Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 20 trang Huỳnh Dương 18/09/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 19. KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 11 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 1/7 - Đọc và tìm hiểu bài
 SGK tập một, tr. 90–91; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng, rõ bài thơ; ngắt nhịp tự nhiên, nghỉ giữa các dòng và khổ thơ; bước đầu thể hiện giọng hỏi 
ngộ nghĩnh.
- Nhận biết các nhân vật, điều bạn nhỏ thắc mắc; nêu hình ảnh ông bà, bố mẹ trong suy nghĩ của bạn.
- Năng lực chung: tự đọc và hoàn thành nhiệm vụ; lắng nghe, trao đổi và hợp tác với bạn; thử cách diễn 
đạt phù hợp khi gặp khó khăn.
- Phẩm chất: yêu thương, kính trọng người thân; chăm chỉ luyện đọc, viết; trung thực với trải nghiệm và 
trách nhiệm với việc được giao.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK Tiếng Việt 3, tập một; tranh và các câu hỏi, phiếu đã soạn tại hoạt động; bảng lớp, phấn. HS: 
SGK, vở, bút, bảng con. 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động (5 phút)
 Mục đích: Kết nối trải nghiệm với câu hỏi trong bài.
 Mời 2 HS nhớ lại bài Món quà đặc biệt: Hai chị Hai chị em viết bố hiền, nói to, ngủ nhanh, ghét 
 em viết những điều gì về bố? Vì sao chị rơm rớm nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ; chị lo vì quên 
 nước mắt? Nhận xét, khích lệ câu trả lời có chi xóa câu về việc bố nấu ăn. Lắng nghe nhận xét.
 tiết.
 Giao nhiệm vụ đúng SGK: chia sẻ với bạn một Ví dụ cách kể: Mẹ kể hồi nhỏ em thích xếp nồi 
 chuyện về em khi còn bé qua lời kể người thân. thành đoàn tàu. Em thấy chuyện đó rất vui. Kể 
 Gợi ý: Ai kể? Đó là chuyện gì? Em thấy thế nào? chuyện thật hoặc nói chưa được nghe kể, không tự 
 Cho trao đổi cặp rồi 2 em kể. Dẫn vào tranh: Bạn nhận chuyện mẫu là của mình.
 nhỏ đang nghĩ về những ai?
 1 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 B. Khám phá – luyện đọc (18 phút)
 Mục đích: Đọc được năm khổ thơ với giọng tò mò, trìu mến.
 Tranh cắt từ SGK Tiếng Việt 3, tập một, tr. 90 – Khi cả nhà bé tí.
 GV đọc mẫu bài Khi cả nhà bé tí, nhấn từ hỏi, Dò SGK tr.90; nghe khổ về bà, nhận ra câu hỏi 
 giọng tò mò, tình cảm; nghỉ sau mỗi khổ. Ngữ liệu hồn nhiên và hình ảnh dáng bà, việc quét dọn.
 khổ 1:
 Khi bà còn bé tí
 Bà có nghịch lắm không
 Dáng đi có hơi còng
 Chăm quét nhà dọn dẹp?
 Đọc tiếp khổ 2: Dò khổ về ông, chú ý dấu phẩy và dấu hỏi; nghe 
 Khi ông còn bé tí giọng đọc nhấn các việc chơi cờ, uống trà.
 Có nghiêm như bây giờ,
 Có chau mặt chơi cờ
 Có uống trà buổi sáng?
 Đọc tiếp khổ 3: Dò khổ về bố, nghe đọc rõ say mê, sửa đồ; giữ 
 Khi bố còn bé tí nhịp thơ 5 tiếng.
 Có thích lái ô tô
 Có say mê sửa đồ
 Có hay xem bóng đá?
 2 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đọc tiếp khổ 4: Dò khổ về mẹ, nhận ra các việc cắm hoa, đi chợ, 
 Khi mẹ còn bé tí đọc sách; nghỉ ở cuối khổ.
 Có mải ngồi cắm hoa
 Thích ra chợ gần nhà
 Tối khuya ôm cuốn sách?
 Đọc tiếp khổ 5: Dò khổ cuối, nghe bạn nhỏ nói về mình; cả bài có 
 Khi con còn bé tí 5 khổ, mỗi dòng 5 tiếng.
 Chẳng đọc sách, chơi cờ
 Chẳng dọn dẹp, chữa đồ
 Cả ngày con đùa nghịch.
 (Huỳnh Mai Liên)
 Mời 1 HS đọc toàn bài, 5 em đọc nối tiếp từng Đọc nối tiếp, nhận xét tiếng bạn đọc chưa rõ; 
 khổ. Hướng dẫn từ khó: dọn dẹp, dáng đi, chau luyện lại từ khó và đặt từ vào dòng thơ. Không 
 mặt, uống trà. Giải nghĩa bằng động tác: chau mặt đọc thành danh sách tách rời.
 là nhíu nét mặt; dáng hơi còng là lưng hơi khom. 
 Sửa âm cho từng em rồi đọc lại.
 Hướng dẫn ngắt nhịp: Khi con / còn bé tí /; Chẳng Thực hành đọc mẫu nhịp, góp ý cho bạn theo ba 
 đọc sách, / chơi cờ /; Chẳng dọn dẹp, / chữa đồ /; tiêu chí: rõ tiếng, đúng chỗ nghỉ, giọng hỏi nhẹ 
 Cả ngày / con đùa nghịch. //. Không dừng máy nhàng. Một vài em đọc trước lớp; em cần hỗ trợ 
 móc giữa cụm từ. Cho 2–3 HS đọc, sau đó nhóm được bạn đọc mẫu từng dòng.
 2 luân phiên mỗi người một khổ, đọc nối tiếp 1–2 
 lượt rồi tự đọc nhẩm cả bài.
 C. Luyện tập – hiểu câu hỏi của bạn nhỏ (10 phút)
 Mục đích: Tìm thông tin và giải thích từ câu thơ.
 Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? Cho đọc lướt Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ. Chỉ được các 
 bốn khổ đầu, chỉ dòng làm căn cứ, phát biểu và dòng “Khi bà ”, “Khi ông ”, “Khi bố ”, “Khi 
 nhận xét. mẹ ”.
 Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? Đọc ba phương Chọn b. Các câu hỏi hướng tới ông bà, bố mẹ khi 
 án: a. Bạn ấy thế nào khi còn bé? b. Mọi người còn bé. Không chọn a vì không hỏi riêng về chính 
 như thế nào khi còn bé? c. Mọi người khi còn bé bạn nhỏ.
 có giống bạn ấy không? Cặp đôi chọn và giải 
 thích, GV chốt.
 Câu 3: Hình ảnh mỗi người hiện ra thế nào trong Bà hơi còng, chăm quét dọn; ông nghiêm, chau 
 suy nghĩ bạn nhỏ? Chia bốn nhóm ứng với bốn mặt chơi cờ, uống trà sáng; bố thích lái ô tô, sửa 
 khổ, đọc các câu hỏi và liên hệ việc người thân đồ, xem bóng đá; mẹ thích cắm hoa, đi chợ, đọc 
 hiện nay. Mời 4 em lần lượt nói; GV gợi ý để tránh sách khuya. Từ hình ảnh hiện tại, bạn nhỏ thắc 
 coi những điều bạn nhỏ hỏi là chuyện đã xảy ra mắc người thân khi bé có làm các việc ấy không.
 lúc ông bà, bố mẹ còn bé.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_3_tuan_11_nam_hoc_2026_2027.docx