Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 26 trang Huỳnh Dương 17/09/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 37. Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. (T1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 15 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 71 | CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 99, 100.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp chia hết và chia có 
dư.
- Vận dụng được phép chia để giải bài toán thực tế liên quan đến chia đều và chia theo nhóm.
- Tính được các phép chia gắn với số đo trong các tình huống đơn giản.
- Trình bày được từng lượt chia, nhân, trừ, hạ số khi thực hiện phép chia.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tự thực hiện phép chia và kiểm tra lại từng lượt chia.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm 2, nhóm 4 để phân tích bài toán và nêu cách chia.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện lỗi hạ số sai, nhân trừ sai khi làm bài trên phiếu số.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện chia, hoàn thành bài tập trong vở và phiếu học tập.
- Trung thực: báo cáo đúng kết quả, tự sửa lỗi sau phản hồi.
- Trách nhiệm: làm việc nhóm nghiêm túc và giữ gìn thiết bị học tập.
- Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): Nhận ra nhu cầu xem lại từng 
lượt chia, chọn phiếu Word có mẫu phản hồi và điều chỉnh mức phóng to theo hướng dẫn.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; bảng con, vở, bút và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 15 kèm theo.
- GV mở phiếu Word trên máy tính chung để chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV mở phản hồi; 
phiếu không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn, không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, 
ghi thao tác số chưa thực hiện.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 15
Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm 
cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong.
 1 Biên soạn: Lop3.vn 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (3 phút):
 - Mục tiêu: Ôn lại phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và tạo tâm thế học tập.
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh.
 - GV nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính 243 × 2. - HS làm bảng con: 243 × 2 = 486.
 - GV nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính 162 × 4. - HS làm bảng con: 162 × 4 = 648.
 Mẫu đối chiếu hai phép nhân khởi động. 243 162
 × 2   × 4
 486 648
 - GV hỏi: Phép nhân có thể giúp ta kiểm tra phép - HS trả lời: Có thể dùng phép nhân để kiểm tra 
 tính nào đã học? phép chia.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe và ghi tên bài.
 chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
 2. KHÁM PHÁ – HOẠT ĐỘNG (29 phút):
 - Mục tiêu: Chia hết/chia có dư; nêu đủ các lượt và giải bài toán thực tế.
 - Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): Nhận ra nhu cầu xem lại từng 
 lượt chia, chọn phiếu Word có mẫu phản hồi và điều chỉnh mức phóng to theo hướng dẫn.
 * Cách tiến hành: Khám phá 11 phút gồm 2 phút NLS; Bài 1 10 phút; Bài 2 4 phút; Bài 3 4 phút. GV 
 làm mẫu hai phép; HS tự tính sáu phép, kiểm cặp; hỗ trợ viết từng lượt, bạn hoàn thành kiểm bằng 
 phép nhân.
 Khám phá. Có 312 vỏ chai; mỗi đồ chơi dùng 2 - HS quan sát hình khám phá.
 vỏ. Làm được bao nhiêu đồ chơi? Xếp số đồ chơi 
 vào hộp, mỗi hộp 5 đồ chơi, được mấy hộp đầy 
 và còn mấy đồ chơi?
 Tái sử dụng vỏ chai làm đồ chơi — SGK trang 99.
 2 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV cho HS quan sát hình vẽ và đọc lời thoại - 3 HS đọc lời thoại trong SGK.
 của Rô-bốt, Mai, Việt.
 - GV hỏi: Với 312 vỏ chai, mỗi đồ chơi làm từ 2 - HS trả lời: Ta làm phép tính 312:2.
 vỏ chai, muốn biết làm được bao nhiêu đồ chơi, 
 ta làm phép tính gì?
 - GV hướng dẫn từng bước phép chia 312:2. 3 chia 2 được 1, viết 1; 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 
 bằng 1. Hạ 1 được 11; 11 chia 2 được 5, viết 5; 5 
 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1. Hạ 2 được 12; 
 12 chia 2 được 6, viết 6; 6 nhân 2 bằng 12; 12 trừ 
 12 bằng 0.
 Mẫu chia hết: 312 2
 2   156
 11 
 10 
 12
 12
 0
 - GV hỏi: 312:2 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 312:2 = 156.
 - GV hỏi: Xếp 156 đồ chơi vào các hộp, mỗi hộp - HS trả lời: Ta làm phép tính 156:5.
 có 5 đồ chơi, ta làm phép tính gì?
 - GV hướng dẫn phép chia 156:5 và nhấn mạnh 15 chia 5 được 3, viết 3; 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 
 phần dư. 15 bằng 0. Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1; 1 nhân 5 
 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1.
 156:5 = 31 (dư 1). Xếp 31 hộp đầy và còn 1 đồ 
 chơi; 1 < 5.
 Mẫu chia có dư: 156 5
 15  31
 06
 5
 1
 NLS – [CB1.5.2]. Khi cần xem rõ bước HS nêu nhu cầu xem từng lượt thay vì chỉ xem 
 nhân/trừ/hạ trong phép 312:2 và 156:5, chọn thương; chọn đúng phiếu Tiết 71, tìm mẫu 312:2
 phiếu Word có mẫu từng lượt. Đại diện theo /156:5 và phóng to theo hướng dẫn.
 hướng dẫn mở phần phản hồi sau khi làm, phóng 
 to rồi đưa về mức vừa trang.
 NLS – [CB1.5.2]. So sánh từng lượt đã viết với Phiếu không chấm tự động. HS và GV đối chiếu 
 mẫu Word. Phiếu này có tự báo sai không? Nếu từng lượt, khoanh bước khác, tính lại rồi sửa; 
 có khác biệt, em làm gì? không thay bài mình bằng chép toàn bộ mẫu.
 - GV kết luận: Khi chia, ta thực hiện lần lượt - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 chia, nhân, trừ, hạ số; nếu còn dư thì số dư phải 
 bé hơn số chia.
 3 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1. Tính sáu phép chia đã đặt sẵn. - HS quan sát hình Bài 1.
 381 3 554 4 625 5 381 3 554 4 625 5
 ? ?    ? ?   ? ? 3   127 4   138 5   125
 ? ? ? 08  15  12 
 237 5 428 6 371 7 6     12     10 
 ? ?    ? ?   ? ? 21 34 25
 ? ? ? 21 32 25
 0 2 0
 237 5 428 6 371 7
 20  47 42  71 35  53
 37    08    21
 35 6 21
 2 2 0
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1. - HS đọc: Tính.
 - GV hỏi: Bài 1 đã đặt tính sẵn chưa? - HS trả lời: Bài 1 đã đặt tính sẵn.
 - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở, chú ý từng - HS làm bài vào vở.
 lượt chia.
 HS đối chiếu hai phép có dư 554:4 và 237:5 với 554:4 = 138 (dư 2); 237:5 = 47 (dư 2). Kiểm 
 mẫu trong phiếu Word hoặc bản in sau khi tự 138 × 4 + 2 = 554; 47 × 5 + 2 = 237; số dư bé 
 tính. hơn số chia.
 - GV mời HS nêu kết quả từng phép chia. - HS nêu: 381:3 = 127; 554:4 = 138 (dư 2); 
 625:5 = 125; 237:5 = 47 (dư 2); 428:6 = 71 (
 dư 2); 371:7 = 53.
 - GV yêu cầu HS giải thích một phép chia có dư. - HS giải thích: 237:5 = 47 (dư 2) vì 47 × 5 =
 235, 237−235 = 2.
 - GV kết luận: Với phép chia có dư, cần ghi đủ - HS lắng nghe và sửa bài.
 thương và số dư.
 Bài 2. Đóng hộp táo. - HS quan sát hình Bài 2.
 Một cửa hàng có 354 quả táo. Người ta đã đóng 
 số táo đó vào các hộp, mỗi hộp có 6 quả táo. Hỏi 
 cửa hàng đã đóng được bao nhiêu hộp táo như 
 vậy?
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc: Một cửa hàng có 354 quả táo. Người ta 
 đã đóng số táo đó vào các hộp, mỗi hộp có 6 quả 
 táo. Hỏi cửa hàng đã đóng được bao nhiêu hộp 
 táo như vậy?
 - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Có 354 quả táo, mỗi hộp có 6 quả 
 táo.
 - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi đóng được bao nhiêu hộp táo.
 4 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV hỏi: Muốn tìm số hộp táo, ta làm phép tính - HS trả lời: Ta làm phép chia 354:6.
 gì?
 - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và làm bài vào Cửa hàng đã đóng số hộp táo là:
 phiếu. 354:6 = 59 (hộp).
 Đáp số: 59 hộp táo.
 - GV mời đại diện nhóm trình bày bài giải. - HS trình bày: Cửa hàng đã đóng số hộp táo là: 
 354:6 = 59 (hộp). Đáp số: 59 hộp táo.
 - GV kết luận: Khi chia đều các quả táo vào mỗi - HS lắng nghe và sửa bài.
 hộp, ta dùng phép chia để tìm số hộp.
 Bài 3. Theo từng đường nối, giảm 144 m đi 3 - HS quan sát hình Bài 3.
 lần; 264 phút đi 8 lần; 312 ml đi 6 lần; 552 g đi 
 4 lần. Điền số vào đúng miếng pho mát ở cuối 
 đường.
 Các đường nối chuột và pho mát — SGK trang 100.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 3. - HS đọc: Số?
 - GV hỏi: 144 m giảm 3 lần thì làm phép tính gì? - HS trả lời: 144 m:3 = 48 m.
 - GV chia nhóm 4, yêu cầu HS hoàn thành các ô - HS thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả.
 còn thiếu.
 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày: 144 m:3 = 48 m; 264 phút:8 =
 33 phút; 312 ml:6 = 52 ml; 552 g:4 = 138 g.
 - GV yêu cầu HS nhận xét đơn vị ở kết quả. - HS nhận xét: Kết quả vẫn giữ đơn vị m, phút, 
 ml, g tương ứng.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx