Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 27 trang Huỳnh Dương 17/09/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 23. Nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số (T2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 46 | CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 | 35 phút
Nhân có nhớ
SGK Toán 3, tập một - trang 68, 69.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ; nêu đúng bước nhớ sang 
hàng chục.
- Vận dụng phép nhân để giải bài tập tìm chữ, hoàn thành phép tính đúng.
- Phát triển năng lực tư duy toán học và giao tiếp toán học qua việc nêu cách nhân, cách kiểm tra kết 
quả.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu, tự thực hiện phép nhân và kiểm tra kết quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thử, chọn và đổi chỗ thẻ số để lập phép tính đúng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn khi làm bài, trình bày kết quả và nhận xét bài làm của 
bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập các phép nhân.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính và viết kết quả.
- Trung thực: Tự kiểm tra, sửa lỗi nếu tính sai.
- Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): Nhận ra nhu cầu xem lại từng 
bước nhân, chọn phiếu số có mẫu và điều chỉnh cách hiển thị theo hướng dẫn.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi và phản hồi Tuần 10 kèm theo, bảng con, vở, bút, bộ đồ dùng 
Toán.
- GV mở phiếu Word trên máy tính chung, có thể chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV cho xem 
phản hồi; phiếu không chấm tự động. Nếu thiếu thiết bị, dùng bản in và ghi thao tác số chưa thực hiện.
- Năm thẻ số 4, 1, 2, 8, 4 trong phiếu: in, cắt rồi xếp theo phép tính ban đầu; chỉ đổi chỗ hai thẻ, giữ 
dấu nhân và gạch ngang.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 10
Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm 
cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong.
 1 Biên soạn: Lop3.vn 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (3 phút):
 - Mục tiêu:
 + Ôn lại kiến thức có liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
 + Tạo tâm thế học tập tích cực trước khi vào bài mới.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện toán học”. - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV.
 GV tổ chức truyền điện với hai phép nhẩm: 30 × 2 = 60.
 30 × 2; 20 × 4. 20 × 4 = 80.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
 - GV dẫn dắt vào bài học mới. - HS ghi tên bài vào vở.
 - GV kết luận: Muốn học tốt bài hôm nay, các em - HS lắng nghe và chuẩn bị đồ dùng học tập.
 cần đọc kĩ yêu cầu, vận dụng đúng bảng nhân, 
 bảng chia và trình bày bài làm rõ ràng.
 2. KHÁM PHÁ (7 phút):
 - Mục tiêu: Hình thành cách nhân có nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục.
 * Cách tiến hành: HS đọc tình huống nho, lập phép tính; GV hướng dẫn theo SGK trang 68, HS giải 
 thích số nhớ.
 Mỗi chùm có 26 quả nho. Vậy 3 chùm có tất cả Mỗi chùm 26 quả, có 3 chùm.
 bao nhiêu quả nho? HS đọc đề, nêu dữ kiện và 26 + 26 + 26 = 78.
 phép tính. 26 × 3 = 78 (quả).
 Ba chùm nho, mỗi chùm 26 quả — SGK trang 68.
 GV viết 26, đặt 3 dưới 6; nhân đơn vị trước. Hỏi: 3 nhân 6 được 18, viết 8 nhớ 1 chục.
 3 nhân 6 được 18 thì viết và nhớ thế nào? Tiếp 3 nhân 2 được 6, thêm 1 nhớ thành 7, viết 7. Có 
 theo nhân hàng chục ra sao? 78 quả nho.
 Mẫu đặt tính. HS chỉ chữ số hàng đơn vị/hàng 26
 chục, nêu rõ vì sao phải cộng thêm 1 ở hàng × 3
 78
 chục.
 2 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 3. HOẠT ĐỘNG (6 phút):
 - Mục tiêu: Thực hiện bốn phép nhân có nhớ.
 * Cách tiến hành: HS tự tính trên bảng con, đổi bảng kiểm; GV hỗ trợ ghi nhớ ở phép đầu, các phép 
 sau HS tự thực hiện.
 Tính theo cột dọc rồi nêu cách làm: 37 × 2 = 74; 16 × 4 = 64.
 37 16 29 × 3 = 87; 18 × 5 = 90.
 ×  2 ×  4
 ? ? Ở mỗi phép, viết chữ số đơn vị của tích đầu rồi 
 29 18 nhớ số chục; cộng số nhớ sau khi nhân hàng 
 ×  3 ×  5 chục.
 ? ?
 Bốn mẫu kiểm kết quả, chỉ mở sau khi HS tính. 37 16
 × 2 × 4
 74 64
 29 18
 × 3 × 5
 87 90
 4. LUYỆN TẬP (16 phút):
 - Mục tiêu: Tính để giải ô chữ và tìm cách đổi hai thẻ số.
 - Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): Nhận ra nhu cầu xem lại từng 
 bước nhân, chọn phiếu số có mẫu và điều chỉnh cách hiển thị theo hướng dẫn.
 * Cách tiến hành: Bài 1 (11 phút gồm 2 phút NLS), Bài 2 (5 phút). HS tự tính cả tám phép rồi đối 
 chiếu cặp; bạn cần hỗ trợ theo mẫu có nhớ, bạn hoàn thành giải thích chữ không dùng.
 Bài 1. Tính mỗi phép nhân và dùng chữ gắn - HS đọc yêu cầu bài 1, quan sát hình và nêu 
 với kết quả để điền ba nhóm ô, tìm tên di tích. nhiệm vụ: tính kết quả rồi gắn chữ vào ô thích 
 Chữ A đã cho ở ô mang số 90; có một chữ hợp.
 không dùng.
 Bảng phép tính – chữ theo SGK trang 69
 Chữ A N C Ộ H T M Ù
 Phép tính 15 × 6 16 × 2 11 × 8 33 × 1 21 × 4 13 × 4 17 × 3 19 × 5
 Ô chữ cần điền
 Nhóm Dữ kiện số Chữ cần tìm
 Một 88; 84; 95; 90 ? ? ? A
 Hai 51; 33; 52 ? ? ?
 Ba 88; 33; 52 ? ? ?
 3 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thực hiện lần - HS tính vào bảng con:
 lượt các phép nhân vào bảng con. 15 × 6 = 90; 16 × 2 = 32.
 11 × 8 = 88; 33 × 1 = 33.
 21 × 4 = 84; 13 × 4 = 52.
 17 × 3 = 51; 19 × 5 = 95.
 - HS đối chiếu kết quả với bạn và sửa bài nếu sai.
 - GV yêu cầu HS đối chiếu kết quả với chữ đã 88→C; 84→H; 95→Ù; 90→A.
 cho để điền vào các ô trống. 51→M; 33→Ộ; 52→T.
 Ba nhóm chữ: CHÙA; MỘT; CỘT. Chữ N ứng 
 với 32 không dùng.
 - GV mời đại diện nhóm trình bày tên di tích tìm - HS trình bày: Tên di tích là “Chùa Một Cột”.
 được.
 Hình di tích tìm được qua ô chữ — SGK trang 69.
 - GV hỏi: Khi nhân số có hai chữ số với số có - HS trả lời: Cần nhân từ hàng đơn vị sang hàng 
 một chữ số, em cần lưu ý điều gì? chục, nhớ nếu có và viết kết quả đúng hàng.
 NLS – [CB1.5.2]. GV hỏi: Em cần gì để kiểm HS nêu cần xem rõ hàng đơn vị, hàng chục và số 
 bước nhân có nhớ? HS chọn dùng thẻ phản hồi có nhớ, chọn phiếu có mẫu phù hợp.
 mẫu từng bước trong phiếu Word. HS chỉnh hiển thị theo hướng dẫn; đối chiếu và 
 GV hướng dẫn mở phần Tiết 46, tăng mức thu sửa vào vở. Ví dụ ở 15 nhân 6:6 nhân 5 được 30, 
 phóng để nhìn rõ đặt tính; HS trên máy chung viết 0 nhớ 3; 6 nhân 1 được 6, thêm 3 được 9.
 theo dõi mẫu rồi đối chiếu bài của mình. GV mở 
 phản hồi sau khi HS tự tính, không báo có chấm 
 tự động.
 Nếu có lỗi, HS ghi bước sai, sửa và nêu cách 
 tránh; nếu không có lỗi, giải thích một bước nhớ.
 - GV kết luận: Khi nhân số có hai chữ số với số - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 có một chữ số, các em cần tính theo thứ tự từ 
 phải sang trái, ghi nhớ đúng và kiểm tra lại kết 
 quả trước khi điền chữ.
 4 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2. Các thẻ ban đầu xếp thành phép nhân - HS đọc yêu cầu bài 2, quan sát hình và nêu: Cần 
 dưới đây nhưng kết quả chưa đúng. Đổi chỗ đổi chỗ hai thẻ số để phép tính đúng.
 đúng hai thẻ số để được phép tính đúng; giữ 
 các dấu nhân và gạch ngang.
 41
 ×  2
 84
 Năm thẻ số để in và cắt
 4 1 2 8 4
 GV yêu cầu tính thử phép nhân ban đầu, so với - HS tính thử phép tính ban đầu:
 kết quả 84 đã xếp: 41 × 2 = 82.
 41 × 2. - HS nêu: 41 × 2 = 82, không bằng 84 nên cần 
 đổi thẻ số.
 - GV gợi ý HS thử đổi các thẻ số và kiểm tra HS thử đổi thẻ và kiểm tra:
 bằng phép nhân. 21 × 4 = 84.
 Đổi thẻ 4 ở hàng chục với thẻ 2 của thừa số dưới.
 - GV mời HS trình bày cách làm. - HS trình bày: Em đổi thẻ số 4 ở số 41 với thẻ số 
 2 ở thừa số một chữ số, được phép tính đúng:
 21 × 4 = 84.
 - GV yêu cầu HS nhận xét vì sao phép tính sau - HS trả lời: Vì tính được 21 × 4 = 84, tích đúng 
 khi đổi là đúng. bằng số đã cho.
 Mẫu kết quả sau khi đổi thẻ. HS chỉ thẻ 4 ở hàng 21
 chục đã đổi với thẻ 2 của thừa số dưới. × 4
 84
 - GV kết luận: Khi bài toán yêu cầu đổi thẻ số, - HS lắng nghe, hoàn thiện bài vào vở.
 các em cần tính thử, suy luận và kiểm tra lại để 
 chọn cách đổi đúng.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx