Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 cả năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 735 trang Huỳnh Dương 18/09/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 cả năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. NGÀY GẶP LẠI
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 1/7 - Đọc: Ngày gặp lại (tiết 1)
 SGK tập một, trang 9–11; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Ngày gặp lại; bước đầu phân biệt lời kể với lời nhân vật, nghỉ 
hơi theo dấu câu.
- Tìm được chi tiết thể hiện niềm vui của Chi và Sơn; nêu được những trải nghiệm mùa hè của Sơn, 
dùng chi tiết trong bài để trả lời.
- Biết tự luyện đọc, trao đổi trong nhóm, lắng nghe bạn; trân trọng tình bạn và những trải nghiệm gần 
gũi của mỗi người.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, tranh chủ điểm và tranh Chi – Sơn đã chèn dưới đây; bảng phụ câu dài, thẻ từ luyện đọc. 
HS: SGK, bút chì, vở ghi. Tranh có thể in hoặc chiếu; hoạt động đọc không yêu cầu thiết bị cá nhân.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động – Gặp lại bạn (5 phút)
 Mục đích: Khơi gợi trải nghiệm; nói được một lời chào, một câu hỏi phù hợp khi gặp lại bạn.
 Tranh chủ điểm Những trải nghiệm thú vị – SGK Tiếng Việt 3, tập một, tr. 9 (phần dưới).
 1 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Chi và Sơn – SGK Tiếng Việt 3, tập một, tr. 10 (tranh trước bài đọc).
 Cho HS quan sát tranh chủ điểm; hỏi: Các bạn Quan sát, nêu các bạn vui vẻ, vẫy chào. Mẫu 
 trong xe có vẻ thế nào? Tranh gợi điều gì về kì tham khảo: “Chào Lan! Tớ rất vui được gặp lại 
 nghỉ hè? Giới thiệu chủ điểm Những trải nghiệm cậu. Hè vừa rồi cậu có điều gì đáng nhớ?” Bạn 
 thú vị. Tổ chức trò chơi “Gặp lại bạn”: từng cặp đáp bằng trải nghiệm thật. Cả lớp nhận xét lời 
 quay về phía nhau, nói lời chào và hỏi một điều chào thân thiện, câu hỏi rõ, biết chờ lượt; không 
 về hè; đổi vai. Mời 2 cặp thực hiện. so sánh ai được đi xa hơn.
 Chuyển sang tranh Chi – Sơn: Hai bạn đang làm Chỉ đúng hai bạn đang trò chuyện ở hiên nhà; 
 gì? Nét mặt, chiếc diều giúp em dự đoán câu một bạn cầm diều. Dự đoán các bạn kể chuyện 
 chuyện thế nào? Ghi 2 dự đoán để cuối bài đối sau kì nghỉ. Nói theo điều nhìn thấy và phân biệt 
 chiếu, chưa kể thay nội dung truyện. dự đoán với điều đã đọc trong truyện.
 B. Khám phá – Đọc văn bản (20 phút)
 Mục đích: Đọc rõ tiếng, biết sửa từ đọc sai và bước đầu thể hiện giọng nhân vật.
 Đọc mẫu toàn bài với giọng vui, nhẹ nhàng; lời Lắng nghe, chỉ theo dòng. Nhận xét hai giọng 
 Sơn “Cho cậu này.” nhanh, vui; lời Chi “Tớ nói khác nhau; không đọc mọi lời thoại cùng một 
 chẳng được đi đâu.” chậm, hơi buồn; “Ừ nhỉ.” giọng. HS được mời đọc toàn bài; các bạn ghi 
 thể hiện nhận ra niềm vui. HS theo dõi bằng mắt. nhớ một tiếng hoặc câu còn đọc chưa rõ.
 Mời một HS đọc toàn bài để nhận diện chỗ cần 
 hỗ trợ.
 Thống nhất 4 đoạn: (1) từ đầu đến “Cho cậu Đánh dấu nhẹ ranh giới đoạn trong SGK. Đọc 
 này.”; (2) tiếp đến “bầu trời xanh.”; (3) tiếp đến nối tiếp; nghe góp ý và đọc lại đúng từ trong câu. 
 “Ừ nhỉ.”; (4) phần còn lại. Cho 4 HS đọc nối Hiểu qua ngữ cảnh: “rối rít” là rất vui, cuống 
 tiếp. Luyện từ: cửa sổ, tia nắng, năm học, mừng quýt; “đen nhẻm” gợi nước da đen nhiều do 
 rỡ, bãi cỏ, lấp lánh, rối rít, đen nhẻm. Chỉ sửa nắng. HS cần hỗ trợ đọc câu ngắn trước, bạn bên 
 tiếng HS thực sự vấp; đọc mẫu, cho ghép lại vào cạnh chỉ dòng.
 cụm từ.
 2 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Treo bảng phụ, dấu / chỉ chỗ nghỉ nhẹ: “Sơn về Luyện từng câu, nghỉ ngắn ở dấu /, nghỉ rõ hơn ở 
 quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu cuối câu. Đọc cả câu sau khi sửa. Nhận xét bạn 
 chuyện.”; “Sơn kể ở quê,/ cậu được theo ông bà/ đọc đủ tiếng và thể hiện được ý; chấp nhận cách 
 đi trồng rau,/ câu cá.”; “Ngày mai đi học rồi,/ ngắt khác nếu giữ đúng nghĩa.
 nhưng mùa hè/ chắc sẽ theo các bạn vào lớp 
 học.” Đọc một câu, mời HS thử câu tiếp theo, 
 thống nhất cách ngắt hợp nghĩa; không ngắt tách 
 tiếng trong một từ.
 Nhóm 4: mỗi em đọc một đoạn, luân phiên lượt Mỗi em có lượt đọc và lượt nghe. Bạn góp ý cụ 
 thứ hai nếu kịp. Giao bạn nghe chỉ ra một chỗ thể: “Bạn đọc rõ; câu này cần nghỉ ở dấu phẩy.” 
 đọc tốt và một chỗ cần sửa. GV đến nhóm có HS Người đọc luyện lại. Sản phẩm quan sát: đọc đủ 
 đọc chậm, cho đọc nối tiếp từng câu; mời 4 HS đoạn, giảm lỗi sau góp ý; HS đọc tốt thử giọng 
 đọc trước lớp rồi cả lớp đọc thầm toàn bài. lời thoại, không đọc nhanh để thi hơn thua.
 C. Luyện tập – Tìm chi tiết trong bài (8 phút)
 Mục đích: Trả lời câu hỏi 1, 2 bằng chi tiết phù hợp trong văn bản.
 Nêu câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui Dự kiến: Sơn vẫy rối rít, tặng Chi chiếc diều rất 
 khi gặp lại nhau của Chi và Sơn. Cho HS đọc xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; hai bạn có bao nhiêu 
 thầm, dùng ngón tay chỉ chi tiết, trao đổi nhóm 4; chuyện để kể. Giải thích đó là biểu hiện vui 
 2 nhóm trình bày. Hỏi tiếp: Chi tiết đó cho em mừng, muốn chia sẻ. Chấp nhận nêu 2–3 chi tiết 
 biết cảm xúc gì? Chốt sau khi HS bổ sung. chính xác; hỗ trợ HS còn khó bằng gợi ý tìm 
 hành động của từng bạn.
 Nêu câu 2: Sơn đã có những trải nghiệm gì trong Dự kiến: Ở quê, Sơn theo ông bà trồng rau, câu 
 mùa hè? Cho từng em tìm ý ở đoạn 2 rồi trao đổi cá; chiều cùng bạn thả diều. Đọc lại câu làm căn 
 cặp. Mời 2 HS trả lời bằng câu trọn ý; hỏi bạn cứ, không thêm bơi hay đi biển khi truyện không 
 nghe có chi tiết nào cần bổ sung. Liên hệ ngắn nói. Sản phẩm: câu trả lời đúng các hoạt động 
 việc vui thường ngày cũng là trải nghiệm. chính, biết sửa ý khi bạn chỉ lại văn bản.
 D. Vận dụng – Một điều em muốn kể (2 phút)
 Mục đích: Nhắc lại điều đã hiểu và chuẩn bị chia sẻ trải nghiệm của bản thân.
 Mời 2 HS hoàn thành câu “Điều làm Chi và Sơn Nêu niềm vui gặp bạn, được kể chuyện hè. Mỗi 
 vui là ”. Giao chuẩn bị cho tiết 2: nghĩ một việc em nghĩ một kỉ niệm thật, có thể là đọc sách, 
 em nhớ nhất trong hè, em làm cùng ai và cảm giúp việc nhà hoặc tập xe. Tự chọn một đoạn còn 
 xúc của em; không yêu cầu mang ảnh gia đình. khó để luyện lại; hiểu tiết sau sẽ tiếp tục câu hỏi 
 Nhận xét một tiến bộ đọc cụ thể của lớp. 3, 4 và nói – nghe.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
..............................................................................................................
 3 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. NGÀY GẶP LẠI
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 2/7 - Đọc (tiếp) – Nói và nghe: Mùa hè của em
 SGK tập một, trang 10–11; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh trải nghiệm hè của Chi và Sơn; lí giải được ý “mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp” theo cách 
hiểu có căn cứ; đọc lại câu chuyện với giọng phù hợp.
- Kể rõ một điều đáng nhớ trong hè; nghe và hỏi lại được một chi tiết. Bước đầu so sánh hè năm nay 
với hè năm ngoái bằng trải nghiệm thật.
- Biết hợp tác, tôn trọng những trải nghiệm khác nhau; nêu cách vui chơi mùa hè an toàn.
- Giáo dục AI [3.A1.3] (Tính chủ động của con người): phân biệt dùng AI gợi ý câu hỏi với để AI kể 
thay trải nghiệm của mình; tự chọn và nói điều đã trải qua.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: tranh gợi ý hai mùa hè trong SGK, bảng so sánh Chi – Sơn, thẻ tình huống AI mô phỏng in 
nguyên văn ở hoạt động C. HS: SGK, vở nháp. Không cần truy cập AI, tài khoản hay Internet; không 
thu ảnh và dữ liệu cá nhân của HS.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động – Nối câu chuyện (3 phút)
 Mục đích: Nhớ sự việc chính, sẵn sàng đọc tiếp.
 Mời 2 HS đọc đoạn 1 và 2; hỏi: Chi vui khi gặp Đọc đoạn và trả lời: Chi gặp Sơn; Sơn trồng rau, 
 ai? Sơn đã làm gì ở quê? Cho lớp xác nhận bằng câu cá với ông bà, thả diều với bạn. Bạn nghe bổ 
 chi tiết. Nêu việc cần làm: so sánh mùa hè của sung và đọc lại từ vừa được sửa; không cần trả 
 hai bạn rồi kể về mùa hè của chính mình. lời lại toàn bộ các câu đã làm.
 B. Khám phá – Hiểu câu chuyện, đọc lại (11 phút)
 Mục đích: So sánh đúng, biết nêu ý kiến riêng và đọc thể hiện cảm xúc.
 Nêu câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì Dự kiến: Sơn – ở quê – cùng ông bà trồng rau, 
 khác với Sơn? Kẻ bảng: Nhân vật – Ở đâu? – câu cá, cùng bạn thả diều. Chi – ở nhà – bố dạy 
 Làm gì? HS đọc đoạn 3–4, ghi từ khóa rồi trao đi xe đạp; sau đó đạp xe bon bon trên con đường 
 đổi cặp. Mời một cặp điền bảng, cặp khác đối quen. Nói thành câu so sánh. HS cần hỗ trợ dùng 
 chiếu văn bản; chốt sự khác nhau về nơi và hoạt khung “Sơn , còn Chi ”.
 động.
 4 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đọc đủ 3 lựa chọn: a) các bạn vẫn nhớ những Ví dụ: “Em chọn b vì Chi và Sơn thích kể trải 
 chuyện về mùa hè; b) các bạn sẽ kể cho nhau nghiệm, các bạn sẽ kể tiếp ở lớp.” Có thể chọn a 
 nghe những chuyện về mùa hè; c) các bạn sẽ hoặc c nếu giải thích hợp lí; ý khác: “Những điều 
 mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp. học được trong hè giúp em tự tin ở lớp.” Hiểu tác 
 Cho chọn một hoặc nhiều ý, hoặc nêu ý khác và giả nói tới kỉ niệm, trải nghiệm, không phải mùa 
 giải thích. Mời 3 HS trình bày; không biến câu hè kéo dài sang năm học.
 hỏi mở thành chỉ một đáp án.
 Mời HS nêu điều câu chuyện muốn nói; chốt: trải Nêu ý bằng lời mình, không học thuộc câu chốt. 
 nghiệm hè của mỗi bạn đều có điều thú vị, đáng Khi đọc: Sơn thân tình, Chi ban đầu hơi buồn rồi 
 nhớ, dù ở nhà hay đi xa. Đọc diễn cảm một lượt vui; người kể nhẹ nhàng. Nhóm tự nhận xét đủ 
 ngắn các lời thoại; nhóm 3 phân vai người kể – lời, rõ tiếng, hợp cảm xúc. Bạn còn chậm có thể 
 Chi – Sơn luyện đoạn từ “Nhìn Sơn ” đến “Ừ đọc vai ít lời với hỗ trợ chỉ dòng.
 nhỉ.”; mời một nhóm đọc. Cả lớp đọc thầm phần 
 còn lại.
 C. Luyện tập – Nói và nghe: Mùa hè của em (17 phút)
 Mục đích: Kể trải nghiệm thật, lắng nghe, hỏi – đáp và bước đầu so sánh hai mùa hè.
 Gợi ý kể về hai mùa hè – SGK Tiếng Việt 3, tập một, tr. 11 (góc dưới phải).
 Cho HS đọc yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất Mỗi em chọn kỉ niệm thật và ghi 3 từ khóa; 
 trong kì nghỉ hè vừa qua. Viết gợi ý: Việc gì? Ở không chép mẫu thành việc của mình. HS ở nhà 
 đâu/cùng ai? Diễn ra thế nào? Em thấy thế nào? vẫn có thể kể việc đọc truyện, giúp người thân, 
 Nói mẫu ngắn: “Hè vừa rồi, tôi trồng một chậu chơi cùng bạn. HS khó nói tập trước với bạn 
 rau cùng người thân. Tôi tưới cây mỗi chiều. Khi bằng hai câu; HS nói tốt thêm một chi tiết khiến 
 cây ra lá mới, tôi rất vui.” Nói rõ đây chỉ là mẫu mình nhớ.
 cách kể.
 5 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giáo dục AI [3.A1.3]. Trong 2 phút chuẩn bị kể, Chọn Minh; Minh tự nhớ và kể việc của mình. 
 đọc thẻ mô phỏng: “Một công cụ AI gợi ý: Em An cần bỏ chuyện không có thật, nói trải nghiệm 
 làm gì? Cùng ai? Em vui ở chi tiết nào? Minh ở nhà. Mỗi em nói một câu về việc thật của 
 dùng các câu hỏi để nhớ chuyện thật. An chép mình. Minh chứng: phân biệt được hai cách dùng 
 câu AI viết ‘Hè này em đi biển’ dù An ở nhà.” và không nhận lời kể máy tạo là trải nghiệm của 
 Hỏi: Ai đang dùng AI để hỗ trợ? Vì sao An cần bản thân; đây là tình huống mô phỏng, không 
 sửa? Chốt AI có thể gợi ý, người học tự quyết phải kết quả sử dụng AI thật.
 định điều muốn kể.
 Nhóm 4 lần lượt kể, mỗi bạn khoảng 45 giây. Kể bằng từ khóa, trả lời câu hỏi của bạn. Người 
 Người nghe nhìn người nói, không ngắt lời; sau nghe nhắc được một chi tiết mình vừa nghe. Ví 
 lượt kể hỏi một câu: “Điều gì khiến bạn nhớ dụ góp ý: “Mình biết bạn tập xe với bố, nhưng 
 nhất?” hoặc “Bạn đã làm việc đó cùng ai?” Mời muốn nghe lúc tập được bạn thấy thế nào.” Tự 
 2–3 HS trình bày; nhận xét theo ba tiêu chí: đúng thêm ý còn thiếu; không nhận xét điều kiện gia 
 chủ đề, ý rõ và có cảm xúc, nghe – đáp lịch sự. đình của bạn.
 Cho quan sát tranh “Hè năm ngoái/Hè năm nay”. Chỉ ra tranh gợi đọc sách, vẽ tranh; tập xe, tập 
 Từng cặp đọc hai câu gợi ý: Trong mỗi mùa hè bơi. So sánh đúng trải nghiệm của mình; có thể 
 em đã làm những gì? Em thích mùa hè nào hơn? nói hai hè giống nhau nhưng làm tốt hơn. Nếu 
 Tổ chức nói – nghe rồi đổi vai. Mẫu: “Hè trước chưa nhớ hè trước, nói rõ chưa nhớ và tập kể hè 
 em đọc truyện ở nhà; hè này em học đạp xe cùng vừa qua; nhiệm vụ so sánh được hỗ trợ, không ép 
 bố. Em thích hè này vì biết thêm một việc.” Mời bịa. HS làm được nêu điểm khác và lí do thích.
 2 cặp nêu điểm khác.
 D. Vận dụng – Vui hè an toàn (4 phút)
 Mục đích: Nêu được lựa chọn an toàn gắn với điều vừa kể.
 Dựa tranh tập xe, tập bơi và chi tiết thả diều, nêu Nói không thả diều gần đường điện; không tự 
 3 tình huống: Bạn rủ thả diều gần dây điện; em xuống nước khi thiếu người lớn giám sát; tập xe 
 muốn bơi khi chưa có người lớn; em tập xe cùng ở nơi phù hợp với người lớn hướng dẫn. Khi 
 người thân ở nơi an toàn. HS nói nên/không nên không chắc an toàn, dừng lại và hỏi người lớn. 
 và lí do. Hướng dẫn kể lại một kỉ niệm với người Sản phẩm: một câu chọn cách an toàn, không chỉ 
 thân, xin ý kiến trước hoạt động hè mới. nhắc lại khẩu hiệu.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
..............................................................................................................
 6 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. NGÀY GẶP LẠI
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 3/7 - Nghe – viết: Em yêu mùa hè; phân biệt c/k
 SGK tập một, trang 12; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng bài thơ Em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút; trình bày bốn khổ thơ bốn chữ, viết 
hoa đầu dòng và dùng dấu câu theo bài.
- Tìm đúng tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong tranh; tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng 
bắt đầu bằng c hoặc k.
- Biết tự soát và sửa lỗi, góp ý nhẹ nhàng; cảm nhận vẻ đẹp mùa hè, trao đổi mong muốn hè tới với 
người thân.
- Kĩ năng sống: nêu mong muốn phù hợp điều kiện gia đình và có người lớn hướng dẫn khi tham gia 
hoạt động cần bảo đảm an toàn.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: bản thơ chuẩn SGK để đọc chính tả; tranh đồ vật c/k; bảng phụ từ khó và bảng gợi ý từ ngữ ở hoạt 
động C. HS: SGK, vở chính tả, bảng con hoặc nháp, bút chì. Không cần video hay tài khoản số.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động – Tiếng đầu trong tên gọi (3 phút)
 Mục đích: Nhận diện âm/chữ c, k qua từ quen thuộc.
 Tổ chức trò chơi nói nhanh bằng hai câu đố Trả lời cá chép, quả khế; chỉ tiếng cá bắt đầu 
 miệng: “Con cá nào có tiếng chép trong tên?”; bằng c, khế bắt đầu bằng k. Đọc rõ tên gọi. Cặp 
 “Quả gì thường có năm múi, có loại chua, loại đôi nhắc nhau phân biệt yêu cầu tiếng bắt đầu 
 ngọt?” HS trả lời, GV viết “cá chép”, “quả khế”, bằng c/k với toàn bộ tên gọi; không coi chữ q 
 cho tìm tiếng mở đầu bằng c/k. Nhắc sẽ luyện trong “quả” là c.
 viết bài thơ về hè rồi tìm từ theo tranh.
 7 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 B. Khám phá và thực hành – Nghe, viết, soát bài (23 phút)
 Mục đích: Viết đúng ngữ liệu và tự phát hiện lỗi trong bài của mình.
 Đọc một lượt bài Em yêu mùa hè; 4 HS đọc nối Nêu hoa sim tím, bướm, tiếng ve, cánh diều, gió 
 tiếp bốn khổ. Hỏi: Những hình ảnh nào gợi mùa mát. Mỗi dòng bốn tiếng; viết hoa đầu dòng, các 
 hè? Mỗi dòng có mấy tiếng? Đầu dòng, giữa các khổ cách nhau một dòng. Viết từ khó, nhìn mẫu 
 khổ trình bày thế nào? Cho viết nhanh các tiếng để tự sửa. Đọc đúng “nắng xế”, “ra rả” trước khi 
 dễ sai: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát. Nhận xét tư viết. HS cần hỗ trợ đánh vần tiếng khó trước khi 
 thế ngồi, cách cầm bút. Phần chuẩn bị dùng viết.
 khoảng 5 phút.
 Đọc từng dòng, mỗi dòng đọc rõ một lần cho Nghe trọn dòng rồi viết, không nhìn chép SGK 
 nghe, nhắc lại để viết, rồi đọc để kiểm; giữ nhịp khi đang nghe – viết. Ghi tên bài, viết đủ bốn 
 phù hợp khoảng 15 phút cho 64 tiếng. Dùng khổ, chú ý dấu phẩy ở “hè,” và “xế,”, dấu chấm 
 đúng bản đọc sau: than ở “thế!”. Nếu chưa nghe rõ, báo GV đọc lại; 
 Em yêu mùa hè, không đoán rồi bỏ dòng. HS hoàn thành sớm đọc 
 Có hoa sim tím thầm bài viết, giữ yên lặng.
 Mọc trên đồi quê
 Rung rinh bướm lượn.
 Thong thả dắt trâu
 Trong chiều nắng xế,
 Em hái sim ăn
 Trời, sao ngọt thế!
 Gió mát lưng đồi
 Ve ngân ra rả
 Trên cao lưng trời
 Diều ai vừa thả.
 Em yêu mùa hè
 Có trái sim ngọt
 Em yêu đồi quê
 Có cơn gió mát.
 (Nguyễn Thanh Toàn)
 Dành khoảng 3 phút: đọc lại toàn bài chậm để Tự soát đủ dòng, dấu câu và chữ đầu dòng. Ghi 
 HS soát; sau đó mở SGK đối chiếu, đổi vở cho lại đúng 1–2 tiếng mình sai vào dưới bài hoặc 
 bạn khi thống nhất. Hướng dẫn đánh dấu nhẹ bên theo hướng dẫn. Bạn kiểm giúp rồi trả vở, nói rõ 
 lề chỗ cần sửa, không gạch xoá bài của bạn. Xem chỗ cần xem; người viết tự sửa. Minh chứng: bài 
 nhanh một số vở, nhận xét cụ thể và hướng dẫn viết đầy đủ, có sửa đúng lỗi vừa phát hiện; GV 
 sửa tiếng thực tế viết sai. ghi nhận tiến bộ, không xếp hạng lỗi trước lớp.
 8 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 C. Luyện tập – Tìm và viết từ c/k (7 phút)
 Mục đích: Viết đúng các tên trong tranh và mở rộng từ chỉ sự vật, hoạt động.
 Tìm tên sự vật bắt đầu bằng c/k – SGK Tiếng Việt 3, tập một, tr. 12 (bài 2).
 HS đọc yêu cầu, nhìn toàn bộ tranh, làm cá nhân Viết 8 tên: kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa. 
 rồi trao đổi cặp: gọi tên từng vật, chọn tên bắt Đối chiếu hình với tên; không chọn máy tính, 
 đầu bằng c/k, viết vào vở. Mời 2 cặp chỉ tranh và bút, ghế, đèn vì tên đang gọi không bắt đầu bằng 
 đọc từ; chốt theo thứ tự: kính, cây, kìm, kẹo, cân, c/k. HS đọc chậm được bạn chỉ từng hình; cả lớp 
 kéo, cờ, cửa. Nhắc không phải mọi vật trong sửa chính tả theo mẫu.
 tranh đều được chọn.
 Nhóm 4 thi tìm từ trong 1 phút: mỗi bạn nêu một Nêu từ, nói đó chỉ sự vật hay hoạt động và chỉ 
 từ, thư kí ghi theo hai nhóm “sự vật/hoạt động”; tiếng có c/k. Hiểu “thước kẻ” được chọn vì có 
 khoanh tiếng bắt đầu bằng c hoặc k. Mời đại diện tiếng kẻ, khác yêu cầu tên mở đầu bằng c/k ở bài 
 nêu, nhóm khác kiểm. Bảng gợi ý khi cần: c – 2. Viết thêm ít nhất 2 từ mình tìm được; HS làm 
 cặp, cốc, cần câu / cười, cầm, cắt, cắm hoa; k – nhanh viết đủ cả hai nhóm. Bạn kiểm nghĩa và 
 kem, kèn, kim, thước kẻ / kéo co, kiễng chân, chính tả; không tính từ lặp như từ mới.
 kiểm tra.
 D. Vận dụng – Mong muốn cho hè tới (2 phút)
 Mục đích: Chuẩn bị nói điều mong muốn rõ ràng, biết lắng nghe người thân.
 Mời HS tập một câu theo khung: “Hè tới con Nói một mong muốn cụ thể; có thể chọn đọc 
 muốn vì Con mong hướng dẫn.” Ví dụ: thêm truyện, trồng cây, về thăm người thân. 
 “Con muốn học bơi ở lớp có người hướng dẫn; Nhắc quy tắc không tự xuống nước hoặc đi xa 
 con sẽ hỏi bố mẹ trước.” Giao về nhà chọn lúc một mình. Về nhà nói rõ, nghe câu trả lời; không 
 người thân rảnh để trao đổi, nghe góp ý và điều coi mong muốn là yêu cầu người thân phải mua 
 chỉnh mong muốn cho phù hợp. Tiết sau mời vài hoặc cho đi chơi.
 em chia sẻ lại.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
..............................................................................................................
 9 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 2. VỀ THĂM QUÊ
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 4/7 - Đọc: Về thăm quê
 SGK tập một, trang 13–14; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Về thăm quê; nghỉ hơi phù hợp ở cuối dòng, cuối khổ; bước đầu thể hiện 
tình cảm vui, trìu mến.
- Trả lời đủ bốn câu hỏi; nhận biết tình cảm bà – cháu qua từ ngữ, việc làm, suy nghĩ; bắt đầu học 
thuộc ba khổ thơ tự chọn.
- Biết chia sẻ, lắng nghe, quan tâm và biết ơn người thân; yêu những vẻ đẹp gần gũi của quê hương.
- Giáo dục AI [3.A1.1] (Tính chủ động của con người): nhận biết AI có thể gợi ý từ ngữ hỗ trợ bày tỏ 
tình cảm; tự chọn từ phù hợp với cảm nhận thật và nội dung bài.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, tranh bà – cháu, bảng phụ từ khó/câu thơ, thẻ mô phỏng AI ở hoạt động C. HS: SGK, bút 
chì. Dùng tranh in hoặc chiếu; không cần video, không truy cập AI thật.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động – Chuyện cùng người thân (5 phút)
 Mục đích: Nhớ bài cũ, liên hệ việc đã làm cùng người thân và dự đoán bài mới.
 Bà và cháu – SGK Tiếng Việt 3, tập một, tr. 13 (phần dưới bài thơ).
 10 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mời 2 HS đọc ngắn đoạn 1 và đoạn cuối Ngày Nhắc niềm vui gặp bạn và trải nghiệm hè đáng 
 gặp lại, trả lời: Chi và Sơn vui thế nào? Câu nhớ. Hỏi – đáp rõ: “Mình cùng bà tưới cây; mình 
 chuyện muốn nói điều gì? Sau đó từng cặp hỏi – rất vui.” Quan sát bà cầm quạt, cháu vui trong 
 đáp “Hè vừa rồi bạn đã làm gì cùng người vườn cây; dự đoán bà yêu cháu, cháu thích về 
 thân?”. Mời 1–2 em chia sẻ, có thể nói việc ở thăm bà. HS có hoàn cảnh khác được kể về 
 nhà. Cho nhìn tranh bà – cháu, dự đoán tình cảm người đang chăm sóc mình.
 trong bài thơ.
 B. Khám phá – Đọc đúng, hiểu bài (22 phút)
 Mục đích: Đọc trọn bài thơ, tìm chi tiết thể hiện tình cảm bà – cháu.
 Đọc mẫu giọng vui, tha thiết; nhấn “thích nhất”, Theo dõi SGK; xác định đúng bốn khổ, khổ cuối 
 “mừng ghê”, “vất vả”, “để dành”, “quạt liền tay”. có sáu dòng. 4 HS đọc nối tiếp. Bài thơ là lời 
 Mời 1 HS đọc toàn bài. Thống nhất 4 khổ: khổ 1 người cháu kể cảm xúc khi về quê thăm bà, 
 đến “vào ngõ”; khổ 2 đến “vất vả”; khổ 3 đến không đổi thành lời bà.
 “về ra hái”; khổ 4 là 6 dòng còn lại. Không tách 
 khổ 4 thành hai khổ.
 Luyện từ theo lỗi đọc: mỗi năm, luôn vất vả, Đọc từ rồi đặt lại vào dòng thơ. Đọc cặp, mỗi em 
 chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay, chập hai khổ và đổi phần; nghe nhau sửa. Đọc thầm 
 chờn. Gợi ý nhịp: “Nghỉ hè/ em thích nhất/”; toàn bài. HS cần hỗ trợ đọc 1–2 dòng trước; HS 
 “Được theo mẹ/ về quê/”; “Bà theo/ quạt liền đọc tốt thể hiện tình cảm mà không ngân nga kéo 
 tay./”. Mỗi dòng 5 tiếng; ngắt nhẹ theo ý, nghỉ rõ dài mọi tiếng.
 giữa khổ. Giải thích “chập chờn” theo SGK: ở 
 trạng thái nửa ngủ nửa thức.
 Nêu câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ Trả lời: Bạn nhỏ thích nhất được theo mẹ về quê. 
 hè? HS tìm câu thơ trả lời, trao đổi cặp; mời 2 Dẫn hai dòng “Nghỉ hè em thích nhất / Được 
 em phát biểu, cả lớp đọc lại hai dòng đầu để theo mẹ về quê”. Nêu đúng điều “thích nhất”, 
 kiểm. không chỉ liệt kê mọi hoạt động trong bài.
 Nêu câu 2 và đọc đúng hai cặp thơ: “Bà em cũng Dự kiến: Hai dòng đầu cho thấy bạn nhỏ cảm 
 mừng ghê / Khi thấy em vào ngõ.”; “Bà mỗi năm nhận niềm vui của bà khi gặp con cháu. Hai dòng 
 mỗi gầy / Chắc bà luôn vất vả.” Nhóm 4: từng sau cho thấy bạn quan tâm sức khoẻ, nhận ra bà 
 em nói cặp thơ cho thấy bạn nhỏ hiểu gì về bà; gầy hơn và vất vả. Kết luận bạn nhỏ yêu thương, 
 nhóm chọn câu trả lời. Hỏi gợi mở: Bạn có nhận biết quan tâm bà. Đọc đúng “mỗi năm mỗi gầy”, 
 ra niềm vui, sức khoẻ và sự vất vả của bà không? chú ý từ ngữ thể hiện sự quan tâm của bạn nhỏ.
 Nêu câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu Dự kiến: Bà để dành quả cho cháu về hái; thấy 
 thương của bà dành cho con cháu. Cho HS tìm cháu mồ hôi nhễ nhại, bà theo quạt; bà kể chuyện 
 khổ 3–4, gạch từ khóa bằng mắt, trao đổi cặp. cho cháu nghe. Nêu được việc và cảm nhận bà 
 Mời 3 HS, mỗi em một việc và một câu thơ làm chăm chút, luôn nghĩ tới con cháu. HS cần hỗ trợ 
 căn cứ. Chốt ý sau khi lớp bổ sung. dùng khung “Bà ; việc đó cho thấy ”.
 11 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nêu câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui Trả lời mở: vì được về quê, thăm vườn nhiều 
 thích trong kì nghỉ hè ở quê? Cho suy nghĩ riêng, quả, được bà yêu thương, quạt mát, kể chuyện. 
 trao đổi nhóm rồi mời 2–3 em. Hỏi thêm: Em có Giải thích bằng một chi tiết. Liên hệ vừa sức: hỏi 
 thể làm việc nhỏ nào để người thân vui? Chốt nội thăm sức khoẻ, giúp tưới cây, lấy nước theo nhu 
 dung: bạn nhỏ yêu quê, yêu bà, cảm nhận sự cầu người thân. Không áp đặt mọi gia đình phải 
 chăm sóc của bà và biết quan tâm bà. có vườn hay có bà ở quê.
 C. Luyện tập – Chọn từ, học thuộc (6 phút)
 Mục đích: Diễn đạt cảm nhận thật, bước đầu học thuộc ba khổ tự chọn.
 Giáo dục AI [3.A1.1]. Đọc thẻ mô phỏng: “Cô Nêu AI hỗ trợ tìm từ. Chọn yêu thương hoặc biết 
 giáo nhờ AI gợi ý từ để nói về tình bà – cháu. AI ơn, chỉ chi tiết bà để quả/quạt cho cháu; loại lạnh 
 đưa ra: yêu thương, biết ơn, lạnh nhạt.” Hỏi AI nhạt vì không hợp nội dung. Nói câu riêng: “Em 
 đang hỗ trợ việc gì? Em chọn từ nào khi nói về thấy bà rất yêu thương cháu.” Minh chứng: gọi 
 bài thơ, vì sao? Chốt AI gợi ý từ; con người phải đúng công việc AI hỗ trợ và chọn được từ có căn 
 chọn theo bài đã đọc và điều mình cảm nhận. cứ; không coi mọi gợi ý đều đúng.
 Dành tối đa 2 phút, dùng ngay trong luyện nói về 
 bài.
 HS chọn 3 trong 4 khổ mình thích. Hướng dẫn Tự chọn khổ, ví dụ khổ 1–3 hoặc 1, 3, 4. Đọc 
 đọc từng khổ, nhớ hình ảnh, che bớt dòng rồi thử đúng trình tự trong từng khổ, nhớ đúng từ; không 
 đọc; được mở sách xem chỗ quên. Nhóm đôi đọc đổi “mỗi năm mỗi gầy”. Bạn nghe chỉ nhắc khi 
 nối tiếp, hỗ trợ bằng từ đầu dòng. Mời 1–2 em bạn cần. Sản phẩm đầu: đọc thuộc được một 
 đọc phần đã thuộc; nhắc tiếp tục luyện để tiết 5 phần, biết cách tự học ba khổ; GV ghi nhận phần 
 đọc lại đủ ba khổ. đã thuộc và phần từng em cần luyện tiếp.
 D. Vận dụng – Quan tâm người thân (2 phút)
 Mục đích: Chọn một việc làm thể hiện sự quan tâm.
 Mời HS nói một điều biết ơn người chăm sóc Ví dụ: “Con cảm ơn bà vì đã chăm con. Con 
 mình và một việc muốn làm. Liên hệ từ tranh muốn cùng bà tưới cây khi bà đồng ý.” Nêu thích 
 vườn quê: em thích cảnh nào? Nếu hè tới đi thăm vườn cây, sự gần gũi; lên kế hoạch cùng gia 
 quê, em cần trao đổi với người lớn ra sao? Dặn đình, không tự đi xa. Hiểu trẻ em cần được yêu 
 luyện ba khổ đã chọn; nhận xét thái độ lắng nghe thương, chăm sóc, đồng thời biết bày tỏ sự quan 
 và câu trả lời có căn cứ. tâm.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
..............................................................................................................
 12 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 2. VỀ THĂM QUÊ
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 5/7 - Đọc thuộc lòng – Ôn chữ viết hoa A, Ă, Â
 SGK tập một, trang 13–14; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thuộc ba khổ thơ Về thăm quê đã chọn; bước đầu đọc với giọng thể hiện tình cảm bà – cháu.
- Viết đúng chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ; viết đúng tên riêng Đông Anh và câu ca dao ứng dụng, chú ý 
khoảng cách, viết hoa, dấu thanh.
- Biết tự luyện, góp ý bài viết theo tiêu chí cụ thể; giữ vở sạch, kiên trì sửa chữ, yêu vẻ đẹp quê hương.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: mẫu chữ hoa trong SGK và mẫu nét chữ từ giáo án tham khảo; bảng có dòng kẻ để viết mẫu; mẫu 
Đông Anh và câu ca dao bên dưới. HS: SGK, bảng con hoặc vở nháp, vở ô li, bút. GV thực hiện viết 
mẫu trực tiếp, không cần video.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động – Đọc thơ cùng bạn (3 phút)
 Mục đích: Gợi nhớ nội dung và sẵn sàng đọc thuộc.
 Mời 2 HS đọc một khổ mình thích, nêu một việc Đọc khổ đã chọn, nêu bà để dành quả/quạt/kể 
 bà làm cho cháu. Cho cả lớp nhẩm lại ba khổ đã chuyện. Tự xác định phần đã thuộc và phần còn 
 chọn. Nhận xét giọng đọc rõ, khuyến khích HS quên để luyện với bạn.
 còn cần nhìn sách; giới thiệu nhiệm vụ đọc thuộc 
 và luyện chữ.
 B. Luyện tập – Đọc thuộc ba khổ thơ (9 phút)
 Mục đích: Củng cố thuộc đúng và đọc biểu cảm vừa sức.
 Trong cặp, mỗi em đọc cả ba khổ mình chọn; Mỗi em có lượt đọc và lượt kiểm cho bạn. Dùng 
 người nghe nhìn SGK, đánh dấu bằng lời khổ từ đầu dòng làm gợi nhớ rồi tự đọc lại. HS đã 
 cần luyện lại. Cho 2 phút tập lại chỗ quên rồi thuộc có thể đọc diễn cảm; HS chưa thuộc đủ 
 mời vài em đọc trước lớp. Tiêu chí: đúng từ và đọc được phần đã nhớ và nhận nhiệm vụ luyện 
 thứ tự dòng, đủ ba khổ, rõ tiếng và có cảm xúc. cụ thể. Không sửa khác nội dung để cho vần; biết 
 Ghi riêng HS cần hỗ trợ, hướng dẫn tiếp tục tự nhận phần mình cần cố gắng.
 luyện; không ép đọc nhanh.
 13 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 C. Luyện viết – Chữ hoa và câu ứng dụng (20 phút)
 Mục đích: Viết đúng mẫu, tự sửa nét chữ và chính tả.
 Mẫu chữ hoa A, Ă, Â – SGK Tiếng Việt 3, tập một, tr. 14 (mục Viết).
 Hướng nét chữ A, Ă, Â – giáo án tham khảo Tuần 1, Bài 2, mục Ôn chữ viết hoa (đối chiếu mẫu SGK tr. 14).
 Cho HS quan sát mẫu A, Ă, Â; gợi nhớ phần Quan sát mẫu trong SGK và hình nét, nêu Ă có 
 thân chung và dấu khác nhau. GV viết chậm trên dấu cong, Â có dấu mũ. Viết thử A, Ă, Â; so với 
 bảng kẻ ô, vừa viết vừa chỉ hướng nét theo mẫu; mẫu, tự khoanh chữ viết tốt nhất. HS còn khó tô 
 viết thân A rồi thêm dấu của Ă hoặc  cân trên hướng nét bằng ngón tay trên bàn trước rồi viết. 
 đầu. Nhắc giữ cỡ chữ thống nhất, điểm nối tự Bạn nhận xét đúng nét và vị trí dấu, không chỉ 
 nhiên; cho HS viết mỗi chữ 2 lần trên bảng con. nói đẹp/xấu.
 Quan sát, chọn 1 lỗi nét hoặc dấu phổ biến để 
 sửa trực tiếp. Phần mẫu và luyện nháp khoảng 6 
 phút.
 Mời HS đọc Đông Anh; giải thích theo chú giải Đọc Đông Anh, nhận ra hai chữ đầu tiếng viết 
 SGK 2026: huyện Đông Anh trước đây là một hoa. Viết tên 2 dòng, mỗi dòng 2 lần hoặc số lần 
 đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Hà Nội. vừa dòng vở, không chen chật chữ. Giữ khoảng 
 Tên riêng trong bài viết giữ nguyên. Viết mẫu cách giữa hai tiếng khoảng một chữ o; kiểm dấu 
 trên bảng, chỉ chữ Đ, A viết hoa, nối chữ, khoảng trong “Đông”. Không đổi tên trong câu ca dao 
 cách giữa hai tiếng. Cho HS viết thử tên một lần; theo địa giới hiện nay.
 nhận xét và sửa rồi viết vào vở.
 Cho đọc câu ca dao: Đọc đúng “đến huyện”, “phong cảnh”, “Loa 
 Ai về đến huyện Đông Anh Thành Thục Vương”. Viết mỗi chữ A, Ă, Â một 
 dòng ngắn (khoảng 3–4 chữ vừa vở), tên riêng 
 Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.
 theo hướng dẫn và câu ca dao một lần đủ hai 
 Giải thích câu giới thiệu một miền quê có di tích 
 dòng. Viết hoa đúng tên riêng, đầu dòng; không 
 gắn với chuyện An Dương Vương xây thành Cổ 
 thêm dấu hoặc thay chữ. HS hoàn thành sớm 
 Loa. Nhắc các chữ viết hoa trong câu: A, Đ, A, 
 luyện thêm chữ chưa đều, không tăng chép máy 
 G, L, T, T, V. Viết mẫu một phần cho thấy dòng 
 móc.
 sáu tiếng lùi hơn dòng tám tiếng; nhắc dấu chấm 
 cuối. Cho HS nêu nơi đặt dấu thanh trước khi 
 viết.
 14 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Quan sát và hỗ trợ trong khi HS viết; dành 3 phút Tự soát trước, góp ý bằng lời rồi trả vở để bạn tự 
 cuối hoạt động đổi vở trong cặp. Gợi ý ba điểm: sửa. Viết lại một chữ hoặc một tiếng còn sai ở 
 đúng chữ/nét và dấu; đủ tiếng, đúng hoa; khoảng phần luyện thêm. Sản phẩm: các dòng A, Ă, Â, 
 cách, dòng thơ. Xem một số vở, nêu nhận xét tên Đông Anh và hai dòng ca dao rõ, đủ; có điều 
 kèm thao tác sửa. Thay nhận xét chung bằng ví chỉnh theo góp ý. Không tự chấm điểm bài bạn.
 dụ: “Dấu mũ của  đang lệch, em đặt lại cân trên 
 thân A.”
 D. Vận dụng – Một dòng chữ gửi người thân (3 phút)
 Mục đích: Dùng chữ viết và lời nói để thể hiện tình cảm.
 Cho HS đọc lại câu ca dao và nêu một vẻ đẹp Nêu vườn cây, tình cảm bà – cháu hoặc cảnh quê 
 quê hương trong bài hoặc tranh. Giao về nhà đọc em biết. Đọc/viết câu cảm ơn chân thành, cho 
 thơ cho người thân nghe, chỉ cho người thân chữ người thân biết một tiến bộ luyện chữ. Chuẩn bị 
 mình đã sửa tốt hơn. Nếu viết lời nhắn ngắn, tiết sau tìm từ chỉ người, con vật và hoạt động 
 dùng lời của mình như “Con cảm ơn bà ạ.”; trong tranh đồng quê.
 không yêu cầu nộp ảnh bài viết.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
..............................................................................................................
 15 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 2. VỀ THĂM QUÊ
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 6/7 - Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
 SGK tập một, trang 14–15; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ ngữ chỉ người, con vật và hoạt động phù hợp với tranh; biết dựa vào hình ảnh để kiểm 
tra từ đã chọn.
- Đặt được một câu giới thiệu và một câu nêu hoạt động; ghép đúng ba câu theo bài tập và chép lại đủ 
câu, đúng dấu câu.
- Biết làm việc cá nhân trước khi trao đổi nhóm, tôn trọng lượt nói, góp ý để bạn sửa câu; thêm yêu 
cảnh đồng quê và người lao động.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: tranh đồng quê trang 14; bảng nhóm ba cột Người – Con vật – Hoạt động; sáu thẻ ghép câu ghi đủ 
nội dung ở hoạt động C. HS: SGK, vở, nháp. Bảng và thẻ dùng chữ lớn, có thể viết lại từ nội dung in 
sẵn trong giáo án; không cần tìm hình/video ngoài.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động – Từ bài thơ đến tranh quê (4 phút)
 Mục đích: Nhớ nội dung bài thơ và gọi tên hoạt động quen thuộc.
 Mời 2 HS: em thứ nhất đọc hai khổ đầu Về thăm Đọc theo yêu cầu, trả lời thích theo mẹ về quê; 
 quê, trả lời bạn nhỏ thích nhất điều gì; em thứ hai bài thơ thể hiện tình yêu thương bà – cháu. Nêu 
 đọc hai khổ cuối, nêu tình cảm trong bài. Cho bà quạt cho cháu, kể chuyện. Nhận ra “bà” gọi 
 lớp gọi tên một hoạt động của bà. Nhận xét và người, “quạt/kể chuyện” gọi việc làm.
 dẫn vào việc tìm từ chỉ người, con vật, hoạt 
 động.
 16 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 B. Khám phá – Từ ngữ trong tranh (11 phút)
 Mục đích: Tìm từ đúng yêu cầu và gắn được người/con vật với hoạt động trong tranh.
 Hoạt động ở đồng quê – SGK Tiếng Việt 3, tập một, tr. 14 (Luyện tập, bài 1).
 Cho quan sát toàn cảnh và đọc mẫu: bác nông Chỉ người hoặc con vật trong tranh, gọi tên rõ rồi 
 dân – gặt lúa; con trâu – gặm cỏ. Nhấn yêu cầu tìm hoạt động. Ghi từ khóa, không viết cả câu 
 về sự vật ở bài này là tìm người và con vật. Cá vào cột chỉ từ. Ví dụ một dòng: bác nông dân – 
 nhân tìm từ rồi cặp đôi đối chiếu: Đây là ai/con (trống cột con vật) – gặt lúa. Dòng khác: (trống 
 gì? Đang làm gì? Phát bảng nhóm ba cột Người cột người) – con trâu – gặm cỏ. HS cần hỗ trợ 
 – Con vật – Hoạt động, điền mỗi dòng một sự vật bắt đầu từ hai mẫu.
 và hoạt động tương ứng.
 Mời các cặp báo cáo, dùng ngón tay chỉ chi tiết Tự sửa từ đặt nhầm cột và hoạt động không phù 
 làm căn cứ; yêu cầu nhóm khác bổ sung. Bảng hợp. Nêu được ít nhất một người, một con vật và 
 dự kiến: bác/cô nông dân – gặt lúa, ôm bó lúa; các hoạt động của chúng; HS làm nhanh bổ sung 
 bạn nam – chăn trâu/ngồi trên lưng trâu; bạn nữ các chi tiết khác đúng yêu cầu. Không xếp lúa, 
 – xách ấm nước; bạn nhỏ – thả diều; con trâu – cây vào cột Người/Con vật; vẫn biết chúng là sự 
 gặm cỏ; con vịt – bơi; chuồn chuồn – bay/đậu vật nhưng ngoài hai nhóm bài tập đang yêu cầu. 
 trên cành. Chấp nhận cách gọi khác đúng tranh. Góp ý lịch sự và chờ bạn nói hết.
 17 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 C. Luyện tập – Đặt câu, ghép câu (17 phút)
 Mục đích: Dùng từ vừa tìm để tạo câu đúng kiểu và đúng nghĩa.
 Đọc hai mẫu: a) “Các cô bác nông dân là những Dự kiến: “Đây là đàn vịt.”/“Con trâu là con vật 
 người làm ra lúa gạo.”; b) “Các cô bác nông dân quen thuộc ở làng quê.”; “Đàn vịt đang bơi dưới 
 đang gặt lúa.” Hỏi mỗi câu cho biết điều gì. Mỗi mương.”/“Bạn nhỏ đang thả diều.” Phân biệt câu 
 HS tự đặt một câu giới thiệu và một câu nêu hoạt giới thiệu cho biết đó là ai/cái gì, câu nêu hoạt 
 động từ tranh; đọc cho cặp nghe, mời vài em động cho biết làm gì. Viết hai câu, hoa đầu câu, 
 trình bày. Nhận xét đủ ý, hợp tranh và đúng kiểu chấm cuối câu. HS còn khó dùng khung “Đây 
 câu, không chỉ đếm từ “là”. là ” và “ đang ”.
 Đưa sáu thẻ: cột A gồm “Chim chóc”, “Bầy Đáp án: “Chim chóc đua nhau hót trong vòm 
 ong”, “Đàn cá”; cột B gồm “bay đi tìm hoa.”, cây.”; “Bầy ong bay đi tìm hoa.”; “Đàn cá bơi 
 “đua nhau hót trong vòm cây.”, “bơi dưới hồ dưới hồ nước.” Giải thích hoạt động phù hợp con 
 nước.”. HS nối riêng trước, nhóm 4 so đáp án; vật. Chép đủ ba câu, không thiếu từ “đua nhau”, 
 mỗi em giải thích một cặp ghép. Mời đại diện “dưới”; soát chữ hoa và dấu chấm. HS nhanh đặt 
 ghép thẻ trên bảng; lớp đọc lại ba câu, kiểm thêm một câu hoạt động khác về một con vật.
 nghĩa rồi chép vào vở.
 Chọn một câu HS cần sửa, hoặc dùng sẵn “Các Sửa thành “Các bác nông dân đang gặt lúa.”; 
 bác nông dân đang.” và “đàn vịt bơi dưới “Đàn vịt bơi dưới mương.” Nêu câu đầu thiếu 
 mương”. Hỏi câu nào thiếu hoạt động, câu nào việc làm, câu sau cần viết hoa và dấu chấm. Tự 
 thiếu dấu hiệu trình bày? Mời HS sửa; yêu cầu rà hai câu mình đặt, sửa nếu cần. Sản phẩm cuối: 
 bạn giải thích thay đổi. Ghi nhận câu đúng và bảng từ đúng, hai câu tự đặt, ba câu ghép đã chép 
 cách tự sửa, không dùng mọi câu có “là” như đủ.
 một quy tắc máy móc.
 D. Vận dụng – Một câu từ đời sống (3 phút)
 Mục đích: Dùng câu giới thiệu và câu hoạt động trong tình huống gần gũi.
 Yêu cầu nhìn trong lớp hoặc nhớ ở nhà, nói hai Nói bằng quan sát hoặc điều thực sự biết; không 
 câu về cùng một người/con vật: một câu giới thêm thông tin riêng của bạn. Nghe và phân loại 
 thiệu và một câu hoạt động. Ví dụ “Đây là bạn được hai câu; tự nhận một việc làm tốt khi hợp 
 Mai. Bạn Mai đang đọc sách.” Mời bạn nghe chỉ tác hôm nay.
 ra câu nào thuộc kiểu nào. Nhắc chuẩn bị học 
 viết tin nhắn.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
..............................................................................................................
 18 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 2. VỀ THĂM QUÊ
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 7/7 - Luyện tập: Viết tin nhắn – Đọc mở rộng
 SGK tập một, trang 15–16; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh được hai tin nhắn theo người viết/người nhận, nội dung và phương tiện; viết tin nhắn ngắn 
gọn, đủ thông tin theo một tình huống SGK.
- Đọc lại, phát hiện và sửa lỗi dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý; đọc văn bản Đi tàu Thống Nhất, chia sẻ hoạt 
động yêu thích và biết cách tìm bài đọc cùng chủ đề.
- Biết nhờ người khác lịch sự, tôn trọng người nhận, tự sửa bài và góp ý cho bạn.
- Năng lực số [CB1.2.1] (Tương tác thông qua công nghệ số): dưới hướng dẫn, chọn phương tiện nhắn 
tin phù hợp; thực hành nhập, đọc lại bản nháp tin nhắn trên thiết bị dùng chung.
- Năng lực số [CB1.4.2] (Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư): nhận ra thông tin riêng không cần 
thiết, loại bỏ khỏi bản nháp trước khi nhờ người lớn kiểm tra người nhận và nội dung.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: hai tin nhắn SGK và bảng so sánh ở hoạt động B; phiếu viết/sửa ở hoạt động C; SGK trang 16. 
Nếu có máy tính và màn hình dùng chung, mở sẵn trang văn bản trống để tập nhập bản nháp, không 
mở tài khoản nhắn tin. Chuẩn bị sẵn hai dòng “Người nhận: Mẹ” và “Nội dung:” cho phần thực hành. 
HS: SGK, vở, bút. Nếu thiếu thiết bị, dùng phiếu giấy với cùng nhiệm vụ Tiếng Việt và an toàn; phần 
thao tác số ghi chưa quan sát, không tính giấy thay cho minh chứng NLS.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động – Khi cần nhắn lại (2 phút)
 Mục đích: Nhận ra mục đích thiết thực của tin nhắn.
 Nêu tình huống: Em muốn nhờ mẹ mua một Nêu để lại mẩu giấy hoặc nhờ người lớn giúp 
 quyển vở, nhưng lúc đó mẹ chưa có ở nhà. Em nhắn trên điện thoại. Hiểu tin nhắn giúp thông 
 làm cách nào để mẹ biết? Mời 2 ý kiến, dẫn vào báo, nhờ việc hoặc bày tỏ tình cảm khi chưa gặp 
 học viết lời nhắn rõ và lịch sự. Không yêu cầu trực tiếp.
 HS dùng điện thoại riêng.
 19 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 B. Khám phá – So sánh hai tin nhắn (7 phút)
 Mục đích: Nhận biết người viết, người nhận, nội dung và phương tiện.
 Hai tin nhắn – SGK Tiếng Việt 3, tập một, tr. 15 (mục Viết, bài 1).
 Cho HS đọc hai tin nhắn trong hình, rồi đối chiếu Dự kiến: Tin giấy do Tuấn viết cho Hưng, rủ ra 
 bản chữ: sân bóng; dùng bút và giấy. Tin điện thoại do 
 (1) “Hưng ơi! Tớ đến rủ cậu đi đá bóng nhưng cháu Phương viết cho bà, báo đã về nhà, nhớ bà, 
 cậu không có nhà. Nếu cậu về sớm thì ra sân hẹn hè sau về; dùng điện thoại. Khác cách xưng 
 bóng ngay nhé. Chào cậu. Tuấn” hô vì quan hệ khác nhau. Đối chiếu tên người 
 (2) “Bà ơi, cháu đã về đến nhà. Cháu nhớ bà viết ở cuối tin, không đổi Tuấn thành Hưng.
 lắm! Hè sang năm, cháu lại về với bà ạ. Cháu 
 Phương”
 Cá nhân nghĩ, nhóm 4 trao đổi theo ba câu hỏi 
 a/b/c; thư kí ghi bảng: Ai viết/nhận? Nhắn việc 
 gì? Dùng phương tiện nào?
 Mời từng nhóm báo cáo một tiêu chí, nhóm khác Nói “Mẹ ơi, mẹ mua giúp con ” khi nhắn mẹ; 
 bổ sung. Chốt tin nhắn cần người nhận rõ, điều “Lan ơi, cậu cho tớ mượn ” khi nhắn bạn. Ghi 
 muốn báo/nhờ rõ, lời xưng hô phù hợp và tên nhớ lời nhắn ngắn nhưng không bỏ mất đồ vật 
 người nhắn khi cần để nhận biết. Hỏi: Cùng nhờ hoặc việc muốn nhờ. Không buộc mọi tin nhắn 
 mua vở, nói với mẹ và nói với bạn sẽ xưng hô điện thoại có đủ hình thức như một lá thư.
 thế nào? Dùng hai cách mẫu để HS nhận xét.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_3_ca_nam_hoc_2026_2027_tich.docx