Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 30 trang Huỳnh Dương 17/09/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 6. Bảng nhân 4, bảng chia 4 (T1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 11 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 19.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng nhân 4 từ tình huống thực tế mỗi chong chóng có 4 cánh.
- Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 4 và vận dụng giải bài toán có lời văn.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và giao tiếp toán học qua việc nêu quy luật thêm 4.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để 
giải quyết nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 3.
- Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3.
- Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in 
phiếu cùng nội dung.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 3
Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm 
cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong.
 1 Biên soạn: Lop3.vn 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút):
 - Mục tiêu:
 + Ôn lại phép nhân đã học và tạo hứng thú vào bảng nhân 4.
 + Nêu được ý nghĩa phép nhân là tổng các số hạng bằng nhau.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện bảng nhân 3”. - HS tham gia trò chơi, đọc nhanh các phép nhân 
 trong bảng nhân 3.
 - GV nêu: 3 × 6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 3 × 6 = 18.
 - GV hỏi: Nếu mỗi chong chóng có 4 cánh, 5 - HS trả lời: Có thể viết phép nhân 4 × 5.
 chong chóng có bao nhiêu cánh, ta có thể viết 
 phép nhân nào?
 - GV nhận xét, giới thiệu bài “Bảng nhân 4”. - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
 - GV kết luận kiến thức: Phép nhân giúp tính - HS nhắc lại ý chính.
 nhanh tổng của nhiều số hạng bằng nhau.
 2. KHÁM PHÁ (10 phút):
 - Mục tiêu:
 + Lập được phép nhân 4 × 5 từ tình huống mỗi chong chóng có 4 cánh.
 + Hoàn thành được bảng nhân 4 theo quy luật thêm 4.
 * Cách tiến hành:
 GV cho HS quan sát tranh: Mỗi chong chóng có - HS quan sát tranh chong chóng và bảng nhân 4.
 4 cánh. Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
 Năm chong chóng, mỗi chiếc có bốn cánh — SGK trang 19.
 - GV hỏi: Mỗi chong chóng có mấy cánh? - HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4 cánh.
 - GV hỏi: 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? Em - HS trả lời: 5 chong chóng có 20 cánh; viết 4 ×
 viết phép nhân nào? 5 = 20.
 - GV hướng dẫn: 4 × 5 có thể viết thành tổng - HS trả lời: 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20.
 nào?
 - GV yêu cầu HS nhận xét kết quả trong bảng - HS trả lời: Mỗi kết quả sau hơn kết quả trước 4 
 nhân 4. đơn vị.
 2 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 4: đã Bảng hoàn chỉnh: 4 × 1 = 4; 4 × 2 = 8; 4 × 3 =
 biết 4 × 1 = 4; 4 × 2 = 8; 4 × 10 = 40. HS tìm 12; 4 × 4 = 16; 4 × 5 = 20; 4 × 6 = 24; 4 × 7
 kết quả từ 4 × 3 đến 4 × 9 bằng cách cộng thêm = 28; 4 × 8 = 32; 4 × 9 = 36; 4 × 10 = 40.
 4; đọc xuôi rồi đọc phép nhân GV chỉ bất kỳ.
 - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 4 được hình - HS đọc lại bảng nhân 4.
 thành bằng cách đếm thêm 4 hoặc cộng thêm 4 
 vào kết quả liền trước.
 3. LUYỆN TẬP (18 phút):
 - Mục tiêu:
 + Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 4.
 + Tìm được số còn thiếu trong dãy số cách đều 4.
 + Giải được bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 4.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1. Số? Hoàn thành bảng tích; thừa số thứ - HS đọc yêu cầu Bài 1.
 nhất đều là 4, thừa số thứ hai: 2; 3; 5; 7; 9; 10. 
 Tích: 8; ?; ?; ?; ?; ?.
 Bảng số — Bài 1
 Thừa số 4 4 4 4 4 4
 Thừa số 2 3 5 7 9 10
 Tích 8 ? ? ? ? ?
 - GV yêu cầu HS đọc các thừa số trong bảng. - HS đọc: Thừa số thứ nhất là 4; thừa số thứ hai 
 là 2, 3, 5, 7, 9, 10.
 - GV cho HS tự nhẩm và điền tích vào bảng con. - HS viết: 8, 12, 20, 28, 36, 40.
 - GV hỏi: Vì sao 4 × 7 = 28? - HS trả lời: Vì đếm thêm 4 bảy lần hoặc dựa vào 
 bảng nhân 4.
 - GV mời HS đọc lại toàn bộ kết quả theo thứ tự. - HS đọc: 4 × 2 = 8; 4 × 3 = 12; 4 × 5 = 20; 4
 × 7 = 28; 4 × 9 = 36; 4 × 10 = 40.
 - GV kết luận kiến thức: Khi nhân 4 với một số, - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
 có thể dựa vào bảng nhân 4 hoặc đếm thêm 4 để 
 tìm tích.
 Bài 2. Nêu các số còn thiếu (nhóm 2). - HS đọc yêu cầu Bài 2.
 a) 4; 8; 12; ?; ?; 24; ?; 32; ?; 40.
 b) 40; 36; 32; ?; ?; 20; ?; 12; ?; 4.
 - GV yêu cầu HS quan sát hai dãy số và xác định - HS trả lời: Dãy a tăng thêm 4; dãy b giảm bớt 4.
 quy luật.
 3 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và điền các số - HS thảo luận và ghi kết quả vào phiếu.
 còn thiếu.
 - GV hỏi: Dãy a còn thiếu những số nào? - HS trả lời: Dãy a thiếu 16, 20, 28, 36.
 - GV hỏi: Dãy b còn thiếu những số nào? - HS trả lời: Dãy b thiếu 28, 24, 16, 8.
 - GV mời HS trình bày toàn bộ hai dãy số. - HS trình bày: a) 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 
 40; b) 40, 36, 32, 28, 24, 20, 16, 12, 8, 4.
 - GV kết luận kiến thức: Đếm thêm hoặc bớt 4 - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
 giúp ghi nhớ bảng nhân 4 và nhận ra quy luật dãy 
 số.
 Bài 3. Mỗi ô tô con có 4 bánh xe. Hỏi 8 ô tô - HS đọc yêu cầu Bài 3.
 như vậy có bao nhiêu bánh xe?
 - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Mỗi ô tô con có 4 bánh xe; có 8 ô tô 
 như vậy.
 - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi 8 ô tô như vậy có bao nhiêu 
 bánh xe.
 - GV hỏi: Muốn tìm số bánh xe của 8 ô tô, ta làm - HS trả lời: Ta làm phép nhân 4 × 8.
 phép tính nào?
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày một - HS trình bày:
 bài giải hoàn chỉnh. Bài giải
 8 ô tô như vậy có số bánh xe là:
 4 × 8 = 32 (bánh xe)
 Đáp số: 32 bánh xe.
 - GV kết luận kiến thức: Có 8 nhóm, mỗi nhóm 4 - HS lắng nghe, sửa bài.
 bánh xe nên dùng phép nhân 4 × 8 = 32.
 4. VẬN DỤNG (3 phút):
 - Mục tiêu:
 + Vận dụng bảng nhân 4 vào tình huống thực tế.
 * Cách tiến hành:
 - GV nêu: Có 6 bàn, mỗi bàn có 4 chân. Hỏi có - HS trả lời: Có 4 × 6 = 24 chân bàn.
 tất cả bao nhiêu chân bàn?
 - GV yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 4. - HS đọc đồng thanh bảng nhân 4.
 - GV kết luận kiến thức: Học thuộc bảng nhân 4 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 giúp các em tính nhanh các nhóm có 4 đối tượng.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 4 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 6. Bảng nhân 4, bảng chia 4 (T2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 12 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 20.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 4 từ mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
- Thực hiện được các phép chia trong bảng chia 4 và vận dụng vào bài tập.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và giao tiếp toán học qua việc giải thích kết quả phép chia.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để 
giải quyết nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 3.
- Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3.
- Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in 
phiếu cùng nội dung.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 3
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút):
 - Mục tiêu:
 + Ôn bảng nhân 4 làm cơ sở hình thành bảng chia 4.
 + Nhắc lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” với các - HS tham gia trò chơi.
 phép nhân trong bảng nhân 4.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx