Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 19 trang Huỳnh Dương 18/09/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 21. TIA NẮNG BÉ NHỎ
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 12 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 1/7 - Đọc và tìm hiểu bài
 SGK tập một, tr. 97–98; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc rõ từ, câu, ba đoạn, biết nghỉ dấu câu; bước đầu thể hiện lời reo vui của Na và lời bà trìu mến.
- Nêu được hoàn cảnh của bà, ý tưởng mang nắng và kết quả; dùng chi tiết trong bài để trả lời.
- Năng lực chung: tự đọc, viết và hoàn thành nhiệm vụ; lắng nghe, trao đổi với bạn, điều chỉnh cách làm 
sau góp ý.
- Phẩm chất: yêu thương, kính trọng người thân; chăm chỉ luyện tập; trung thực khi kể trải nghiệm, có 
trách nhiệm với nhiệm vụ.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, bảng lớp, ngữ liệu, tranh và gợi ý đã chuẩn bị trong hoạt động; HS: SGK, vở, bút, bảng con.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động (4 phút)
 Mục đích: Kết nối chuyện gia đình và dự đoán từ tranh.
 Tranh SGK Tiếng Việt 3, tập một, tr. 97 – Na hứng nắng trên vạt áo.
 Tổ chức hai lượt hỏi về Trò chuyện cùng mẹ: Vì Vì có nhiều điều muốn nói, muốn nghe; mẹ kể 
 sao ba mẹ con trò chuyện kéo dài? Mẹ kể gì? Mời công việc và chuyện hồi bé. Nhắc một điều mình 
 trả lời, nhận xét rồi chuyển sang tình cảm bà cháu. thích ở bài trước.
 Quan sát tranh SGK: đoán bạn nhỏ đang làm gì. Tranh đồng cỏ, ánh nắng, bạn gái chìa vạt áo. Dự 
 Mời 1–2 em chỉ chi tiết và nêu dự đoán; không vội đoán bạn đang hứng nắng; sau khi đọc sẽ kiểm lại.
 chốt đúng/sai. Giới thiệu Tia nắng bé nhỏ.
 1 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 B. Khám phá – luyện đọc (18 phút)
 Mục đích: Đọc rõ và hiểu từ trong ngữ cảnh.
 GV đọc toàn bài Tia nắng bé nhỏ (Theo Hà Yên), Dò SGK tr.97–98, nhận diện bà và Na; nghe giọng 
 từ “Bà nội của Na đã già yếu” đến “để đem nắng Na vui, giọng bà trìu mến. Đọc đầy đủ phần cuối 
 cho bà” ở cuối SGK tr.98; nhấn từ diễn tả nắng và sang trang 98.
 lời nhân vật. Mời một HS đọc toàn bài.
 Chia 3 đoạn: từ đầu đến “đem nắng cho bà”; tiếp Đọc từng đoạn, tự đánh dấu chỗ cần sửa; đặt từ 
 đến “chẳng có tia nắng nào ở đó cả”; còn lại. Mời khó vào câu rồi đọc lại. Nêu nghĩa bằng lời đơn 
 3 em đọc nối tiếp; luyện từ nắng, tán lá, nhảy nhót, giản, không chỉ đọc rời tiếng.
 reo lên, lóng lánh, sưởi ấm. Giải nghĩa: xổ là mở 
 tung, tháo tung; mắt long lanh là mắt có ánh sáng 
 chiếu vào, trông sinh động.
 Luyện câu dài: “Hằng ngày,/ nắng xuyên qua Đọc theo cụm nghĩa, không ngắt giữa từ; nhóm 
 những tán lá trong khu vườn trước nhà/ tạo thành nghe, nhắc tiếng/chỗ nghỉ cần sửa. Ba em đọc nối 
 những vệt sáng lóng lánh rất đẹp.” và “Một buổi tiếp trước lớp, nhận xét rõ tiếng và đúng giọng.
 sáng,/ khi đang dạo chơi trên đồng cỏ,/ Na cảm 
 thấy nắng sưởi ấm mái tóc mình/ và nhảy nhót trên 
 vạt áo.” Cho 2–3 em đọc, nhóm 3 luân phiên đoạn 
 1–2 lượt; mỗi em đọc thầm cả bài.
 C. Luyện tập – tìm hiểu (11 phút)
 Mục đích: Trả lời từ sự việc và phân biệt ánh nắng với tình cảm.
 Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được nắng? Bà già yếu, khó đi lại; nắng không lọt vào phòng 
 Cho đọc đoạn 1, trao đổi cặp rồi một số em trình nên bà khó ra chỗ nắng. Chỉ các chi tiết đầu bài để 
 bày. Gợi cả vị trí phòng và sức khỏe bà. giải thích.
 Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà? Na bắt nắng trên vạt áo, mang về cho bà. Dẫn lời: 
 Cho đọc đoạn 2 và nói rõ việc Na dự định làm. “Mình sẽ bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà.”
 Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? Vì Không mang được tia nắng thật: ánh sáng chỉ 
 sao? Cho đọc chi tiết xổ vạt áo. Hỏi thêm vì sao chiếu vào áo khi ở chỗ có nắng, không thể gói giữ 
 nắng không còn trong áo; nhận xét và chốt. trên áo để đem vào phòng. Tình cảm của Na vẫn 
 làm bà vui.
 D. Vận dụng (2 phút)
 Mục đích: Chuẩn bị đọc tiếp từ lời bà.
 Mời đọc lời bà: “Kìa, nắng long lanh trong ánh Nhắc lời bà, thử nói một suy nghĩ; chưa xem nắng 
 mắt cháu và rực lên trên mái tóc của cháu đây trong mắt là bằng chứng Na đã gói được ánh sáng. 
 này.” Giao đọc lại bài, nghĩ bà muốn nói điều gì Chuẩn bị kể chuyện qua tranh.
 để tiết sau trao đổi.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
 2 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 21. TIA NẮNG BÉ NHỎ
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 12 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 2/7 - Đọc hiểu tiếp; nói và nghe kể chuyện
 SGK tập một, tr. 97–99; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giải thích lời bà theo suy nghĩ có căn cứ, đề xuất cách giúp bà nhìn thấy nắng phù hợp.
- Nêu nội dung đủ bốn tranh; kể lại toàn chuyện và nói nhận xét về cô bé Na.
- Giáo dục AI – [3.B3.1] (Nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm xã hội): nhận biết không dùng AI để giả 
giọng lừa người thân; lựa chọn mục đích hỗ trợ, không gây hại trong tình huống mô phỏng.
- Năng lực chung: tự đọc, viết và hoàn thành nhiệm vụ; lắng nghe, trao đổi với bạn, điều chỉnh cách làm 
sau góp ý.
- Phẩm chất: yêu thương, kính trọng người thân; chăm chỉ luyện tập; trung thực khi kể trải nghiệm, có 
trách nhiệm với nhiệm vụ.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, bảng lớp, ngữ liệu, tranh và gợi ý đã chuẩn bị trong hoạt động; HS: SGK, vở, bút, bảng con.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động (3 phút)
 Mục đích: Ôn chuỗi sự việc.
 Mời 2 em đọc đoạn 2 và nói Na muốn làm gì, việc Na muốn mang nắng bằng vạt áo nhưng không giữ 
 đó có thực hiện được không. Nhận xét giọng đọc, được ánh nắng. Đọc lại câu lời bà nhẹ nhàng, trìu 
 chuyển sang ý nghĩa câu nói của bà. mến.
 B. Đọc hiểu và luyện đọc lại (10 phút)
 Mục đích: Hiểu tình cảm qua lời nói và nêu cách ứng xử.
 Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì? Đọc Có thể chọn a, b hoặc c và nói lí do. Ví dụ: Bà hiểu 
 ba phương án: a. Bà hiểu tình cảm của Na; b. Bà Na yêu bà, nên âu yếm nói ánh nắng trong mắt, 
 không muốn Na buồn; c. Bà rất yêu Na. Cho cá trên tóc cháu; bà thấy vui trước tình cảm đó. 
 nhân chọn hoặc nêu ý khác, trao đổi cặp, 3–4 em Không áp một đáp án duy nhất.
 giải thích; chấp nhận ý có căn cứ.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2026_2027.docx