hỏi: Số liền trước của 100 là - HS trả lời: Số liền trước của 100 là 99.
 số nào?
 - GV nêu số 999 và hỏi: Số liền sau của 999 là số - HS trả lời: Số liền sau của 999 là 1 000.
 nào?
 - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng và - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
 nhanh.
 - GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay giúp các em ôn - HS ghi tên bài vào vở.
 tập đọc, viết, phân tích các số đến 1 000 và nhận 
 biết ba số liên tiếp.
 - GV kết luận kiến thức: Khi đọc, viết số đến 1 - HS nhắc lại: Số liền trước kém số đã cho 1 đơn 
 000, các em cần đọc đúng từng hàng và biết tìm vị, số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị.
 số liền trước, số liền sau bằng cách bớt hoặc thêm 
 1 đơn vị.
 2 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 2. LUYỆN TẬP (25 PHÚT):
 - Mục tiêu:
 + Nêu đúng số và cách đọc số theo hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
 + Phân tích được số có ba chữ số theo hàng trăm, chục, đơn vị; viết số thành tổng các trăm, chục, đơn 
 vị.
 + Tìm được số liền trước, số liền sau và ba số tự nhiên liên tiếp.
 Mục tiêu tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung 
 số) — HS tìm, mở đúng mục học liệu theo hướng dẫn và tự đối chiếu dữ kiện trước khi trả lời.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số.
 Bảng biểu diễn trăm, chục, đơn vị — SGK Toán 3, tập một, tr. 6.
 - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài 1.
 - GV hỏi: Ở dòng 1, có mấy trăm, mấy chục, mấy - HS trả lời: Có 1 trăm, 3 chục, 4 đơn vị; viết số 
 đơn vị? Viết số và đọc số như thế nào? 134; đọc là một trăm ba mươi tư.
 - GV yêu cầu HS làm dòng 2 vào bảng con. - HS viết: 245; đọc là hai trăm bốn mươi lăm.
 - GV yêu cầu HS làm dòng 3 vào bảng con. - HS viết: 307; đọc là ba trăm linh bảy.
 - GV yêu cầu HS làm dòng 4 và giải thích vì sao - HS trả lời: Có 2 trăm, 7 chục, 1 đơn vị nên viết 
 viết được số đó. số 271; đọc là hai trăm bảy mươi mốt.
 - GV nhận xét, sửa cách đọc “linh/không chục” - HS lắng nghe và sửa cách đọc số cho đúng.
 nếu HS đọc chưa chính xác.
 - GV kết luận kiến thức bài 1: Muốn nêu số và - HS nhắc lại: Em xác định trăm, chục, đơn vị rồi 
 cách đọc số, các em cần đếm đúng số trăm, số viết số và đọc số đúng.
 chục, số đơn vị, viết đủ chữ số và đọc đúng theo 
 cấu tạo của số.
 3 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Số?
 Đọc cấu tạo số theo đường nối rùa và thỏ — SGK Toán 3, tập một, tr. 6.
 - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài 2.
 - GV yêu cầu từng cặp đọc thẻ cấu tạo số, lần - HS làm việc theo nhóm 2, đọc thẻ và trao đổi 
 theo đường nối đã vẽ và điền số vào bảng của cách nối.
 từng con thỏ.
 - GV hỏi: Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn vị là số - HS trả lời: Đó là số 326.
 nào?
 - GV hỏi: Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn vị là số - HS trả lời: Đó là số 504.
 nào?
 - GV hỏi: Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn vị là số - HS trả lời: Đó là số 750.
 nào?
 - GV hỏi: Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn vị là số - HS trả lời: Đó là số 999.
 nào?
 - GV nhận xét, chốt cách phân tích số theo từng - HS lắng nghe và tự kiểm tra kết quả của nhóm.
 hàng.
 - GV kết luận kiến thức bài 2: Khi biết một số - HS nhắc lại: Em ghép chữ số hàng trăm, hàng 
 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị, ta ghép chục, hàng đơn vị để tìm số đúng.
 các chữ số theo đúng thứ tự hàng trăm - hàng 
 chục - hàng đơn vị để được số cần tìm.
 Bài 3a. (Làm việc cá nhân) Số? - HS đọc yêu cầu bài 3a.
 - GV yêu cầu HS đọc từng số, xác định chữ số - HS làm bài vào vở.
 hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi điền vào 
 bảng.
 4 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV mời HS nêu cấu tạo của số 437, 222, 305. - HS nêu: 437 gồm 4 trăm, 3 chục, 7 đơn vị; 222 
 gồm 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị; 305 gồm 3 trăm, 0 
 chục, 5 đơn vị.
 - GV mời HS nêu cấu tạo của số 598, 620, 700. - HS nêu: 598 gồm 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị; 620 
 gồm 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị; 700 gồm 7 trăm, 0 
 chục, 0 đơn vị.
 - GV nhận xét, lưu ý khi hàng chục hoặc hàng - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 đơn vị bằng 0.
 - GV kết luận kiến thức bài 3a: Muốn điền bảng - HS nhắc lại: Em đọc số và ghi đúng chữ số ở 
 cấu tạo số, các em đọc số rồi xác định lần lượt từng hàng trong bảng.
 chữ số ở hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
 Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số thành - HS đọc yêu cầu bài 3b.
 tổng các trăm, chục và đơn vị.
 - GV làm mẫu: 385 = 300 + 80 + 5. - HS quan sát cách viết mẫu.
 - GV yêu cầu HS viết số 538 và 444 thành tổng. - HS viết: 538 = 500 + 30 + 8; 444 = 400 +
 40 + 4.
 - GV yêu cầu HS viết số 307 và 640 thành tổng. - HS viết: 307 = 300 + 0 + 7 hoặc 300 + 7; 
 640 = 600 + 40 + 0 hoặc 600 + 40.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng và - HS nhận xét bài của bạn và hoàn thiện bài trong 
 trình bày sạch. vở.
 - GV kết luận kiến thức bài 3b: Muốn viết số - HS nhắc lại: Em tách số thành tổng các trăm, 
 thành tổng, ta tách số đó thành tổng các trăm, chục và đơn vị, ví dụ 538 = 500 + 30 + 8.
 chục và đơn vị; nếu hàng nào bằng 0 thì có thể 
 không viết trong tổng.
 Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - HS đọc yêu cầu bài 4.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số liền trước, - HS trả lời: Số liền trước kém số đã cho 1 đơn 
 số liền sau. vị; số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị.
 - Dòng có số liền trước 35: GV hỏi “Số đã cho là - HS tìm số đã cho 36, số liền sau 37.
 số nào? Số liền sau của số đó là số nào?”. - HS tìm số đã cho 325, số liền trước 324; điền 
 - Dòng có số liền sau 326: GV hỏi “Số đã cho là phiếu và đối chiếu với nhóm.
 số nào? Số liền trước của số đó là số nào?”.
 - GV mời nhóm trình bày hai dòng đầu của bảng. - HS nêu: 41, 42, 43 và 425, 426, 427.
 - GV mời nhóm trình bày các dòng còn lại. - HS nêu: 879, 880, 881; 998, 999, 1 000; 35, 36, 
 37; 324, 325, 326.
 - GV nhận xét và chốt: Ba số đứng cạnh nhau - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 hơn kém nhau 1 đơn vị là ba số liên tiếp.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx