Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 3 - Bài 68. Tiền Việt Nam - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 3 - Bài 68. Tiền Việt Nam - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn TOÁN 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1 Bài 68. Tiền Việt Nam Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Giới thiệu một số đồng tiền Việt Nam Bài 1. Quan sát các tờ tiền dưới đây. Viết chữ (A, B, C, D, E) chỉ tờ tiền thích hợp vào chỗ chấm. a) Mười nghìn đồng: tờ .......... b) Một trăm nghìn đồng: tờ .......... c) Năm nghìn đồng: tờ .......... d) Năm mươi nghìn đồng: tờ .......... e) Hai nghìn đồng: tờ .......... Bài 2. Ba món đồ chơi: cái chong chóng, con diều, quả bóng. Mỗi món được mua bằng đúng một tờ tiền, ba tờ tiền là: tờ 5 000 đồng, tờ 10 000 đồng, tờ 20 000 đồng. Biết con diều có giá gấp 2 lần giá cái chong chóng; quả bóng đắt hơn con diều. Viết giá tiền của mỗi món đồ chơi vào chỗ chấm. Cái chong chóng: .......... đồng Con diều: .......... đồng Quả bóng: .......... đồng Bài 3. Mỗi phong bì dưới đây có một số tờ tiền. Viết vào chỗ chấm. a) Phong bì A có ............ đồng; phong bì B có ............ đồng; phong bì C có ............ đồng. b) Phong bì có nhiều tiền nhất là phong bì ..........; phong bì có ít tiền nhất là phong bì ........... Biên soạn: Lop3.vn PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo) Bài 4. Khoanh vào chữ đặt trước những cách cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa. Bố mua một đôi dép giá 26 000 đồng và một chiếc mũ giá 8 000 đồng. Bố đưa cô bán hàng một tờ 50 000 đồng. Cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa cho bố theo những cách nào dưới đây? A. 1 tờ 10 000 đồng, 1 tờ 5 000 đồng và 1 tờ 1 000 đồng B. 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 2 000 đồng C. 2 tờ 5 000 đồng và 3 tờ 2 000 đồng D. 1 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 5 000 đồng Bài 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Bà mua một túi cam hết 48 000 đồng. Bà đưa cô bán hàng một tờ 50 000 đồng và được trả lại hai tờ tiền giống nhau. Hai tờ tiền đó là hai tờ: A. 2 000 đồng B. 1 000 đồng C. 10 000 đồng D. 5 000 đồng Biên soạn: Lop3.vn TOÁN 3 PHIẾU 2 · TIẾT 2 Bài 68. Tiền Việt Nam Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Luyện tập Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu). Mẫu: 1 tờ 10 000 đồng đổi được 2 tờ 5 000 đồng. a) 1 tờ 20 000 đồng đổi được .......... tờ 5 000 đồng. b) 1 tờ 10 000 đồng đổi được .......... tờ 2 000 đồng. c) 1 tờ 20 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng, 1 tờ 5 000 đồng và .......... tờ 1 000 đồng. Bài 2. Bảng dưới đây ghi số tiền phải trả khi mua mỗi nhóm đồ dùng học tập. Viết giá tiền của mỗi đồ dùng vào chỗ chấm. Đồ dùng học tập Số tiền phải trả cục tẩy, hộp màu, quyển vở 18 000 đồng cục tẩy, hộp màu 11 000 đồng cục tẩy 2 000 đồng Cục tẩy: .......... đồng Hộp màu: .......... đồng Quyển vở: .......... đồng Bài 3. Lớp em làm thiệp chúc mừng để bán, lấy tiền mua cây xanh cho sân trường. Lớp mua ruy băng hết 17 000 đồng, keo dán hết 12 000 đồng và giấy màu hết 23 000 đồng. Lớp em bán thiệp được 62 000 đồng. a) Lớp em mua các đồ dùng đó hết bao nhiêu tiền? b) Trừ tiền mua đồ dùng, lớp em còn lại bao nhiêu tiền? Bài giải .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm:
phieu_bai_tap_hang_ngay_toan_lop_3_bai_68_tien_viet_nam_ket.docx
Đáp án - Bài 68.docx



