Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 31 trang Huỳnh Dương 17/09/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 15. Luyện tập chung (T1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 31 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 46.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố bảng nhân, bảng chia đã học; tính nhẩm đúng các phép nhân, phép chia trong phạm vi bảng 
2 đến 9.
- Biết vận dụng quan hệ nhân - chia để tìm số còn thiếu trong sơ đồ phép tính.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân và nhận biết quy luật trong hình tam giác số.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: Chủ động đọc yêu cầu bài tập, tự tính nhẩm và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn trong nhóm đôi, nhóm bốn để nêu cách tính và nhận xét bài 
làm của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính phù hợp để giải tình huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia trò chơi học tập, hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính nhẩm, ghi kết quả và hợp tác với bạn trong nhóm.
- Trung thực: Tự kiểm tra, sửa lỗi sai sau khi nghe bạn và GV nhận xét.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và thẻ phản hồi Tuần 7 kèm theo.
- Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; GV dùng máy tính có Word và máy chiếu nếu có. Có thể in cùng 
nội dung phiếu; GV chỉ mở phản hồi sau khi HS tự làm.
- Một bông hoa giấy dùng chuyền lượt; không cần nhạc, video hoặc trò chơi trực tuyến.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 7
Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm 
cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong.
 1 Biên soạn: Lop3.vn 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút):
 - Mục tiêu:
 + Ôn lại các bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9 đã học.
 + Tạo tâm thế học tập tích cực cho HS trước khi luyện tập.
 * Cách tiến hành:
 GV tổ chức “Chuyền hoa tính nhẩm”: Chuyền - HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV.
 bông hoa giấy qua ba bạn; khi GV dừng, bạn cầm 
 hoa trả lời một câu dưới đây. Cả lớp cùng tính 
 bảng con, nhận xét; bạn nhầm được dùng phép 
 ngược để sửa.
 - GV nêu phép tính 7 × 8 và yêu cầu HS trả lời - HS trả lời: 7 × 8 = 56.
 nhanh.
 - GV nêu phép tính 54:6 và yêu cầu HS nêu kết - HS trả lời: 54:6 = 9.
 quả.
 - GV hỏi: Khi biết 6 × 5 = 30, em suy ra được - HS trả lời: 30:6 = 5 và 30:5 = 6.
 phép chia nào?
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe và ghi tên bài.
 Luyện tập chung.
 - GV kết luận: Muốn tính nhanh, các em cần nhớ - HS nhắc lại: Em cần nhớ bảng nhân, bảng chia 
 chắc bảng nhân, bảng chia và biết dùng quan hệ và kiểm tra bằng phép tính ngược.
 nhân - chia để kiểm tra kết quả.
 2. LUYỆN TẬP (28 phút):
 - Mục tiêu: Tính nhẩm, tìm thành phần, giải bài toán và nhận ra quy luật nhân trong hình.
 * Cách tiến hành: Bài 1 (5 phút), Bài 2 (5 phút), Bài 3 (6 phút), Bài 4 (7 phút), Bài 5 (5 phút). HS tự 
 làm rồi trao đổi, GV nhận xét cách kiểm. Bài 5 phân hóa: bạn cần hỗ trợ tìm ô 28; bạn hoàn thành 
 sớm tìm và giải thích cả ba ô ở hình cuối.
 Bài 1. Tính nhẩm. - HS đọc yêu cầu bài 1.
 a) 6 × 3; 7 × 5; 9 × 4; 8 × 10.
 b) 8 × 7; 3 × 9; 5 × 6; 4 × 8.
 GV cho HS chọn từng “ô cửa” bằng cách chỉ một - HS lắng nghe luật chơi và chuẩn bị bảng con.
 phép tính ở phiếu; cả lớp ghi đáp án trên bảng 
 con rồi đối chiếu. Mỗi bạn giải thích được cách 
 kiểm một phép tính.
 - GV yêu cầu HS tính nhanh các phép tính ở câu - HS viết: 6 × 3 = 18; 7 × 5 = 35; 9 × 4 = 36; 8
 a. × 10 = 80.
 - GV yêu cầu HS tính nhanh các phép tính ở câu - HS viết: 8 × 7 = 56; 3 × 9 = 27; 5 × 6 = 30; 4
 b. × 8 = 32.
 2 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV mời HS nêu cách tính nhẩm một phép tính - HS nêu: Em nhớ bảng nhân đã học để tính nhẩm 
 bất kì. nhanh.
 - GV kết luận: Bài 1 củng cố kĩ năng tính nhẩm - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 các bảng nhân đã học; khi tính cần đọc đúng phép 
 tính và nhớ đúng bảng nhân.
 Bài 2. Những phép tính nào có kết quả bé hơn - HS đọc yêu cầu bài 2.
 8? Tự tính rồi trao đổi cặp đôi.
 49:7; 48:8; 30:6; 54:6; 72:9.
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, tính kết quả - HS thảo luận nhóm đôi và tính kết quả.
 từng phép chia.
 - GV hỏi: 49:7, 48:8, 30:6 có kết quả là bao - HS trả lời: 49:7 = 7; 48:8 = 6; 30:6 = 5.
 nhiêu?
 - GV hỏi: 54:6 và 72:9 có kết quả bé hơn 8 - HS trả lời: 54:6 = 9 không bé hơn 8; 72:9 = 8 
 không? bằng 8, không bé hơn 8.
 - GV mời HS nêu các phép tính có kết quả bé hơn - HS trả lời: 49:7, 48:8, 30:6.
 8.
 - GV kết luận: Muốn chọn phép tính có kết quả - HS ghi nhớ cách làm và hoàn thiện bài.
 bé hơn 8, các em phải tính kết quả từng phép chia 
 rồi so sánh với 8.
 Bài 3. Số? Theo chiều mũi tên, xác định ô - HS đọc yêu cầu bài 3.
 trống là số ban đầu hay thành phần trên mũi 
 tên; dùng bảng nhân, chia để điền.
 Bốn sơ đồ tìm số còn thiếu — SGK trang 46.
 - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ a và hỏi: Số nào - HS trả lời: 9 × 7 = 63, vậy số cần điền là 9.
 nhân với 7 được 63?
 - GV yêu cầu HS làm sơ đồ b. - HS trả lời: 48:8 = 6, vậy số cần điền là 48.
 - GV yêu cầu HS làm sơ đồ c. - HS trả lời: 4 × 9 = 36, vậy số cần điền là 9.
 - GV yêu cầu HS làm sơ đồ d. - HS trả lời: 35:7 = 5, vậy số cần điền là 7.
 - GV kết luận: Khi tìm số còn thiếu trong sơ đồ - HS lắng nghe và sửa bài.
 phép nhân, phép chia, các em cần xác định phép 
 tính đang dùng rồi dựa vào bảng nhân, bảng chia 
 để điền số đúng.
 3 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 4. Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật - HS đọc đề bài toán.
 cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt 
 xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái 
 li? Đọc đề, tự làm bài giải vào vở.
 - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Việt xếp li vào 5 bàn, mỗi bàn 6 cái 
 li.
 - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Bài toán hỏi Việt xếp tất cả bao 
 nhiêu cái li.
 - GV yêu cầu HS chọn phép tính và trình bày bài - HS làm bài vào vở.
 giải hoàn chỉnh vào vở.
 - GV mời một HS trình bày bài giải. Bài giải
 Việt xếp tất cả số cái li là:
 6 × 5 = 30 (cái li)
 Đáp số: 30 cái li.
 - GV kết luận: Bài toán hỏi số cái li ở nhiều bàn - HS lắng nghe và hoàn thiện bài giải.
 như nhau nên ta dùng phép nhân để tìm tất cả số 
 cái li.
 Bài 5. Số? Quan sát hình mẫu, tìm mối liên hệ - HS đọc yêu cầu bài 5.
 giữa hai số ở đỉnh và số ở ô vuông trên cạnh. 
 Trao đổi nhóm 4; mỗi bạn tìm một ô rồi giải 
 thích.
 Ba tam giác số và các ô cần điền — SGK trang 46.
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình tam giác thứ HS nhận xét: 3 × 2 = 6; 3 × 4 = 12.
 nhất để tìm quy luật. 2 × 4 = 8. Số ở ô vuông là tích của hai số tại hai 
 đỉnh nối với cạnh ấy.
 - GV yêu cầu HS hoàn thành hình tam giác thứ - HS trả lời: Ô còn thiếu là 28 vì 4 × 7 = 28.
 hai.
 - GV yêu cầu HS hoàn thành hình tam giác thứ HS tính: 6 × 3 = 18; 6 × 5 = 30.
 ba. 3 × 5 = 15. Điền 18, 30, 15 vào ba ô.
 - GV mời nhóm trình bày cách tìm kết quả. - HS trình bày: Lấy hai số ở hai đỉnh nối với cạnh 
 nhân với nhau để được số ở ô vuông trên cạnh 
 đó.
 4 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV kết luận: Bài 5 giúp các em nhận ra quy luật - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 nhân trong hình; muốn điền đúng số cần quan sát 
 mối liên hệ giữa các số đã cho.
 3. VẬN DỤNG (3 phút):
 - Mục tiêu:
 + Củng cố cách vận dụng bảng nhân, bảng chia vào tình huống nhanh.
 + Nêu được phép tính đúng trong một tình huống thực tế đơn giản.
 * Cách tiến hành:
 GV cho cả lớp tự tính hai tình huống dưới đây; - HS tham gia trò chơi.
 hai bạn nêu đáp án, bạn khác dùng phép ngược để 
 kiểm. Ghi nhận câu đúng và cách sửa, không chỉ 
 tính tốc độ.
 - GV nêu tình huống: Có 4 hộp, mỗi hộp 8 bút - HS trả lời: 8 × 4 = 32, có 32 bút chì.
 chì. Hỏi có tất cả bao nhiêu bút chì?
 - GV nêu tình huống: Có 48 quyển vở chia đều - HS trả lời: 48:6 = 8, mỗi bạn nhận 8 quyển.
 cho 6 bạn. Mỗi bạn nhận mấy quyển?
 - GV yêu cầu HS nêu lại một bảng nhân hoặc - HS nêu bảng cần luyện thêm.
 bảng chia còn nhầm lẫn.
 - GV nhận xét, dặn HS ôn các bảng nhân, bảng - HS lắng nghe và thực hiện.
 chia 2 đến 9.
 - GV kết luận: Bảng nhân, bảng chia giúp chúng - HS ghi nhớ nội dung bài học.
 ta giải nhanh nhiều tình huống trong đời sống 
 hằng ngày.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx