Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 30. Mi-li-mét (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 61 | CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG, DUNG TÍCH, NHIỆT ĐỘ | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 85, 86. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo mi-li-mét trong các bài luyện tập. - Vận dụng được “gấp lên một số lần”, “giảm đi một số lần” với số đo độ dài. - Giải được bài toán thực tế có lời văn liên quan đến đơn vị mi-li-mét. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự làm bảng con, làm vở và tự sửa lỗi khi thiếu đơn vị mm. - Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm 2, nhóm 4 để giải thích cách gấp lên, giảm đi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chọn phép tính phù hợp để giải các tình huống đo độ dài thực tế. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực luyện tính và hoàn thành bài giải trong vở. - Trung thực: báo cáo đúng kết quả đo, kết quả tính của nhóm. - Trách nhiệm: hợp tác với bạn, giữ gìn thước, bảng con và phiếu học tập. - Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): Nêu nhu cầu xem rõ vạch thước, chọn hình thước trong phiếu Word và điều chỉnh thu phóng theo hướng dẫn để đọc đúng số đo. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; bảng con, vở, bút và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 13 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy tính chung để chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV mở phản hồi; phiếu không chấm tự động. Máy chung do GV hướng dẫn, không cần tài khoản HS. Nếu chỉ dùng bản in, ghi thao tác số chưa thực hiện. - Thước có vạch mm và một cạnh vật nhỏ trong hộp bút để đo; hình AB từ SGK trang 85 dùng ôn đọc vạch. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 13 Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong. 1 Biên soạn: Lop3.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại cách đọc số đo mi-li-mét và mối quan hệ 1 cm = 10 mm để chuẩn bị luyện tập tính toán với đơn vị mm. *Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV nêu - HS chơi trò chơi Đố bạn theo nhóm đôi. lại luật chơi. - GV yêu cầu mỗi nhóm nêu một câu đố về đổi - HS đố bạn: 1 cm = 10 mm; 2 cm = 20 mm; 10 đơn vị đo độ dài, ví dụ: 1 cm bằng bao nhiêu mi- mm = 1 cm. li-mét? - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - 2−3 HS đố bạn về đổi đơn vị đo độ dài và nêu luận. đáp án. - GV hỏi: Khi thực hiện phép tính với đơn vị mi- - HS trả lời: Tính như số tự nhiên rồi viết đơn vị li-mét, em cần lưu ý điều gì? mm sau kết quả; nếu đổi đơn vị thì phải đổi đúng quan hệ 1 cm = 10 mm. - GV gọi HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em luyện - HS lắng nghe và ghi tên bài. tập cộng, trừ, nhân, chia với số đo mi-li-mét và giải bài toán thực tế. 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Tính với số đo mm, nhận đúng đường nối và giải hai bài thực tế. - Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): Nêu nhu cầu xem rõ vạch thước, chọn hình thước trong phiếu Word và điều chỉnh thu phóng theo hướng dẫn để đọc đúng số đo. * Cách tiến hành: Bài 1:9 phút gồm 2 phút NLS; Bài 2:6 phút; Bài 3:7 phút; Bài 4:7 phút. HS làm cá nhân rồi kiểm cặp. GV hỗ trợ giữ đúng đơn vị; bạn hoàn thành giải thích phép tính được chọn. Bài 1. Tính: - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị 250 mm + 100 mm; 420 mm−150 mm; 25 mm thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. + 3 mm; 64 mm−15 mm; 11 mm × 3; 50 mm: 2. NLS – [CB1.5.2]. Ôn ngắn: Em cần xem rõ đầu HS nêu nhu cầu nhìn rõ vạch, chọn hình thước và đoạn AB và các vạch nhỏ. Chọn hình thước có chỉnh hiển thị theo hướng dẫn. AB từ vạch 0 cm sẵn trong phiếu Word, theo hướng dẫn tăng mức đến 2 cm, nên dài 20 mm. thu phóng rồi đọc AB theo mm. Nếu nhầm 2 mm, đối chiếu 2 cm = 20 mm rồi Chỉ đọc vạch trong hình, không đo chiều dài hiển sửa. thị bằng thước thật. Sau đó làm sáu phép tính của Bài 1. 2 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình thước AB dùng ôn đọc số đo — SGK trang 85. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu: Tính. - GV hỏi: Bài 1 có những phép tính nào với số đo - HS trả lời: Có phép cộng, phép trừ, phép nhân mi-li-mét? và phép chia với đơn vị mm. - GV nhắc HS tính như với số tự nhiên, sau đó - HS lắng nghe và chuẩn bị bảng con. viết đúng đơn vị mi-li-mét sau kết quả. - GV yêu cầu HS làm từng phép tính vào bảng - HS làm bảng con: 250 mm + 100 mm = 350 con. mm; 420 mm−150 mm = 270 mm; 25 mm + 3 mm = 28 mm; 64 mm−15 mm = 49 mm; 11 mm × 3 = 33 mm; 50 mm:2 = 25 mm. GV mở phản hồi sau khi HS tính; HS đối chiếu 350 mm; 270 mm; 28 mm; 49 mm; 33 mm; 25 sáu kết quả, đánh dấu và sửa lỗi tính/đơn vị trong mm. phiếu Word hoặc bản in. Không có nút chấm tự động; HS giải thích lỗi hoặc cách tự kiểm nếu đã đúng. - GV gọi 3 HS trình bày cách tính trước lớp. - HS trình bày: Em tính 250 + 100 = 350 nên 250 mm + 100 mm = 350 mm; 50:2 = 25 nên 50 mm:2 = 25 mm. - GV cho HS đối chiếu kết quả trên bảng, sửa lỗi - HS đối chiếu, sửa bài nếu thiếu “mm” hoặc tính nếu thiếu đơn vị. sai. - GV kết luận: Khi cộng, trừ, nhân, chia số đo - HS lắng nghe và nhắc lại kiến thức. cùng đơn vị mi-li-mét, ta thực hiện phép tính với số rồi viết đơn vị mm vào kết quả. 3 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số? (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. Các đường nối gấp và giảm số lần, giữ đơn vị từng nhánh — SGK trang 86. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu: Số? - GV hỏi: “Gấp 5 lần”, “gấp 4 lần” ta làm phép - HS trả lời: Gấp lên một số lần thì làm phép tính gì? nhân. - GV hỏi: “Giảm 4 lần”, “giảm 3 lần” ta làm phép - HS trả lời: Giảm đi một số lần thì làm phép tính gì? chia. - GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các đường - HS làm việc nhóm 2 và tính kết quả theo từng nối và làm vào phiếu học tập nhóm. đường nối. - GV gọi đại diện nhóm trình bày từng kết quả. - HS trình bày: 16 mm gấp 5 lần được 80 mm; 68 cm giảm 4 lần còn 17 cm; 15 mm gấp 4 lần được 60 mm; 78 mm giảm 3 lần còn 26 mm. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau và nêu - HS nhận xét: 16 × 5 = 80; 68:4 = 17; 15 × 4 phép tính tương ứng. = 60; 78:3 = 26. - GV kết luận: Gấp lên thì nhân, giảm đi thì chia; - HS lắng nghe và sửa bài. cần giữ đúng đơn vị cm hoặc mm theo dữ kiện của bài. 4 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Giải bài toán quãng đường ốc sên. - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị Ốc sên đi từ nhà đến trường. Bạn ấy đã đi được thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. 152 mm. Quãng đường còn lại phải đi dài 264 mm. Hỏi quãng đường ốc sên đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét? Quãng đường từ nhà ốc sên đến trường — SGK trang 86. - GV mời 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc: Ốc sên đi từ nhà đến trường. Bạn ấy đã đi được 152 mm. Quãng đường còn lại phải đi dài 264 mm. Hỏi quãng đường ốc sên đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét? - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Ốc sên đã đi được 152 mm, quãng đường còn lại phải đi dài 264 mm. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi quãng đường ốc sên đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét. - GV hỏi: Muốn biết cả quãng đường từ nhà đến - HS trả lời: Ta lấy quãng đường đã đi cộng với trường dài bao nhiêu mm ta làm phép tính gì? quãng đường còn lại. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng Quãng đường ốc sên đi từ nhà đến trường dài là: lớp. 152 + 264 = 416 (mm). Đáp số: 416 mm. - GV thu một số vở chấm nhanh, gọi HS nhận xét - HS nhận xét: Lời giải đúng, phép tính đúng, đáp bài trên bảng. số 416 mm. - GV kết luận: Khi tìm độ dài cả quãng đường - HS lắng nghe và sửa bài nếu sai. gồm phần đã đi và phần còn lại, ta thực hiện phép cộng hai độ dài. Bài 4. Giải bài toán cào cào tập nhảy. - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12 mm. Một thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét? - GV mời 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc: Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12 mm. Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét? 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



