Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Bài 10. Con đường đến trường - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 3 - Bài 10. Con đường đến trường - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 10. Con đường đến trường Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài Con đường đến trường (Tiếng Việt 3, tập một, trang 46 – 47) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Đọc đoạn 1 rồi trả lời. a) Vì sao con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chín? ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b) Trên đường đi học, các bạn gái lớp bạn nhỏ hay làm gì? ............................................................................................................................................... Bài 2. Đọc đoạn 2 và đoạn 3. Mỗi chi tiết dưới đây nói về ngày nắng hay mùa mưa? Viết chữ cái của chi tiết vào cột phù hợp. a) Gió vù vù bên tai. b) Đường lầy lội và trơn trượt. c) Đất dưới chân xốp nhẹ như bông. d) Nhiều khúc đường ngập trong nước lũ. e) Các bạn thi xem ai chạy nhanh hơn. g) Bạn nhỏ tháo dép, bấm mười đầu ngón chân xuống mặt đường. Ngày nắng Mùa mưa Bài 3. Đọc đoạn 4 rồi làm bài tập. a) Những hôm mưa rét, cô giáo thường làm gì? ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b) Câu “Bàn chân cô lẫn vào bàn chân học trò trên con đường đến trường.” ý nói gì? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Cô giáo đi chân đất giống học trò. B. Cô giáo cùng học trò đi trên con đường ấy, chia sẻ vất vả với các em. C. Cô giáo thường đến trường sớm hơn học trò. Bài 4. Nếu được gặp bạn nhỏ trong bài, em muốn nói gì với bạn ấy? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Biên soạn: Lop3.vn VIẾT – ÔN CHỮ VIẾT HOA: D, Đ Bài 1. Viết chữ hoa D, Đ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ). D Đ 11111111111111111 11111111111111111 D Đ 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Viết tên riêng: Đà Nẵng (2 dòng). Đà Nẵng 11111111111111111 11111111111111111 Bài 3. Viết câu ứng dụng (1 lần): Dốc cao, đường đất quanh co Đi cùng bè bạn, chẳng lo đường dài. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Biên soạn: Lop3.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4 Bài 10. Con đường đến trường Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1. Gạch dưới những từ ngữ có thể dùng để tả một con đường. Sau đó, viết thêm một từ ngữ khác tả con đường em đi học. quanh co thơm phức lầy lội thẳng tắp líu lo trơn trượt ngọt lịm ngoằn ngoèo Từ ngữ em viết thêm: Bài 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm rồi đặt câu. a) Viết thêm 2 từ ngữ vào mỗi nhóm. Nhóm Từ ngữ cho sẵn Từ ngữ em tìm thêm Màu sắc xanh mướt Âm thanh lộp độp Hương vị béo ngậy b) Chọn ở mỗi nhóm một từ ngữ em vừa tìm, đặt câu tả những điều em thấy, nghe, ngửi hoặc nếm trên đường đi học (mỗi nhóm một câu). ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bài 3. Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm trong khung để điền vào mỗi chỗ trống. bằng phẳng vàng rực thơm phức ríu rít nhanh Sáng nay, Hà cùng mẹ đi bộ đến trường. Con đường mới trải nhựa (1) , sạch sẽ. Hai bên đường, những khóm hoa cúc nở (2) . Từ quán nhỏ đầu ngõ, mùi xôi (3) bay ra. Trên cành cây, lũ chim sẻ hót (4) . Hà rảo bước thật (5) để kịp giờ vào lớp.
Tài liệu đính kèm:
phieu_bai_tap_hang_ngay_tieng_viet_3_bai_10_con_duong_den_tr.docx
Đáp án - T1.Bài 10.docx
Fonts.rar



