Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 Sách Chân trời sáng tạo - Học kỳ I - Tuần 15, Bài 4: Hai người bạn

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 Sách Chân trời sáng tạo - Học kỳ I - Tuần 15, Bài 4: Hai người bạn

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù.

- Xếp các tiếng cho trước thành cụm từ và chia sẻ suy nghĩ về cụm từ xếp được; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.

- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hiểu được nội dung bài đọc: Tình bạn thời thơ ấu và những kỉ niệm rất đẹp giữa hai người bạn hàng xóm.

2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.

3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.

- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.

- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học tập.

 

docx 12 trang Đăng Hưng 24/06/2023 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 Sách Chân trời sáng tạo - Học kỳ I - Tuần 15, Bài 4: Hai người bạn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH BÀI DẠY 
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 4: HAI NGƯỜI BẠN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Xếp các tiếng cho trước thành cụm từ và chia sẻ suy nghĩ về cụm từ xếp được; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hiểu được nội dung bài đọc: Tình bạn thời thơ ấu và những kỉ niệm rất đẹp giữa hai người bạn hàng xóm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV:
+ Sách học sinh, Sách giáo viên, Vở bài tập
+ Bài Powerpoint
+ Tranh ảnh HS cùng nhau tham gia các hoạt động, chơi trò chơi
- HS: Sách học sinh, Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: 
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức xếp các tiếng cho trước bạn, học, thầy thành cụm từ.
- GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ về câu xếp được.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ để phỏng đoán nội dung bài học.
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài: Trong tranh vẽ hai bạn nhỏ đang đọc sách dưới gốc cây. Vậy hai bạn nhỏ này là gì của nhau? Để trả lời cho câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc ngày hôm nay “Hai người bạn” 
- HS chơi trò chơi Tiếp sức xếp các tiếng thành cụm từ
Học thầy, học bạn
Học bạn, học thầy
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ suy nghĩa về câu xếp được: Ngoài việc học hỏi từ thầy cô giáo, các em còn cần học hỏi kiến thức, điều hay, lẽ phải từ bạn bè.
- HS quan sát tranh phỏng đoán nội dung bài đọc.
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 
B.1 Hoạt động Đọc 
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng 
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ trong bài. 
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc toàn bài thong thả, chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ chỉ hoạt động của người và chỉ vẻ đẹp, sự thay đổi của cảnh, 
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó: chập choạng, chăm chí, xào xạc, chậm rì, vẩn vơ, 
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ ở một số câu dài:
Tôi bê cả chồng sách ra vườn/ và chúng tôi nằm lăn trên bãi cỏ,/ mỗi đứa một cuốn sách trong tay, /say mê đọc đến khi những dòng chữ nhoè đi / trong bóng chiều chập choạng. // Nó đọc chậm rì / nhưng lần nào tôi cũng kiên nhẫn chờ nó đọc xong / để cùng lật sang trang mới.//
- GV gọi HS đọc lại câu dài.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu kết hợp giải nghĩa từ: 
+ chập choạng: chiều tối, mờ mờ tối
+ kiên nhẫn: không nản lòng.
+ vẩn vơ: ở trạng thái suy nghĩ mà không biết mình muốn gì? 
c. Luyện đọc đoạn
- Bài này có thể chia thành mấy đoạn?
- GV nhận xét, chốt lại: Bài này chia thành 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu ... sang nhà tôi chơi.
+ Đoạn 2: Tôi bê cả chồng sách ... đuổi nhau trên cỏ.
+ Đoạn 3: Cũng có khi ... lật sang trang mới.
+ Đoạn 4: Trong khi chờ đợi ... lung linh hơn.
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn.
d. Luyện đọc cả bài:
- GV yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe và đọc thầm theo.
- HS lắng nghe và luyện đọc từ khó.
- HS dùng bút chì đánh dấu ngắt nghỉ hơi.
- HS luyện đọc câu dài.
- HS đọc nối tiếp câu kết hợp giải nghĩa từ.
- 4 đoạn.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc đoạn.
- 1-2 HS đọc cả bài.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu 
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc trên cơ sở trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 trong Sách học sinh trang 115:
+ Câu 1: Tìm từ ngữ, câu văn cho thấy hai bạn rất thân nhau.
+ Câu 2: Những câu văn nào cho thấy hai bạn rất chăm chú đọc sách?
+ Câu 3: Trong vườn, bạn nhỏ nhìn thấy những hình ảnh, nghe thấy những âm thanh gì?
+ Câu 4: Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
+ Câu 5: Hai bạn nhỏ có gì đáng khen?
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc.
- HS đọc thầm lại bài và trả lời câu hỏi:
+ Tôi và Hồng Hoa ngày càng thân nhau hơn.
+ Tôi bê cả chồng sách ra vườn và chúng tôi nằm lăn trên bãi cỏ,mỗi đứa một cuốn sách trong tay, say mê đọc đến khi những dòng chữ nhoè đi trong bóng chiều chập choạng. Những lúc đó, mải chăm chú vào trang sách, không ai nói với ai một lời nào. Chỉ có tiếng lá xào xạc đuổi nhau trên cỏ.
Cũng có khi tôi và Hồng Hoa chụm đầu vào đọc chung một quyển sách. Nó đọc chậm rì nhưng lần nào tôi cũng kiên nhẫn chờ nó đọc xong để cùng lật sang trang mới.
+ Trong khi chờ đợi, tôi ngả đầu trên cỏ, vổn vơ nhìn những con chim sâu nhỏ hơn nắm tay vừa thoăn thoắt chuyển cành vừa kêu lích chích. Đôi khi tôi lại thích thú ngắm nhìn những tia nắng nhấp nháy trên vòm lá.
+ Gợi ý: Thích hình ảnh chụm đầu vào đọc chung một quyển sách vì thể hiện tình bạn đẹp giữa hai người.
+ Hai bạn nhỏ đáng khen vì biết bảo ban, nhường nhịn cùng làm những việc có ích.
- HS nêu nội dung bài đọc: Tình bạn thời thơ ấu và những kỉ niệm rất đẹp giữa hai người bạn hàng xóm.
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định được giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung văn bản. Từ đó bước đầu xác định được giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Tôi bê cả chồng sách lật sang trang mới. 
- GV yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn từ Tôi bê cả chồng sách lật sang trang mới trong nhóm đôi. 
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS xác định giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS lắng nghe.
- HS đọc lại.
- HS thi đọc.
- HS nhận xét và chọn nhóm đọc hay nhất.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: 
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau. 
- 1 -2 HS đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY 
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 4: HAI NGƯỜI BẠN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về những hoạt động hoặc trò chơi em thường tham gia cùng bạn và chia sẻ cảm xúc khi cùng bạn tham gia hoạt đọng hoặc chơi trò chơi.
- Nghe – kể được câu chuyện Những người bạn dựa vào sơ đồ đường đi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: 
+ Sách học sinh, Sách giáo viên, Vở bài tập
+ Bài Powerpoint
+ Tranh ảnh, video kể chuyện Những người bạn dựa vào sơ đồ đuòng đi.
- HS: Sách học sinh, Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: 
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát một bài hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS hát.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 
B.4 Hoạt động Nói và nghe 
1. Hoạt động 1: Nói về những hoạt động hoặc trò chơi em thường tham gia cùng bạn.
a. Mục tiêu: Nói được về những hoạt động hoặc trò chơi em thường tham gia cùng bạn và chia sẻ cảm xúc khi cùng bạn tham gia hoạt đọng hoặc chơi trò chơi.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu BT 
- GV yêu cầu HS thực hiện BT theo nhóm đôi nói về những hoạt động hoặc trò chơi em thường tham gia cùng bạn, chia sẻ cảm xúc của em khi cùng bạn hoạt động hoặc chơi trò chơi.
- Yêu cầu một số nhóm HS nói trước lớp. 
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, khuyến khích HS nói và đáp lời khen theo nhiều cách khác nhau.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT.
- HS thực hiện BT theo nhóm đôi nói về những hoạt động hoặc trò chơi em thường tham gia cùng bạn, chia sẻ cảm xúc của em khi cùng bạn hoạt động hoặc chơi trò chơi.
- HS nói trước lớp.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Nói và nghe (15 phút)
a. Mục tiêu: Nghe – kể được câu chuyện Những người bạn dựa vào sơ đồ đường đi.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc tên truyện và phán đoán nội dung câu chuyện.
- GV kể chuyện lần thứ nhất để kiểm tra phán đoán. GV vừa kể vừa dùng các câu hỏi kích thích sự phỏng đoán, trí tò mò nhằm thu hút sự tập trung sự chú ý của HS:
+ Công chúa quyết định lên đường đi đâu?
+ Trên đường đi, công chúa đã gặp những ai?
+ Cuối cùng, những ai trở thành bạn của công chúa?
- GV kể chuyện lần hai, yêu cầu HS kết hợp quan sát sơ đồ đường đi để ghi nhớ nội dung từng đoạn câu chuyện.
* Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh và từ ngữ gợi ý
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ, nghe GV hướng dẫn kể đoạn thứ nhất dựa vào một số câu hỏi gợi ý:
+ Chuyện diễn ra khi nào? Ở đâu?
+ Đoạn 1 có những nhân vật nào?
+ Chuyện gì xảy ra với nhân vật đó?
- GV gọi 1 – 2 HS kể đoạn 1 trước lớp.
- HS quan sát sơ đồ, nghe GV hướng dẫn kể các đoạn tiếp theo dựa vào một số câu hỏi gợi ý:
+ Trên đường đi, công chúa gặp những ai?
+ Theo em, mỗi nhân vật nói gì với công chúa?
+ Công chúa đáp lại thế nào?
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ và kết hợp các câu hỏi gợi ý để kể lại nối tiếp từng đoạn câu chuyện trong nhóm 3. (GV hướng dẫn HS sử dụng ánh mắt, cử chỉ khi kể; phân biệt giọng các nhân vật.)
- 1 -2 nhóm HS kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện trước lớp.
- GV gọi HS nhận xét. 
- GV nhận xét phần kể chuyện.
* Kể toàn bộ câu chuyện
- GV yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm đôi.
- GV mời một số HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.
- GV và HS nhận xét phần kể chuyện.
 - GV yêu cầu HS nói về nhân vật em thích và giải thích lí do.
* Tưởng tượng để kể thêm phần kết của câu chuyện
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tưởng tượng, kể thêm phần kết của câu chuyện:
+ Hoạt động trong tranh diễn ra khi nào? Ở đâu?
+ Công chúa và các bạn đang làm gì?
- GV yêu cầu HS kể trong nhóm đôi.
- Gọi 1 – 2 HS kể trước lớp.
- GV và HS nhận xét phần kể chuyện.
- HS quan sát tranh, đọc tên truyện và phán đoán nội dung câu chuyện.
- HS nghe GV kể chuyện lần thứ nhất để kiểm tra phán đoán.
- HS nghe GV kể chuyện lần thứ hai kết hợp quan sát từng tranh minh họa để ghi nhớ nội dung từng đoạn câu chuyện.
- HS quan sát tranh và câu hỏi gợi ý để kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm nhỏ.
HS quan sát sơ đồ và kết hợp các câu hỏi gợi ý để kể lại nối tiếp từng đoạn câu chuyện trong nhóm 3.
- Các nhóm HS kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện trước lớp.
- Một số HS nhận xét. Các HS còn lại lắng nghe.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm đôi.
- Một số HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.
- HS nhận xét và lắng nghe nhận xét của GV.
- HS nói về nhân vật em thích và giải thích lí do.
- HS đọc yêu cầu.
- HS tưởng tượng, kể thêm phần kết của câu chuyện
- HS kể trong nhóm đôi.
- 1 – 2 HS kể trước lớp.
- HS nhận xét bạn và lắng nghe GV nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: 
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS nêu nội dung câu chuyện.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiết sau.
- HS nêu nội dung câu chuyện.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY 
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 4: HAI NGƯỜI BẠN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được bức thư ngắn gửi tới một người bạn để hỏi thăm và kể về việc học của em.
- Nói được câu về một người bạn của em dựa vào từ ngữ gợi ý.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm hiểu, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết giúp đỡ bạn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: 
+ Sách học sinh, Sách giáo viên, Vở bài tập
+ Bài Powerpoint
+ Vòng xoay Hoa tình bạn để chơi trò chơi vận dụng.
- HS: 
+ Sách học sinh, Vở bài tập.
+ Vòng xoay Hoa tình bạn để chơi trò chơi vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: 
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày một bức thư.
- GV nhận xét.
- HS nhắc lại cách trình bày một bức thư.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 
B.5 Hoạt động Viết sáng tạo 
a. Mục tiêu: Viết được bức thư ngắn gửi tới một người bạn để hỏi thăm và kể về việc học của em.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS quan sát một bức thư viết tay.
- GV yêu cầu HS trao đổi nói về cách trình bày các phần trong một bức thư.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu BT2.
- GV yêu cầu HS viết thư vào VBT.
- GV yêu cầu HS trưng bày bức thư theo kĩ thuật Phòng tranh để chia sẻ bài làm trong nhóm nhỏ.
- GV nhận xét.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT.
- HS quan sát bức thư.
- HS trao đổi về cách trình bày các phần trong một bức thư.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT2.
- HS viết thư vào VBT.
- HS trưng bày bức thư của mình.
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động vận dụng 
a. Mục tiêu: Nói được câu về một người bạn của em dựa vào từ ngữ gợi ý.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu BT.
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi Hoa tình bạn. HS xoay Hoa tình bạn để tìm từ ngữ gợi ý. Có thể chọn 1 – 2 Hs chơi trước lớp.
+ Em xoay được những từ ngữ nào?
+ Em nói về bạn nào?
+ Em muốn nói gì về bạn đó?
- GV hướng dẫn HS phát triển ý (Ví dụ: Giới thiệu tên bạn à Ý nghĩa của tên à Suy nghĩ của em về tên bạn, )
- GV yêu cầu HS chơi và nói trong nhóm nhỏ 2 – 3 câu về một người bạn của em dựa vào từ ngữ xoay được.
- GV gọi một vài HS nói trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá về hoạt động vận dụng.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT.
- HS lắng nghe và tiến hành xoay Hoa tình bạn theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe và phát triển ý của bản thân.
- HS tiến hành chơi và nói trong nhóm nhỏ về một người bạn dựa vào từ ngữ xoay được.
- Một vài HS nói trước lớp.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: 
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV nhận xét một số bài viết thư của HS.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò chuẩn bị bài cho tiết sau.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_3_sach_chan_troi_sang_tao_ho.docx