Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 (Bản đẹp)

Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 (Bản đẹp)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 1.Bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập 5 về nhà .

-Yêu cầu mỗi em làm một cột .

-Chấm tập 2 bàn tổ 1 .

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ .

 2.Bài mới:

 a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta củng cố về các phép tính về số tự nhiên qua bài “Cộng trừ số có 3 chữ số không nhớ “

 b) Khai thác:

* Ở tiết này giáo viên tiếp tục tổ chức cho học sinh tự luyện tập

 c) Luyện tập:

-Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo khoa

-Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào chỗ chấm và đọc kết quả

-Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài .

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng

-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện .

-Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng sửa bài

-Gọi học sinh khác nhận xét

+Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học sinh

Bài 3 – Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong sách giáo khoa .

-Yêu cầu học sinh nêu dự kiện và yêu cầu đề bài .

-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập (về toán ít hơn )

Bài 4 :-Giáo viên gọi học sinh đọc đề

-Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải bài toán .

-Yêu cầu học sinh lên bảng sử bài

-Gọi học sinh khác nhận xét

+Nhận xét chung về bài làm của học sinh

 d) Củng cố - Dặn dò:

-Nêu cách cộng , trừ các có 3 chữ số không nhớ ?

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập .

2HS lên bảng sửa bài .

-Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn .

-Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé

-Hai học sinh khác nhận xét .

*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

-Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập

-2 học sinh nêu miệng về cách điền số thích hợp vào chỗ chấm .

-Chẳng hạn : 400 + 300 = 700

 Hay : 100 +20 + 4 = 124

-Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở

-Hai học sinh lên bảng thực hiện . Đặt tính rồi tính :

 352 732 418 395

+416 -511 +201 - 44

 768 221 619 351

-Hai học sinh nhận xét bài bạn .

-Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau .

-Một em đọc đề bài sách giáo khoa .

-Cả lớp làm vào phiếu học tập .

-Một học sinh lên bảng sửa bài :

 

doc 22 trang ducthuan 04/08/2022 1310
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 (Bản đẹp)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 1( TỪ 7/9 – 11/9/2020)
Thứ hai ngaỳ 7 tháng 9 năm 2020
Tiết 1: Giáo dục tập thể:
Chào cờ đầu tuần
-------------------------------------------------------
Tiết 2- 3 : Tập đọc - Kể chuyện( TCT:1 - 1)
Cậu bé thông minh
A/Mục tiêu : - SGV trang. 
 - Rèn đọc đúng các từ ngữ : bình tĩnh, xin sữa , đuổi đi , bật cười , mâm cỗ... 
 B/ Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
 - Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc :” Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp... chịu tội”
 C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
 2.Bài mới: Tập đọc :
 a) Phần mở đầu :
- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của sách giáo khoa tiếng việt 3
 b) Phần giới thiệu :
-Tranh minh họa “ Cậu bé thông minh “trang 4 
*Giáo viên giới thiệu : Cậu bé thông minh là câu chuyện về sự thông minh tài trí đáng khâm phục của một bạn nhỏ 
 c) Luyện dọc: 
- Giáo viên đọc toàn bài .
(Giọng người dẫn chuyện : chậm rãi 
- Giọng cậu bé : lễ phép bình tĩnh , tự tin .Nhà vua : oai nghiêm )
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ .
- Giáo viên theo dõi lắng nghe học sinh đọc , nhắc nhở học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp , nếu học sinh đọc chưa đúng .Kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ mới xuất hiện trong từng đoạn (Ví dụ : Kinh đô, om sòm , trọng thưởng) 
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng .
 d) Hướng dẫn tìm hiểu bài : 
 - Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội dung bài 
- Nhà vua nghĩ ra kể gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua ?
* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 
- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua nghĩ lệnh của mình là vô lí ?
*Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 
-Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu cầu điều gì ?
-Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ? 
*Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
 d) Luyện đọc lại : 
-Giáo viên chọn để đọc mẫu một đoạn trong bài 
*Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em .
-Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai 
-Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất .
­) Kể chuyện : 
1 .Giáo viên nêu nhiệm vụ 
2 . Hường dẫn kể từng đoạn theo tranh 
-Giáo viên theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn lúng túng 
 đ) Củng cố dặn dò : 
-Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Hai bàn tay em “ 
-Học sinh trình dụng cụ học tập.
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp quan sát tranh ,qua hai bức tranh .
- Nêu nội dung cụ thể từng bức tranh vẽ vừa quan sát .
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu 
- Học sinh đọc từng câu nối tiếp cho đến hết bài thể hiện đúng lời của từng nhân vật ( chú ý phát âm đúng các từ ngữ : bình tĩnh. xin sữa. bật cười. mâm cỗ )
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp 
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài ( một hoặc hai lượt ) 
- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ .
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm , từng cặp học sinh tập đọc 
( em này đọc ,em khác nghe góp ý)
* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn của bài tập đọc .
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3. 
Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng 
- Vì gà trống không đẻ trứng được. 
*Học sinh đọc thầm đoạn 2 :
- Cậu bé nói chuyện khiến vua cho là vô lí ( bố đẻ em bé ) từ đó làm cho vua phải thừa nhận : Lệnh của ngài cũng vô lí .
- Học sinh đọc đoạn 3 :
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành xẻ thịt chim 
- Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh vua 
- Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé 
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu 
- Các nhóm tự phân vai ( người dẫn chuyện , cậu bé , vua )
- Học sinh đọc cá nhân và đọc theo nhóm . Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay 
- Học sinh lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học .
- Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn truyện , nhẩm kể chuyện 
-Ba học sinh nối tiếp nhau quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện 
-Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của bạn
-Trong chuyện em thích nhân vật cậu bé .
-Vì tuy còn nhỏ nhưng cậu rất thông minh .
-Học bài và xem trước bài mới .
-------------------------------------------------------------------------
Tiết 4 : Toán : TCT : 1
Đọc-viết- so sánh các số có 3 chữ số
A/ Mục tiêu 
 -Giúp HS củng cố về cách đọc,cách viết , so sánh các số có 3 chữ số.
 C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 1. Bài cũ:
 2.Bài mới: 
 a) Giới thiệu bài: 
-Để củng cố lại các kiến thức đã học về số tự nhiên .Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Đọc viết so sánh số có 3 chữ số “
 b) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên ghiû sẵn bài tập lên bảng như sách giáo khoa .
-Yêu cầu 1 em lên bảng điền và đọc kết quả 
-Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài .
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện .
-Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng sửa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét
+Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học sinh 
Bài 3:- Ghi sẵn bài tập lên bảng như sách giáo khoa .
-Yêu cầu 1 học sinh lên bảng điền dấu thích hợp và giải thích cách làm . 
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập .
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :-Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài 
-Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn .
-Gọi học sinh khác nhận xét
+Nhận xét chung về bài làm của học sinh 
 c) Củng cố - Dặn dò:
-Nêu cách đọc ,cách viết và so sánh các có 3 chữ số ?
*Nhận xét đánh giá tiết học 
–Dặn về nhà học và làm bài tập 
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
-1 em lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm . 
-Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình 
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở 
-Hai học sinh lên bảng thực hiện 
a/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm sẽ được dãy số thích hợp :
310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 
317,318 , 319 .( Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319)
b/ 400,399, 398, 397, 396 , 395 , 394 , 393 , 392 , 391 .(Các số giảm liên tiếp từ 400 xuống 319 )
-Hai học sinh nhận xét bài bạn .
-Một học sinh lên bảng thực hiện điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :
330 = 330 ; 30 +100 < 131
 615 > 516 ; 410 – 10 < 400 + 1
199 < 200 ; 243 = 200 + 40 + 3
-Học sinh làm xong giải thích miệng cách làm của mình .
-Học sinh khác nhận xét bài bạn .
- Một học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa .
-Một em nêu miệng kết quả bài làm :375 , 421, 573, 241, 735 ,142 
-Vậy số lớn nhất là số : 735 vì Chữ số hàng trăm của số đó lớn nhất trong các chữ số hàng trăm của các số đã cho .
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học 
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
------------------------------------------------------------ 
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2020
Tiết 1 : Toán : TCT: 2
Cộng – Trừ các số có ba chữ số ( Không nhớ )
 A/ Mục tiêu : - Củng cố về phép cộng , trừ các số có ba chữ số .
 - Củng cố về giải toán có lời văn về nhiều hơn , ít hơn .
 B/ Chuẩn bị : - Các tài liệu liên quan .
 C/ Lên lớp :	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập 5 về nhà .
-Yêu cầu mỗi em làm một cột .
-Chấm tập 2 bàn tổ 1 .
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ .
 2.Bài mới: 
 a) Giới thiệu bài: 
-Hôm nay chúng ta củng cố về các phép tính về số tự nhiên qua bài “Cộng trừ số có 3 chữ số không nhớ “
 b) Khai thác:
* Ở tiết này giáo viên tiếp tục tổ chức cho học sinh tự luyện tập 
 c) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo khoa 
-Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào chỗ chấm và đọc kết quả 
-Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài .
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện .
-Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng sửa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét
+Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học sinh 
Bài 3 – Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong sách giáo khoa .
-Yêu cầu học sinh nêu dự kiện và yêu cầu đề bài . 
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập (về toán ít hơn )
-
Bài 4 :-Giáo viên gọi học sinh đọc đề 
-Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải bài toán .
-Yêu cầu học sinh lên bảng sử bài 
-Gọi học sinh khác nhận xét
+Nhận xét chung về bài làm của học sinh 
 d) Củng cố - Dặn dò:
-Nêu cách cộng , trừ các có 3 chữ số không nhớ ?
*Nhận xét đánh giá tiết học 
–Dặn về nhà học và làm bài tập .
2HS lên bảng sửa bài .
-Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn . 
-Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé 
-Hai học sinh khác nhận xét .
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
-2 học sinh nêu miệng về cách điền số thích hợp vào chỗ chấm . 
-Chẳng hạn : 400 + 300 = 700
 Hay : 100 +20 + 4 = 124 
-Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình 
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở 
-Hai học sinh lên bảng thực hiện . Đặt tính rồi tính :
 352 732 418 395
+416 -511 +201 - 44
 768 221 619 351
-Hai học sinh nhận xét bài bạn .
-Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau .
-Một em đọc đề bài sách giáo khoa .
-Cả lớp làm vào phiếu học tập .
-Một học sinh lên bảng sửa bài :
 Giải :
 Số học sinh khối lớp Hai là :
 245 – 32 = 213 ( học sinh )
 Đ/S: 213 học sinh 
-Học sinh khác nhận xét bài bạn .
-Hai học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa 
-Một học sinh lên bảng sửabài 
 Giải :
 Giá tiền một tem thư là :
 200 + 6000 = 800 (đồng )
 Đ/S: 800 đồng 
-Học sinh khác nhận xét bài bạn .
- “Đọc –viết so sánh số có 3 chữ số “
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học 
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
------------------------------------------------------
Tiết 2 : Đạo đức : TCT: 1
Kính yêu Bác Hồ ( tiết 1)
 A/ Mục tiêu : 
 Học sinh biết : Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại , có công lao to lớn đối với đất nước , dân tộc . Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ .Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ . Học sinh hiểu , ghi nhớ làm theo 5 điều Bác Hồ dạy . Có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ .
 B/Tài liệu và phương tiện : - Các bài thơ , bài hát , truyện tranh về Bác Hồ . Tình cảm giữa Bác Hồ và thiếu nhi . 
 C/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 1. Bài cũ:
 2.Bài mới:
a) Khởi động :
a/ Quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn truyện , nhẩm kể chuyện 
ªHoạt động 1 :
-Giáo viên chia chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ : 
- Quan sát từng bức ảnh ? Nêu nội dung và đặt tên cho từng bức ảnh ?
-Yêu cầu các nhóm thảo luận .
-Hết thời gian gọi đại diện từng nhóm lần lượt lên giới thiệu . Cả lớp trao đổi 
-Em còn biết gì thêm về Bác Hồ ?
-Bác sinh ngày tháng nào ? 
-Quê Bác ở đâu ? Bác còn có những tên gọi nào khác ?
-Tình cảm giữa bác và các cháu thiếu nhi như thế nào ? Bác đã có công lao to lớn ra sao đổi với đất nước ta ? 
ªHoạt động 2 :-Kể chuyện “ Các cháu vào đây với Bác “
-Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa Bác Hồ và thiếu nhi như thế nào ? Thiếu nhi phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ?
* Kết luận : - Các cháu thiếu nhi rất yêu quí Bác Hồ , Bác Hồ cũng rất yêu quý và quan tâm đến các cháu thiếu nhi . Để tỏ lòng kính yêu Bác Các em cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy .
ªHoạt động 3 :-Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng :
 c)Hướng dẫn thực hành :
*Củng cố nội dung 5 điều bác dạy
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học 
-Học sinh hát tập thể bài “ Ai yêu nhi đồng “ nhạc và lời Phong Nhã 
-Lớp lắng nghe giáo viên và trả lời câu hỏi .
Học sinh nhắc lại tựa bài .
-Cả lớp chia thành các nhóm theo yêu cầu giáo viên .
- Ảnh 1 : Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập .Ảnh 2 chụp về các cháu thiếu nhi đến thăm phủ chủ tịch . Ảnh 3 Bác Hồ vui múa với thiếu nhi . Ảnh 4 Bác Hồ ôm hôn em bé . Ảnh 5 bác đang chia quà cho thiếu nhi .
-Đại diện các nhóm lên báo cáo lớp trao đổi nhận xét .
-Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890 
Quê bác ở Làng Sen , xã Kim Liên Nam Đàn Nghệ An .Bác còn có tên khác như : Nguyễn Tất Thành , Nguyễn Ái Quốc , Hồ Chí Minh hồi còn nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung .
-Bác là chủ tịch đầu tiên của nước ta đọc bản khai sinh ra nước Việt Nam 
- Bác Hồ là người rất yêu thương và quý mến các cháu thiếu nhi .
- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy .
-Lần lượt từng học sinh đứng lên đọc một điều trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng .
-Học sinh đọc các câu chuyện , bài thơ hoặc các bài hát có nội dung nói về Bác Hồ với thiếu nhi .
---------------------------------------------------
Tiết 3: Luyện Tiếng việt: Luyện đọc
Cậu bé thông minh
------------------------------------------------------
Chiều 8/9: Tiết 4 : Môn : Chính tả( TCT : 01)
 Bài : Cậu bé thông minh( Tập chép)
I/ MỤC TIÊU
- Cho HS chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài : cậu bé thông minh.Ôn bảng chữ. rèn cho hs viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn, biết cách trình bày 1 đoạn văn. Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng. giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/CHUẨN BỊ
GV: bảng phụ, bảng lớp viết sẵn nội dungđoạn văn HS cần chép.
HS: SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Khởi động: Hát 
Bài cũ: 
Kiểm tra SGK/ TV1.
Giới thiệu và nêu vấn đề: 
 GV giới thiệu, ghi tựa. 
Phát triển các hoạt động: 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GV đọc đoạn chép trên bảng.
GVHD học sinh nhận xét
Đoạn này chép từ bài nào ?
Tên bài viết ở vị trí nào ?
Đoạn chép có mấy câu ?
Cuối mỗi câu có dấu gì ?
Chữ đầu câu viết như thế nào ?
Chấm, chữa bài
- GV chấm khoảng từ 5 đến 7 bài 
- GV chọn cho cả lớp làm BT2a 
- GV cùng cả lớp nhận xét : ai đúng , điền nhanh , phát âm đúng ?
* Bài tập 3 : 
- GV mở bảng phụ kẻ sẵn bảng chữ , nêu
 yêu cầu của bài tập 
- GV sửa lại cho đúng 
- GV hướng dẫn .
HĐ3 : Củng cố : 
- GV đưa ra trò chơi ; hướng dẫn luật chơi 
 - Nhận xét , tuyên dương .
- 2 hoặc 3học sinh đọc lại đoạn chép 
- Cậu bé thông minh 
- Viết giữa trang vở 
- 3 câu 
- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm ; cuối câu 2 có 2 dấu chấm 
- Viết hoa .
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề 
- Cả lớp làm bài vào bảng con ; 2 HS làm bài trên bảng .
- Cả lớp viết lời giải đúng vào vở .
- 1 HS làm mẫu : ă , á 
- 1 HS làm bài trên bảng lớp ; các HS khác viết vào bảng con ; nhiều HS nhìn bảng lớp đọc 10 chữ và tên chữ .
- HS đọc thuộc 10 chữ và tên chữ tại lớp 
- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự .
- HS thi đua tiếp sức .
- Nhận xét .
5. Tổng kết : 
- Nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót trong việc chuẩn bị đồ dùng học tập : nhắc nhở về tư thế viết ; chữ viết ; cách giữ gìn sách vở .
Chuẩn bị : Chơi thuyền .
--------------------------------
Tiết 5: Tự nhiên xã hội : TCT:1 
 Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
 A/ Mục tiêu : Sau bài học học sinh có khả năng :
 - Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra . Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ . Chỉ sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra .
 - Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người .
 B/ Chuẩn bị Bức tranh trong sách giáo khoa ( trang 45 )
 C/ Lên lớp :	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh 
- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của học sinh
 2.Bài mới: 
 a) Giới thiệu bài:
-Giáo viên treo tranh giới thiệu về tiết học “ Hoạt động thở và hệ hô hấp ”
 b) Khai thác: *Hoạt động 1 : 
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi 
- Cho cả lớp cùng bịt mũi nín thởû .
- Hãy cho biết cảm giác của em sau khi nín thở lâu ? 
- Gọi lần lượt học sinh lên trước lớp thực hiện động tác thở sâu(như hình1)
- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra bình thường và khi hít thở sâu ?
 -Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu 
* Giáo viên kết luận như sách giáokhoa 
*Hoạt động 2 : * Bước 1 :Làm việc theo cặp 
-Làm việc với sách giáo khoa .
-Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa quan sát hình 2 trang 5 .
-Mời hai học sinh lên người hỏi người trả lời 
- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nói tên của các bộ phận của cơ quan hô hấp ?
-Bạn B hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2 trang 5 ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nói : 
-Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
-Đố bạn khí quản và phổi có chức năng gì ?
-Bạn khác chỉ hình 3 trang 5 về đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp :
-Gọi một số cặp học sinh lên hỏi đáp trước lớp .
-Theo dõi và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo .
-Giúp học sinh hiểu cơ quan hô hấp là gì chức năng của từng bộ phận của cơ quan hô hấp ?
d) Củng cố - Dặn dò:
-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày .
-Tránh không để dị vật như thức ăn , nước uống , vật nhỏ rơi vào đường thở Biết cách phòng và chữa trị khi bị vật làm tắc đường thở . 
-Xem trước bài mới .
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ
- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh tiến hành thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên 
- Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường .
- Học sinh thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức .
- Trả lời câu hỏi thông qua việc làm vừa thực hiện : -Khi ta hít thở bình thường thì lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn ngược lại khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí 
- Vậy thở sâu giúp cho hệ hô hấp hoạt động tốt hơn . 
- Lần lượt từng cặp đứng lên để hỏi đáp theo câu hỏi gợi ý của giáo viên 
- Chẳng hạn : Bạn A hỏi : -Hãy chỉ và nêu tên các bộ phận của hệ hô hấp ?
-Bạn B chỉ vào hình 2 trang 5 để trả lời và ngược lại bạn B hỏi và bạn A trả lời .
-Mũi , phế quản , khí quản là đường dẫn khí , hai lá phổi có chức năng trao đổi khí .
- Từng cặp học sinh bước lên trước lớp hỏi và đáp chẳng hạn : -Bạn A hỏi bạn B 
- Cơ quan hô hấp gồm có các bộ phận nào ?
- Bạn B trả lời : Gồm có mũi , phế quản , khí quản và hai lá phổi.
- Ngược lại Bạn B hỏi bạn A trả lời .
-Giáo viên và lớp theo dõi và nhận xét cặp nào có câu hỏi sáng tạo và trả lời hay chính xác 
- Học sinh về nhà áp dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày 
-Học sinh về nhà học thuộc bài và xem trước bài :“ Nên thở như thế nào”
------------------------------------------------------------------------
Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2020
Tiết 1: Tập đọc : TCT: 2
 Hai bàn tay em
 A/ Mục tiêu ª Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :- Đọc trôi chảy cả bài .Chú ý đọc đúng các từ dễ phát âm sai do ảnh hướng của phương ngữ như : Từ có âm đầu l/n : (nằm ngủ , cạnh lòng , ngủ ,chải tóc ) Các từ mới : siêng năng , giăng giăng , thủ thỉ .Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa khổ thơ .
 ª Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
 -Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc 
 - Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ ( Hai bàn tay rất đẹp ,rất có ích và đáng yêu )
 ª Học thuộc lòng bài thơ .
 B/ Chuẩn bị : - Tranh minh họa sách giáo khoa . Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn học sinh luyện đọc và học thuộc lòng . 
 C/ Lên lớp :	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Tiết tập đọc hôm trước ta học bài gì ?
-Gọi 3 học sinh lên bảng đọc nối tiếp kể lại 3 đoạn câu chuyện “ Cậu bé thông minh “
-Giáo viên nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ
 2.Bài mới:
 a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài thơ “ Hai bàn tay em “ các em sẽ thấy hai bàn tay đáng yêu và cần thiết như thế nào 
- Giáo viên ghi bảng tựa bài 
 b) Luyện đọc:
 1/ Đọc mẫu bài thơ ( giọng vui tươi , dịu dàng , tình cảm ).
2/Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ .
- Yêu cầu học sinh đọc từng dòng thơ .
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp 
-Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong từng khổ thơ .
Siêng năng , giăng giăng , thủ thỉ ,
-Yêu cầu học sinh đặt câu với từ “ Thủ thỉ “.
-Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm 
-Theo dõi hướng dẫn học sinh đọc đúng .
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài 
 c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi :
-Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
- Giáo viên chốt ý chính Hình ảnh so sánh rất đúng và đẹp 
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
-Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
 d) Học thuộc lòng bài thơ:
-Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài tại lớp 
-Treo bảng phụ yêu cầu học sinh đọc , sau đó giáo viên xóa dần và chỉ trừ chữ cái đầu lại 
-Yêu cầu học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ bằng cách thi đọc tiếp sức .
 d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn học sinh về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới.
Tập đọc hôm trước học bài “Cậu bé thông minh .”
-Ba học sinh đọc bài nối tiếp nhau về câu chuyện và trả lời nội dung của từng đoạn trong câu chuyện “ cậu bé thông minh “
-Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu.
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài.
-Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
-Hai học sinh đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ .
-Đọc từng khổ thơ trước lớp bằng cách nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ 
-Tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của giáo viên .HS đọc chú giải sách giáo khoa .
-Đặt câu : - Tối tối, Bé thủ thỉ kể cho mẹ nghe chuyện ở trường ,ở lớp .
-Đọc từng khổ thơ trong nhóm theo từng cặp học sinh .
-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ .
-Lớp đọc thầm bài thơ để tìm hiểu nội dung bài thơ.
- so sánh với những nụ hoa hồng ; những ngón tay xinh như những cánh hoa hai bàn tay thân thiết Buổi tối hai hoa ngủ cùng bé , hoa kề bên má ..cạnh lòng . Buổi sáng , tay giúp bé chải tóc ,khi bé học hai bàn tay .như nở trên giấy , với bạn .
-Học sinh tự do nêu ý kiến của mình nêu được ý thích về khổ thơ mình thích 
-Học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên .
Đọc thầm , thi đọc theo tổ , theo hình thức trò chơi 
- bài “Đơn xin vào đội ”.
------------------------------------------------------------------
Tiết 2 : Toán TCT:3	 
Luyện tập
 A/ Mục tiêu :
 -Củng cố kỉ năng về phép cộng , trừ các số có ba chữ số không nhớ .
 - Củng cố ôn tập tìm x , xếp ghép hình về giải toán có lời văn về nhiều hơn , ít hơn 
 B/ Chuẩn bị : - Hình tam giác ( 4 hình )
 C/ Lên lớp :	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 1.Bài cũ :
-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập số 2 và 5 về nhà .
-Yêu cầu mỗi em làm một cột .
-Chấm vở 2 bàn tổ 2 .
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ .
 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: 
 b) Khai thác:
* Ở tiết này giáo viên tiếp tục tổ chức cho học sinh tự luyện tập 
 c) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo khoa .
-Yêu cầu học sinh tự đặt tính và tính kết quả 
-Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài 
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu tìm x và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện .
-Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng làm .
-Gọi hai học sinh khác nhận xét
+Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học sinh 
Bài 3 – Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong sách giáo khoa .
-Yêu cầu HS nêu dự kiện và yêu cầu đề bài . 
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở 
-Gọi 1HS bảng giải .
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :-Giáo viên gọi học sinh đọc đề 
-Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải bài toán .
-Yêu cầu học sinh lên bảng xếp hình 
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nêu cách đặt tính về các phép tính cộng , trừ , tìm thành phần chưa biết của phép tính ?
*Nhận xét đánh giá tiết học 
2HS lên bảng sửa bài .
-Học sinh 1 : Lên bảng làm bài tập 2 
-Học sinh 2 : Làm bài 5 thành lập phép tính đúng .
-2HS khác nhận xét .
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
-Vài HS nhắc lại tựa bài
-Mở SGK và vở bài tập để luyện tập
-Cả lớp thực hiện làm vào vở .
- 3 HS lên bảng thực hiện mỗi em một cột 
-Chẳng hạn : 324 645
 +405 - 302
 729 343
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài cho bạn .
- 1HS nêu yêu cầu bài tìm x 
-Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở 
-2HS lên bảng thực hiện . 
Tìm x :
x – 125 = 344 x + 125 = 266
 x = 344 + 125 x = 266 – 125 
 x = 469 x = 141 
 -2HS nhận xét bài bạn .
-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau .
-1 em đọc đề bài sách giáo khoa .
-Cả lớp làm vào vở bài tập .
-1HS lên bảng giải bài :
 Giải :
 Số nữ trong đội đồng diễn là :
 285 – 140 = 145 ( người )
 Đ/S: 145 nữ 
-Học sinh khác nhận xét bài bạn .
-cả lớp cùng thực hiện ghép hình .
-Một học sinh lên bảng ghép .
 - Xếp 4 hình tam giác thành hình con cá .
-Học sinh khác nhận xét bài bạn .
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học 
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
--------------------------------------------------------------
Tiết 3 : Luyện từ và câu : TCT: 1 
 Ôn về từ chỉ sự vật so sánh .
 A/ Mục tiêu :
Ôn về các từ chỉ về sự vật .Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ so sánh 
 B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 , bảng lớp viết sẵn các câu thơ trong bài tập 2 , tranh minh họa nội dung bài .
 C/ Lên lớp :	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh 
-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.
 2.Bài mới 
 a) Giới thiệu bài: ghi bảng
 b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
*Bài 1:-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1 .
-Yêu cầu một em lên bảng làm mẫu .
-Hãy tìm các từ ngữ chỉ sự vật ở dòng thơ 1 ?
-Mời 3-4 em lên bảng gạch chân dưới những từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ ?
-Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng .
Từ chỉ sự vật : tay em , răng , tóc , hoa nhài , ánh mai .
* Bài 2 : - Yêu cầu HS đọc bài tập 2 .
-Mời một em lên bảng làm mẫu bài 2a .
-Mời 3-4 học sinh lên bảng gạch chân dưới những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ .
-Giáo viên và học sinh cả lớp theo dõi nhận xét .
-Chốt lại lời giải đúng .
-Câu 2b : Mặt biển được so sánh với gì ?
2c : Cánh diều trong câu thơ được so sánh với gì ? 
2d : Dấu hỏi được so sánh với vật gì ?
-Vì sao lại so sánh như vậy ?
- Yêu cầu nêu vì sao các sự vật nói trên được so sánh với nhau ?
-Theo em màu Ngọc Thạch là màu như thế nào?
-Cho học sinh quan sát tranh và kết hợp giải thích 
-Giáo viên chốt ý : -Các tác giả đã quan sát rất tài tình nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật xung quanh ta .
*Bài 3 :-Yêu cầu một học sinh đọc bài 
- Khuyến khích học sinh nối tiếp nhau phát biểu tự do .
-Em thích hình ảnh so sánh nào ở bài tập 2 ? Vì sao ?
 d) Củng cố - Dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học 
-Dặnø học sinh về nhà học xem trước bài mới 
-Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ mình .
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu 
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài 
-1 đến 2 học sinh nhắc lại
-2 em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 1 
-Cả lớp đọc thầm bài tập .
-Thực hành làm bài tập chỉ ra các từ ngữ chỉ sự vật có trong dòng thơ 1 
-Cả lớp làm bài vào vở .
-3 HS lên bảng chữa bài .
-Lớp theo dõi nhận xét và tự sửa bài trong tập 
-HS lắng nghe giáo viên chốt ý1 
-2 em đọc bài tập 2 trong sách giáo khoa 
-Cả lớp đọc thầm bài tập .
-Thực hành làm bài tập chỉ ra các sự vật được so sánh có trong các câu thơ , câu văn .
-Cả lớp làm bài vào vở .
-Ba học sinh lên bảng lên bảng sửa bài 
-Lớp theo dõi nhận xét và chấm điểm thi đua và tự sửa bài trong tập .
-Mặt biển so sánh với tấm thảm vì đều phẳng êm và đẹp .
-Cánh diều so sánh với dấu ă vì cánh diều cong cong võng xuống như dấu ă
-Dấu hỏi với vành tai nhỏ vì dấu hỏi cong cong chẳng khác gì một vành tai .
-Màu Ngọc Thạch có màu xanh biếc sáng trong .
-Lớp theo dõi quan sát tranh 
-Học sinh lắng nghe giáo viên chốt ý2
-Một em đọc yêu cầu đề bài 
-Học sinh tự suy nghĩ và phát biểu về ý của mình ,hình ảnh so sánh mà mình thích .
- Lớp nhận xét ý bạn .
-Học sinh về nhà học thuộc bài và làm các bài tập còn lại .
---------------------------------------------------------------------------
Tiết 4: Luyện toán:
Luyện tập
A/ Mục tiêu :
 -Củng cố kỉ năng về phép cộng , trừ các số có ba chữ số không nhớ .
 - Củng cố ôn tập tìm x , xếp ghép hình về giải toán có lời văn về nhiều hơn , ít hơn 
 B/ Lên lớp :	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 .Bài mới: a) Giới thiệu bài: 
 c) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo khoa .
-Yêu cầu học sinh tự đặt tính và tính kết quả 
-Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài 
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu tìm x và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện .
-Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng làm .
-Gọi hai học sinh khác nhận xét
+Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học sinh 
Bài 3 – Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong sách giáo khoa .
-Yêu cầu HS nêu dự kiện và yêu cầu đề bài . 
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở 
-Gọi 1HS bảng giải .
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :-Giáo viên gọi học sinh đọc đề 
-Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải bài toán .
-Yêu cầu học sinh lên bảng xếp hình 
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nêu cách đặt tính về các phép tính cộng , trừ , tìm thành phần chưa biết của phép tính ?
*Nhận xét đánh giá tiết học 
2HS lên bảng sửa bài .
-Học sinh 1 : Lên bảng làm bài tập 2 
-Học sinh 2 : Làm bài 5 thành lập phép tính đúng .
-2HS khác nhận xét .
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
-Vài HS nhắc lại tựa bài
-Mở SGK và vở bài tập để luyện tập
-Cả lớp thực hiện làm vào vở .
- 3 HS lên bảng thực hiện mỗi em một cột 
-Chẳng hạn : 324 645
 +405 - 302
 729 343
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài cho bạn .
- 1HS nêu yêu cầu bài tìm x 
-Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở 
-2HS lên bảng thực hiện . 
Tìm x :
x – 125 = 344 x + 125 = 266
 x = 344 + 125 x = 266 – 125 
 x = 469 x = 141 
 -2HS nhận xét bài bạn .
-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau .
-1 em đọc đề bài sách giáo khoa .
-Cả lớp làm vào vở bài tập .
-1HS lên bảng giải bài :
 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_cac_mon_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2020_2021_ban.doc