Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 học kì 1 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 499 trang Huỳnh Dương 18/09/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 học kì 1 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (TIẾT 1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 1 | Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung | 35 phút
SGK Toán 3, tập một — trang 6–7.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn 
vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp dựa vào số liền trước, số liền sau trên tia số (bổ sung).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học thông qua việc giải thích 
cách đọc, viết, phân tích số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động đọc yêu cầu bài, quan sát bảng cấu tạo số, tự viết số và kiểm tra 
kết quả đọc, viết các số đến 1 000.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích số theo hàng trăm, chục, đơn vị; tìm số liền 
trước, số liền sau và hoàn thành dãy ba số liên tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách đọc số, cách viết số; trình bày kết quả trên 
bảng con, phiếu nhóm và nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, viết, phân tích các số; hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và hợp tác trong hoạt động 
nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai khi đọc, viết số và sửa lại cho đúng.
Tích hợp trong tiết học:
- Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): Dưới hướng dẫn 
của GV, nêu từ khóa, tìm và mở đúng mục học liệu; đọc và đối chiếu số theo hàng trăm, chục, đơn vị.
- Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người): Nhận biết AI có thể hỗ trợ gợi ý hoặc tra cứu 
khi học; biết người học vẫn cần đối chiếu thông tin với nguồn do GV chọn.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 3, tập một, trang 6–7; các hình và bảng bài tập ngay trong tiến trình dưới đây; thẻ số, 
bộ ô vuông trăm, que chục và que đơn vị.
- HS: SGK, vở, bảng con, bút, thước; phiếu nhóm dùng các dữ kiện đã ghi trong từng bài tập.
- Thiết bị dùng chung: máy tính có trình duyệt và máy chiếu; mở tệp HocLieuSo-Tuan01-v2.html đi 
kèm trước giờ học. Học sinh thao tác lần lượt dưới sự hướng dẫn của GV; không tạo tài khoản, không 
nhập thông tin cá nhân.
 1 Biên soạn: Lop3.vn 
- Khi thiếu thiết bị, GV dùng bảng, thẻ giấy và hình in trong giáo án để tiếp tục nhiệm vụ Toán. Chỉ 
nhận xét năng lực thao tác số ở học sinh đã trực tiếp thực hiện; không suy ra từ việc chỉ xem bạn làm.
- Nguồn số liệu vận dụng: Cổng thông tin du lịch Tây Ninh, bài “Tây Ninh những nẻo đường xuân” 
(18/7/2024), nêu độ cao núi Bà Đen 986 m. Học liệu có đường dẫn và thẻ thông tin dự phòng; GV 
kiểm lại trang trước giờ học.
Mở học liệu số: HocLieuSo-Tuan01-v2.html
Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm 
cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
 - Mục tiêu:
 + Đọc, viết được số có ba chữ số và nêu đúng chữ số ở hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
 + Nêu được số liền trước, số liền sau của một số trong phạm vi 1 000.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai đọc số nhanh hơn”. - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV.
 - GV nêu số 425 và hỏi: Em hãy đọc số 425, nêu - HS trả lời: 425 đọc là bốn trăm hai mươi lăm; 
 chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. chữ số hàng trăm là 4, hàng chục là 2, hàng đơn 
 vị là 5.
 - GV nêu số 100 và hỏi: Số liền trước của 100 là - HS trả lời: Số liền trước của 100 là 99.
 số nào?
 - GV nêu số 999 và hỏi: Số liền sau của 999 là số - HS trả lời: Số liền sau của 999 là 1 000.
 nào?
 - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng và - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
 nhanh.
 - GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay giúp các em ôn - HS ghi tên bài vào vở.
 tập đọc, viết, phân tích các số đến 1 000 và nhận 
 biết ba số liên tiếp.
 - GV kết luận kiến thức: Khi đọc, viết số đến 1 - HS nhắc lại: Số liền trước kém số đã cho 1 đơn 
 000, các em cần đọc đúng từng hàng và biết tìm vị, số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị.
 số liền trước, số liền sau bằng cách bớt hoặc thêm 
 1 đơn vị.
 2 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 2. LUYỆN TẬP (25 PHÚT):
 - Mục tiêu:
 + Nêu đúng số và cách đọc số theo hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
 + Phân tích được số có ba chữ số theo hàng trăm, chục, đơn vị; viết số thành tổng các trăm, chục, đơn 
 vị.
 + Tìm được số liền trước, số liền sau và ba số tự nhiên liên tiếp.
 Mục tiêu tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung 
 số) — HS tìm, mở đúng mục học liệu theo hướng dẫn và tự đối chiếu dữ kiện trước khi trả lời.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số.
 Bảng biểu diễn trăm, chục, đơn vị — SGK Toán 3, tập một, tr. 6.
 - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài 1.
 - GV hỏi: Ở dòng 1, có mấy trăm, mấy chục, mấy - HS trả lời: Có 1 trăm, 3 chục, 4 đơn vị; viết số 
 đơn vị? Viết số và đọc số như thế nào? 134; đọc là một trăm ba mươi tư.
 - GV yêu cầu HS làm dòng 2 vào bảng con. - HS viết: 245; đọc là hai trăm bốn mươi lăm.
 - GV yêu cầu HS làm dòng 3 vào bảng con. - HS viết: 307; đọc là ba trăm linh bảy.
 - GV yêu cầu HS làm dòng 4 và giải thích vì sao - HS trả lời: Có 2 trăm, 7 chục, 1 đơn vị nên viết 
 viết được số đó. số 271; đọc là hai trăm bảy mươi mốt.
 - GV nhận xét, sửa cách đọc “linh/không chục” - HS lắng nghe và sửa cách đọc số cho đúng.
 nếu HS đọc chưa chính xác.
 - GV kết luận kiến thức bài 1: Muốn nêu số và - HS nhắc lại: Em xác định trăm, chục, đơn vị rồi 
 cách đọc số, các em cần đếm đúng số trăm, số viết số và đọc số đúng.
 chục, số đơn vị, viết đủ chữ số và đọc đúng theo 
 cấu tạo của số.
 3 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Số?
 Đọc cấu tạo số theo đường nối rùa và thỏ — SGK Toán 3, tập một, tr. 6.
 - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài 2.
 - GV yêu cầu từng cặp đọc thẻ cấu tạo số, lần - HS làm việc theo nhóm 2, đọc thẻ và trao đổi 
 theo đường nối đã vẽ và điền số vào bảng của cách nối.
 từng con thỏ.
 - GV hỏi: Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn vị là số - HS trả lời: Đó là số 326.
 nào?
 - GV hỏi: Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn vị là số - HS trả lời: Đó là số 504.
 nào?
 - GV hỏi: Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn vị là số - HS trả lời: Đó là số 750.
 nào?
 - GV hỏi: Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn vị là số - HS trả lời: Đó là số 999.
 nào?
 - GV nhận xét, chốt cách phân tích số theo từng - HS lắng nghe và tự kiểm tra kết quả của nhóm.
 hàng.
 - GV kết luận kiến thức bài 2: Khi biết một số - HS nhắc lại: Em ghép chữ số hàng trăm, hàng 
 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị, ta ghép chục, hàng đơn vị để tìm số đúng.
 các chữ số theo đúng thứ tự hàng trăm - hàng 
 chục - hàng đơn vị để được số cần tìm.
 Bài 3a. (Làm việc cá nhân) Số? - HS đọc yêu cầu bài 3a.
 - GV yêu cầu HS đọc từng số, xác định chữ số - HS làm bài vào vở.
 hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi điền vào 
 bảng.
 4 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV mời HS nêu cấu tạo của số 437, 222, 305. - HS nêu: 437 gồm 4 trăm, 3 chục, 7 đơn vị; 222 
 gồm 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị; 305 gồm 3 trăm, 0 
 chục, 5 đơn vị.
 - GV mời HS nêu cấu tạo của số 598, 620, 700. - HS nêu: 598 gồm 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị; 620 
 gồm 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị; 700 gồm 7 trăm, 0 
 chục, 0 đơn vị.
 - GV nhận xét, lưu ý khi hàng chục hoặc hàng - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 đơn vị bằng 0.
 - GV kết luận kiến thức bài 3a: Muốn điền bảng - HS nhắc lại: Em đọc số và ghi đúng chữ số ở 
 cấu tạo số, các em đọc số rồi xác định lần lượt từng hàng trong bảng.
 chữ số ở hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
 Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số thành - HS đọc yêu cầu bài 3b.
 tổng các trăm, chục và đơn vị.
 - GV làm mẫu: 385 = 300 + 80 + 5. - HS quan sát cách viết mẫu.
 - GV yêu cầu HS viết số 538 và 444 thành tổng. - HS viết: 538 = 500 + 30 + 8; 444 = 400 +
 40 + 4.
 - GV yêu cầu HS viết số 307 và 640 thành tổng. - HS viết: 307 = 300 + 0 + 7 hoặc 300 + 7; 
 640 = 600 + 40 + 0 hoặc 600 + 40.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng và - HS nhận xét bài của bạn và hoàn thiện bài trong 
 trình bày sạch. vở.
 - GV kết luận kiến thức bài 3b: Muốn viết số - HS nhắc lại: Em tách số thành tổng các trăm, 
 thành tổng, ta tách số đó thành tổng các trăm, chục và đơn vị, ví dụ 538 = 500 + 30 + 8.
 chục và đơn vị; nếu hàng nào bằng 0 thì có thể 
 không viết trong tổng.
 Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - HS đọc yêu cầu bài 4.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số liền trước, - HS trả lời: Số liền trước kém số đã cho 1 đơn 
 số liền sau. vị; số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị.
 - Dòng có số liền trước 35: GV hỏi “Số đã cho là - HS tìm số đã cho 36, số liền sau 37.
 số nào? Số liền sau của số đó là số nào?”. - HS tìm số đã cho 325, số liền trước 324; điền 
 - Dòng có số liền sau 326: GV hỏi “Số đã cho là phiếu và đối chiếu với nhóm.
 số nào? Số liền trước của số đó là số nào?”.
 - GV mời nhóm trình bày hai dòng đầu của bảng. - HS nêu: 41, 42, 43 và 425, 426, 427.
 - GV mời nhóm trình bày các dòng còn lại. - HS nêu: 879, 880, 881; 998, 999, 1 000; 35, 36, 
 37; 324, 325, 326.
 - GV nhận xét và chốt: Ba số đứng cạnh nhau - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 hơn kém nhau 1 đơn vị là ba số liên tiếp.
 5 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV kết luận kiến thức bài 4: Số liền trước kém - HS nhắc lại: Số liền trước bớt 1, số liền sau 
 số đã cho 1 đơn vị, số liền sau hơn số đã cho 1 thêm 1.
 đơn vị; ba số đứng cạnh nhau theo thứ tự là ba số 
 liên tiếp.
 Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
 Tia số từ 10 đến 20 — SGK Toán 3, tập một, tr. 7.
 - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài 5a.
 - GV yêu cầu HS quan sát tia số từ 10 đến 20. - HS quan sát tia số và đọc các số trên tia số.
 - GV giải thích: Số liền trước của 15 là 14, số liền - HS lắng nghe và nhắc lại ví dụ.
 sau của 15 là 16; 14, 15, 16 là ba số liên tiếp.
 - GV hỏi: Số liền trước của 19 là số nào? - HS trả lời: Số liền trước của 19 là 18.
 - GV hỏi: Số liền sau của 19 là số nào? - HS trả lời: Số liền sau của 19 là 20.
 - GV hỏi: 18, 19, ? là ba số liên tiếp; ô trống là số - HS trả lời: Ô trống là 20.
 nào?
 - GV hỏi: 20, 19, ? là ba số liên tiếp; ô trống là số - HS trả lời: Ô trống là 18.
 nào?
 - GV kết luận kiến thức bài 5a: Trên tia số, các số - HS nhắc lại: Trên tia số, số bên trái nhỏ hơn, số 
 được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang bên phải lớn hơn.
 phải; số liền trước đứng bên trái, số liền sau đứng 
 bên phải.
 Bài 5b. (Tích hợp Năng lực số – [CB1.1.1] - HS đọc yêu cầu bài 5b và chuẩn bị thẻ số để 
 (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và thao tác trên màn hình.
 nội dung số): Làm việc cá nhân trên học liệu 
 số kèm theo) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba 
 số liên tiếp.
 - Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và - HS nêu từ khóa, tìm và mở đúng mục theo 
 lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): GV hướng hướng dẫn; các bạn đọc dãy và giải thích chiều 
 dẫn một HS nhập từ khóa “Dãy số” vào ô tìm tăng, giảm.
 mục của học liệu, chọn “Dãy số — Tiết 1, Tiết 
 2”, rồi mở phần Tiết 1. Cả lớp xác định chiều 
 tăng, giảm của hai dãy 210, 211, ? và 210, ?, 208.
 - GV yêu cầu HS chọn thẻ số 212 vào ô trống của - HS chọn thẻ 212 và giải thích: 210, 211, 212 là 
 dãy 210, 211, ? và hỏi: “Vì sao em chọn 212?” ba số liên tiếp vì mỗi số hơn số đứng trước 1 đơn 
 vị.
 6 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu HS chọn thẻ số 209 vào ô trống của - HS chọn thẻ 209 và giải thích: 210, 209, 208 là 
 dãy 210, ?, 208 và hỏi: “Vì sao em không chọn ba số liên tiếp theo thứ tự giảm dần, mỗi số kém 
 211 hoặc 207?” số đứng trước 1 đơn vị.
 - GV chốt cách làm trên học liệu số kèm theo: - HS nhắc lại cách làm: đọc dãy số → xác định 
 đọc kĩ dãy số, xác định tăng hay giảm 1 đơn vị, tăng/giảm → chọn thẻ → kiểm tra → ghi kết quả.
 chọn thẻ số vào ô trống, kiểm tra lại trên màn 
 hình rồi mới ghi kết quả vào vở; không chọn thẻ 
 ngẫu nhiên.
 - GV kết luận kiến thức bài 5b: Để tìm số còn - HS nhắc lại: Em xác định dãy tăng hoặc giảm 1 
 thiếu trong ba số liên tiếp, ta xem dãy số đang đơn vị để điền số còn thiếu.
 tăng hay giảm 1 đơn vị rồi điền số phù hợp.
 - GV kết luận kiến thức: Muốn đọc, viết và phân - HS nhắc lại: Em xác định hàng trăm, hàng chục, 
 tích số có ba chữ số, ta xác định chữ số ở hàng hàng đơn vị để đọc, viết số; số liền trước kém 1, 
 trăm, hàng chục, hàng đơn vị; ba số tự nhiên liên số liền sau hơn 1.
 tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
 - GV quan sát bảng con và phiếu nhóm: đọc số, - HS sửa lỗi cụ thể; dùng vật đếm để nêu 3 trăm, 
 xác định đúng cả ba hàng, tìm số còn thiếu; chọn 0 chục, 7 đơn vị. HS hoàn thành sớm trả lời 385 
 một lỗi để sửa ngay. Với HS cần hỗ trợ, dùng ô và nêu từng hàng.
 vuông trăm và que chục để đọc 307. HS hoàn 
 thành sớm tìm số từ 300 + 80 + 5 và giải thích.
 3. VẬN DỤNG (5 PHÚT):
 - Mục tiêu:
 + Đọc và phân tích được một số liệu thực tế trong phạm vi 1 000.
 + Nêu được cách kiểm tra số liệu trước khi sử dụng.
 Mục tiêu tích hợp: Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người) — HS nêu cách AI hỗ trợ 
 học qua tình huống mô phỏng và biết kiểm tra lời gợi ý với nguồn GV chọn.
 * Cách tiến hành:
 - GV nêu nhiệm vụ: “Các em hãy cùng cô tìm - HS lắng nghe nhiệm vụ.
 một số liệu thực tế có số trong phạm vi 1 000 để 
 luyện đọc, viết và phân tích số.”
 - GV cho HS nêu từ khóa “độ cao núi Bà Đen”, - HS đề xuất từ khóa, một bạn mở nguồn theo 
 mở mục “Tra cứu số liệu” trong học liệu và chọn hướng dẫn; cả lớp đọc tên nguồn và số liệu.
 liên kết Cổng thông tin du lịch Tây Ninh; tìm số - HS trả lời: Em kiểm tra ở trang thông tin GV đã 
 986 m trên bài viết. chọn hoặc hỏi GV, không chép ngay lời gợi ý.
 - Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con 
 người): GV nêu tình huống mô phỏng: “Một trợ 
 lí AI gợi ý núi Bà Đen cao 986 m. Em kiểm tra 
 gợi ý đó ở đâu?”. Đây là phiếu tình huống, không 
 phải phản hồi AI trực tiếp.
 7 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV chỉ vùng thông tin về độ cao 986 m và tên - HS quan sát số liệu được giữ lại.
 nguồn; nếu không có mạng, dùng thẻ thông tin đã 
 chuẩn bị trong học liệu.
 - GV hỏi: “Số 986 có phù hợp với phạm vi các số - HS trả lời: “Thưa cô, số 986 phù hợp vì nhỏ hơn 
 đến 1 000 không?” 1 000.”
 - GV yêu cầu: “Em hãy đọc số liệu vừa tìm - HS đọc: “Chín trăm tám mươi sáu.”
 được.”
 - GV hỏi: “Số 986 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy - HS trả lời: “Số 986 gồm 9 trăm, 8 chục, 6 đơn 
 đơn vị?” vị.”
 - GV yêu cầu HS nhắc lại: “Khi tìm số liệu bằng - HS nhắc lại theo hướng dẫn của GV.
 công cụ số, các em cần đọc kĩ số hiển thị, xem số 
 đó có phù hợp với bài học không, rồi mới phân 
 tích số.”
 - GV chốt: “AI có thể gợi ý và hỗ trợ tìm hiểu khi - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 học. Ta vẫn phải tự đọc số, phân tích số và đối 
 chiếu với nguồn đáng tin cậy. Mở một trang web 
 không có nghĩa là đang sử dụng AI.”
 - GV kết luận kiến thức: Số liệu thực tế trong - HS lắng nghe và nhắc lại: Khi dùng số liệu thực 
 phạm vi 1 000 cũng được đọc, viết và phân tích tế, em cần đọc số, phân tích số và kiểm tra số liệu 
 theo hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị; trước trước khi trình bày.
 khi sử dụng số liệu, cần kiểm tra số liệu có phù 
 hợp với yêu cầu bài học.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc số đúng, - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ ôn tập.
 phân tích số chính xác và dặn HS ôn lại cách đọc, 
 viết các số đến 1 000.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 8 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 — LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 2 | Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung | 35 phút
SGK Toán 3, tập một — trang 8.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng so sánh số, sắp xếp số theo thứ tự; tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- Củng cố kiến thức về số liền trước, số liền sau và dãy số liên tiếp.
- Vận dụng kiến thức về so sánh số, thứ tự số để giải bài toán thực tế về cân nặng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giao tiếp toán học thông qua giải thích cách so sánh và 
sắp xếp số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu luyện tập, tự so sánh số, điền số còn thiếu và kiểm tra kết 
quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn cách so sánh theo hàng trăm - chục - đơn vị, suy 
luận từ dữ kiện “nặng nhất”, “nhẹ nhất” trong bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành dãy số, trình bày cách tìm cân nặng 
từng con lợn và nhận xét lời giải của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập nhiều dạng bài so sánh, sắp xếp số đến 1 000.
- Trách nhiệm: Làm việc nhóm nghiêm túc, hoàn thành phiếu học tập và sửa lỗi sau phản hồi.
- Nhân ái: Qua bài toán cân nặng các con vật, biết chăm sóc, không trêu chọc hoặc làm hại vật nuôi.
Tích hợp trong tiết học:
- Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): Tìm mục “Dãy 
số” trong học liệu số, mở đúng bài theo hướng dẫn; chọn thẻ, xem phản hồi và sửa kết quả sau khi tự 
giải thích.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 3, tập một, trang 8; các hình và bảng bài tập ngay trong tiến trình dưới đây; thẻ số, bộ 
ô vuông trăm, que chục và que đơn vị.
- HS: SGK, vở, bảng con, bút, thước; phiếu nhóm dùng các dữ kiện đã ghi trong từng bài tập.
- Thiết bị dùng chung: máy tính có trình duyệt và máy chiếu; mở tệp HocLieuSo-Tuan01-v2.html đi 
kèm trước giờ học. Học sinh thao tác lần lượt dưới sự hướng dẫn của GV; không tạo tài khoản, không 
nhập thông tin cá nhân.
- Khi thiếu thiết bị, GV dùng bảng, thẻ giấy và hình in trong giáo án để tiếp tục nhiệm vụ Toán. Chỉ 
nhận xét năng lực thao tác số ở học sinh đã trực tiếp thực hiện; không suy ra từ việc chỉ xem bạn làm.
 9 Biên soạn: Lop3.vn 
- Học liệu kèm theo thực hiện tìm mục, chọn thẻ và nhận phản hồi. GV có thể chuyển đúng dữ kiện 
sang Wordwall theo gợi ý PPCT khi đã chuẩn bị được đường dẫn; bản dùng trong tiết này là tệp đi 
kèm.
Mở học liệu số: HocLieuSo-Tuan01-v2.html
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
 - Mục tiêu:
 + So sánh được hai số trong phạm vi 1 000.
 + Sắp xếp được các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”. - HS tham gia trò chơi.
 - GV hỏi: Số liền trước của 315 là số nào? - HS trả lời: Số liền trước của 315 là 314.
 - GV hỏi: So sánh 505 và 550. - HS trả lời: 505 < 550.
 - GV hỏi: Sắp xếp các số 120, 102, 210 theo thứ - HS trả lời: 102, 120, 210.
 tự từ bé đến lớn.
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết luyện tập. - HS lắng nghe và ghi tên bài.
 - GV kết luận kiến thức: Muốn so sánh các số có - HS nhắc lại: Em so sánh hàng trăm trước, nếu 
 ba chữ số, ta so sánh lần lượt từ hàng trăm, hàng bằng nhau thì so sánh hàng chục, rồi đến hàng 
 chục đến hàng đơn vị; muốn sắp xếp số, ta xác đơn vị.
 định số bé nhất hoặc lớn nhất trước.
 2. LUYỆN TẬP (25 PHÚT):
 - Mục tiêu:
 + So sánh được các số trong phạm vi 1 000 và điền đúng dấu >, <, =.
 + Tìm được số còn thiếu trong dãy số tăng, giảm liên tiếp; sắp xếp được các số theo thứ tự.
 + Vận dụng được kiến thức so sánh số để giải bài toán thực tế về cân nặng các con vật.
 Mục tiêu tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung 
 số) — HS tìm và mở đúng mục, truy cập bài theo chỉ dẫn; chọn thẻ, kiểm tra và sửa trên cơ sở cách 
 giải của mình.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Điền dấu >, <, =. - HS đọc yêu cầu bài 1.
 - GV yêu cầu HS quan sát các phép so sánh trong - HS quan sát và xác định từng cặp số cần so 
 SGK. sánh.
 - GV hỏi: Khi so sánh hai số có ba chữ số, em so - HS trả lời: So sánh từ hàng trăm, rồi đến hàng 
 sánh từ hàng nào trước? chục, hàng đơn vị.
 - GV yêu cầu HS làm câu a vào bảng con. - HS viết: 505 90 + 9
 .
 10 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu HS làm câu b vào bảng con. - HS viết: 400 + 70 + 5 = 475; 738 > 700 +
 30 + 7; 50 + 1 > 50−1.
 - GV nhận xét, yêu cầu HS giải thích một kết - HS giải thích: 100 > 99 nên 100 > 90 + 9.
 quả.
 - GV kết luận kiến thức bài 1: Khi điền dấu so - HS nhắc lại: Em tính giá trị mỗi vế rồi điền dấu 
 sánh, ta tính hoặc phân tích mỗi vế rồi so sánh lần >, < hoặc = cho đúng.
 lượt hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
 Bài 2. (Tích hợp Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung 
 số): Làm việc nhóm 2 trên học liệu số kèm theo) Số?
 Hai dãy số cần điền — SGK Toán 3, tập một, tr. 8.
 - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài 2.
 - Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và - HS luân phiên tìm mục và chọn thẻ dưới hướng 
 lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): GV yêu dẫn; đọc phản hồi, dùng quy luật tăng hoặc giảm 
 cầu cặp HS nêu từ khóa “Dãy số”, tìm và mở 1 đơn vị để tự sửa; ghi đáp án vào vở.
 đúng mục trong học liệu kèm theo, đến phần Tiết 
 2. HS tự tìm số trên giấy trước, lần lượt chọn thẻ 
 điền ô trống, bấm “Kiểm tra”, giải thích rồi sửa 
 nếu cần.
 - GV hỏi: Ở câu a, các số tăng hay giảm? Mỗi lần - HS trả lời: Các số tăng liên tiếp, mỗi lần tăng 1.
 tăng bao nhiêu?
 - GV mời HS nêu dãy số câu a. - HS nêu: 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 
 318, 319.
 - GV hỏi: Ở câu b, các số tăng hay giảm? Mỗi lần - HS trả lời: Các số giảm liên tiếp, mỗi lần giảm 
 giảm bao nhiêu? 1.
 - GV mời HS nêu dãy số câu b. - HS nêu: 1 000, 999, 998, 997, 996, 995, 994, 
 993, 992, 991.
 - GV kết luận kiến thức bài 2: Muốn điền số còn - HS nhắc lại: Dãy a tăng 1 đơn vị, dãy b giảm 1 
 thiếu vào dãy số, cần tìm quy luật tăng hoặc giảm đơn vị nên em điền theo quy luật.
 đều giữa các số đã cho.
 11 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3. (Làm việc cá nhân) Sắp xếp các số 531, - HS đọc yêu cầu bài 3.
 513, 315, 351 theo thứ tự.
 - GV yêu cầu HS so sánh các số rồi sắp xếp theo - HS làm bài vào vở.
 thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
 - GV mời HS nêu kết quả câu a. - HS nêu: Từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531.
 - GV mời HS nêu kết quả câu b. - HS nêu: Từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315.
 - GV yêu cầu HS giải thích vì sao 315 bé hơn - HS giải thích: Hai số đều có 3 trăm, nhưng 315 
 351. có 1 chục còn 351 có 5 chục nên 315 < 351.
 - GV kết luận kiến thức bài 3: Khi sắp xếp các số, - HS nhắc lại: Em so sánh từng hàng rồi sắp xếp 
 cần so sánh từ hàng trăm đến hàng chục, hàng các số theo thứ tự đề bài yêu cầu.
 đơn vị rồi viết theo đúng yêu cầu từ bé đến lớn 
 hoặc từ lớn đến bé.
 Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
 Lợn trắng, lợn đen, lợn khoang — SGK Toán 3, tập một, tr. 8.
 - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài 4 và thảo luận nhóm 4.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, đọc - HS quan sát tranh, đọc dữ kiện: lợn trắng nặng 
 dữ kiện về ba con lợn và ba cân nặng 99 kg, 101 nhất; lợn đen nhẹ hơn lợn khoang; các cân nặng 
 kg, 110 kg. là 99 kg, 101 kg, 110 kg.
 - GV hỏi: Trong ba số 99 kg, 101 kg, 110 kg, số - HS trả lời: 110 kg là số lớn nhất, vậy lợn trắng 
 nào lớn nhất? Vậy lợn trắng nặng bao nhiêu ki- nặng 110 kg.
 lô-gam?
 - GV hỏi: Còn lại 99 kg và 101 kg. Vì lợn đen - HS trả lời: Lợn đen nặng 99 kg vì 99 kg nhẹ 
 nhẹ hơn lợn khoang nên lợn đen nặng bao nhiêu hơn 101 kg.
 ki-lô-gam?
 - GV hỏi: Lợn khoang nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - HS trả lời: Lợn khoang nặng 101 kg vì còn lại 
 Vì sao? 101 kg và lợn khoang nặng hơn lợn đen.
 - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả từng - HS trình bày: Lợn trắng 110 kg, lợn đen 99 kg, 
 con lợn trên bảng lớp. lợn khoang 101 kg.
 12 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu nhóm khác nhận xét, đối chiếu lại - HS nhận xét: Kết quả đúng vì 110 là lớn nhất, 
 với dữ kiện “nặng nhất” và “nhẹ hơn”. 99 nhỏ hơn 101.
 - GV yêu cầu HS giải thích kết quả bằng hai - HS giải thích lại theo hai bước và ghi kết quả 
 bước: so sánh ba cân nặng rồi gắn cân nặng phù vào vở.
 hợp với từng con lợn.
 - GV nhắc HS khi làm bài toán có dữ kiện so - HS lắng nghe và tự kiểm tra kết quả của nhóm.
 sánh, không đoán đáp án mà phải đọc kĩ từng câu 
 trong đề.
 - GV nhận xét, tuyên dương nhóm biết so sánh số - HS lắng nghe, hoàn thiện kết quả: Lợn trắng 
 và giải thích rõ ràng. 110 kg, lợn đen 99 kg, lợn khoang 101 kg.
 - GV kết luận kiến thức: Khi so sánh, sắp xếp số - HS nhắc lại: Em so sánh từ hàng trăm, đến hàng 
 và giải bài toán cân nặng, cần đọc kĩ dữ kiện, so chục, hàng đơn vị; sau đó sắp xếp hoặc chọn số 
 sánh theo hàng trăm - hàng chục - hàng đơn vị, theo đúng dữ kiện.
 rồi đối chiếu kết quả với yêu cầu đề bài.
 - GV kiểm tra sáu dấu so sánh, hai dãy số và cách - HS tự đối chiếu và sửa. HS giải thích lợn đen 
 giải thích bài cân nặng. Hỗ trợ HS bằng việc so nhẹ hơn nên nhận 99 kg, lợn khoang nhận 101 
 sánh 99, 101, 110 trước khi gắn với từng con lợn; kg.
 HS hoàn thành sớm giải thích vì sao không thể 
 đổi cân nặng lợn đen với lợn khoang.
 3. VẬN DỤNG (5 PHÚT):
 - Mục tiêu:
 + Xác định được số có ba chữ số theo cấu tạo trăm, chục, đơn vị.
 + Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm số cho trước.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Số bí mật”. - HS tham gia trò chơi.
 - GV nêu: Số bí mật có 3 trăm, 5 chục, 1 đơn vị. - HS trả lời: Đó là số 351.
 Đó là số nào?
 - GV nêu: Trong các số 351, 531, 513, số lớn - HS trả lời: Số lớn nhất là 531.
 nhất là số nào?
 - GV kết luận kiến thức bài 4: Muốn xác định cân - HS nhắc lại: Lợn trắng nặng 110 kg, lợn đen 
 nặng từng con lợn, cần đọc kĩ dữ kiện “nặng nặng 99 kg, lợn khoang nặng 101 kg.
 nhất”, “nhẹ hơn” rồi sắp xếp các số cân nặng cho 
 phù hợp.
 - GV kết luận kiến thức: Từ cấu tạo số và thứ tự - HS nhắc lại: Em dựa vào hàng trăm, hàng chục, 
 các số có ba chữ số, ta tìm được số bí mật, số lớn hàng đơn vị để xác định số và so sánh các số.
 nhất và số bé nhất trong nhóm số cho trước.
 - GV dặn HS về nhà luyện so sánh các số có ba - HS lắng nghe và thực hiện.
 chữ số.
 13 Biên soạn: Lop3.vn 
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 14 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 2. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 (TIẾT 1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 3 | Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung | 35 phút
SGK Toán 3, tập một — trang 9.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ trong phạm vi 1 000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100.
- Vận dụng phép cộng, phép trừ để giải bài toán thực tế có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học thông qua giải 
thích cách tính.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự thực hiện tính nhẩm, đặt tính, tính kết quả và kiểm tra lại phép cộng, 
phép trừ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép cộng hoặc phép trừ phù hợp để giải bài 
toán về cân nặng con trâu, con nghé.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách đặt tính thẳng hàng, trình bày bài giải và nhận xét kết 
quả của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tính nhẩm, đặt tính và hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đặt tính, nhớ/mượn đúng hàng và ghi đơn vị trong bài toán có lời văn.
- Trung thực: Tự kiểm tra kết quả, không phụ thuộc hoàn toàn vào máy tính/trợ lí ảo.
Tích hợp trong tiết học:
- Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người): Nêu được một cách AI hỗ trợ kiểm tra kết 
quả học tập; tự tính trước, kiểm chứng lại lời gợi ý. Phân biệt máy tính cầm tay thông thường với trợ lí 
AI.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 3, tập một, trang 9; các hình và bảng bài tập ngay trong tiến trình dưới đây; thẻ số, bộ 
ô vuông trăm, que chục và que đơn vị.
- HS: SGK, vở, bảng con, bút, thước; phiếu nhóm dùng các dữ kiện đã ghi trong từng bài tập.
- Thiết bị dùng chung: máy tính có trình duyệt và máy chiếu; mở tệp HocLieuSo-Tuan01-v2.html đi 
kèm trước giờ học. Học sinh thao tác lần lượt dưới sự hướng dẫn của GV; không tạo tài khoản, không 
nhập thông tin cá nhân.
- Khi thiếu thiết bị, GV dùng bảng, thẻ giấy và hình in trong giáo án để tiếp tục nhiệm vụ Toán. Chỉ 
nhận xét năng lực thao tác số ở học sinh đã trực tiếp thực hiện; không suy ra từ việc chỉ xem bạn làm.
 15 Biên soạn: Lop3.vn 
- Phiếu tình huống AI mô phỏng tại Bài 1: do GV chuẩn bị, không phải bản ghi trả lời trực tiếp của 
một hệ thống AI. Có thể dùng máy tính thông thường để kiểm tra số học sau khi HS tự nhẩm.
Mở học liệu số: HocLieuSo-Tuan01-v2.html
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
 - Mục tiêu:
 + Tính nhẩm được phép cộng, phép trừ tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1 000.
 + Nêu được cách đặt tính cộng, trừ theo hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh”. - HS tham gia trò chơi.
 - GV nêu phép tính: 40 + 50 = ? - HS trả lời: 40 + 50 = 90.
 - GV nêu phép tính: 900−400 = ? - HS trả lời: 900−400 = 500.
 - GV nêu phép tính: 300 + 700 = ? - HS trả lời: 300 + 700 = 1 000.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe và ghi tên bài.
 ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000.
 - GV kết luận kiến thức: Với các phép cộng, phép - HS nhắc lại: Em tính nhẩm bằng cách tách số 
 trừ tròn chục, tròn trăm, ta có thể tính nhẩm tròn chục, tròn trăm rồi cộng hoặc trừ nhanh.
 nhanh bằng cách cộng hoặc trừ các chục, các 
 trăm tương ứng.
 2. LUYỆN TẬP (25 PHÚT):
 - Mục tiêu:
 + Tính nhẩm được các phép cộng, phép trừ tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1 000.
 + Đặt tính rồi tính đúng phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000; trình bày thẳng hàng, thẳng cột.
 + Vận dụng phép cộng, phép trừ để hoàn thành bảng số và giải bài toán có lời văn.
 Mục tiêu tích hợp: Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người) — HS nhận biết AI có thể 
 hỗ trợ kiểm tra bài làm qua một tình huống mô phỏng; tự tính và kiểm chứng trước khi chấp nhận lời 
 gợi ý.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1. (Tích hợp Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính - HS đọc yêu cầu bài 1.
 chủ động của con người) - Trò chơi học tập 
 “Tính nhanh - kiểm tra đúng”) Tính nhẩm.
 - GV tổ chức “Tính nhanh — kiểm tra đúng”: HS - HS quan sát các nhóm phép tính, tham gia trò 
 tự nhẩm đủ bốn nhóm phép tính, giơ bảng con và chơi, tự nhẩm và giơ bảng con trước khi đối 
 nói cách nhẩm. Sau đó mới mở phần kiểm chứng chiếu với công cụ.
 trong học liệu; máy tính thông thường chỉ dùng 
 để tính và kiểm tra số học.
 - GV hỏi: 50 + 40 bằng bao nhiêu? Từ đó 90− - HS trả lời: 50 + 40 = 90; 90−50 = 40; 90−40
 50 và 90−40 bằng bao nhiêu? = 50.
 16 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu HS làm câu b. - HS nêu: 500 + 400 = 900; 900−500 = 400; 
 900−400 = 500.
 - GV yêu cầu HS làm câu c. - HS nêu: 80 + 20 = 100; 100−80 = 20; 100−
 20 = 80.
 - GV yêu cầu HS làm câu d. - HS nêu: 300 + 700 = 1 000; 1 000−700 =
 300; 1 000−300 = 700.
 - Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con - HS phát hiện lời gợi ý sai: 9 trăm trừ 4 trăm còn 
 người): GV đọc phiếu mô phỏng “Trợ lí AI gợi ý 5 trăm, nên 900−400 = 500. HS nêu: AI có thể 
 900−400 = 400”. Hỏi: “Em có chép ngay gợi ý cách kiểm tra; em phải tự tính lại hoặc hỏi 
 không? Em kiểm tra bằng cách nào? AI có thể hỗ GV, không nhờ AI làm toàn bộ bài.
 trợ việc gì khi học?”
 - GV hỏi: Khi công cụ cho kết quả khác bài làm - HS trả lời: Em cần kiểm tra lại cách đặt tính, 
 của em, em cần làm gì trước khi sửa đáp án? tính lại từng hàng, xem có quên nhớ hoặc quên 
 mượn không rồi mới sửa.
 - GV kết luận kiến thức bài 1: Với phép cộng, - HS nhắc lại: Em tính nhẩm các số tròn chục, 
 phép trừ tròn chục, tròn trăm, ta có thể tính nhẩm tròn trăm theo từng nhóm.
 bằng cách cộng hoặc trừ các chục, các trăm tương 
 ứng.
 Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính - HS đọc yêu cầu bài 2.
 theo mẫu.
 - GV chỉ hai mẫu SGK: 84 + 16 và 100−37. - HS lắng nghe và nhắc lại cách đặt tính.
 Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột, tính từ phải 
 sang trái.
 - Mẫu cộng: 4 cộng 6 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 8 
 cộng 1 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 100.
 - Mẫu trừ: đổi 1 trăm thành 10 chục, đổi 1 chục 
 thành 10 đơn vị, còn 9 chục; 10 trừ 7 bằng 3, 9 
 trừ 3 bằng 6, được 63.
 Mẫu đặt tính để đối chiếu sau khi học sinh tự 84 100
 làm: +16 −37
 100 63
 - GV yêu cầu HS tính 48 + 52 và 75 + 25. - HS làm: 48 + 52 = 100; 75 + 25 = 100.
 Mẫu đặt tính để đối chiếu sau khi học sinh tự 48 75
 làm: +52 +25
 100 100
 - GV yêu cầu HS tính 100−26 và 100−45. - HS làm: 100−26 = 74; 100−45 = 55.
 Mẫu đặt tính để đối chiếu sau khi học sinh tự 100 100
 làm: −26 −45
 74 55
 17 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV nhận xét, lưu ý phép trừ qua 0 cần mượn - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 đúng.
 - GV kết luận kiến thức bài 2: Khi đặt tính cộng, - HS nhắc lại: Em đặt tính thẳng hàng rồi tính từ 
 trừ, các chữ số cùng hàng phải thẳng cột; thực hàng đơn vị sang hàng trăm.
 hiện tính từ phải sang trái và kiểm tra lại kết quả.
 Bài 3. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu bài 3.
 - GV yêu cầu HS làm vào vở, chú ý phép cộng có - HS làm bài vào vở.
 nhớ và phép trừ có mượn.
 - GV mời HS nêu kết quả hai phép tính cộng. - HS nêu: 35 + 48 = 83; 146 + 29 = 175.
 Mẫu đặt tính để đối chiếu sau khi học sinh tự 35 146
 làm: +48 +29
 83 175
 - GV mời HS nêu kết quả hai phép tính trừ. - HS nêu: 77−59 = 18; 394−158 = 236.
 Mẫu đặt tính để đối chiếu sau khi học sinh tự 77 394
 làm: −59 −158
 18 236
 - GV yêu cầu HS giải thích một phép tính có nhớ - HS giải thích theo cách đặt tính đã thực hiện.
 hoặc có mượn.
 - GV kết luận kiến thức bài 3: Với phép cộng, - HS nhắc lại: Em tính từ phải sang trái, nhớ khi 
 phép trừ có nhớ hoặc có mượn, cần làm cẩn thận cộng và mượn khi trừ nếu cần.
 từng hàng và ghi kết quả chính xác.
 Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - HS đọc yêu cầu bài 4.
 - GV hỏi: Muốn tìm tổng khi biết hai số hạng, ta - HS trả lời: Muốn tìm tổng, ta lấy các số hạng 
 làm thế nào? cộng với nhau.
 - GV cho bảng: số hạng thứ nhất 30, 18, 66, 59, - HS điền: 46; 43; 94; 72; 210.
 130; số hạng thứ hai 16, 25, 28, 13, 80; tổng cột 
 đầu 46. HS tính các tổng còn thiếu ở từng cột.
 - GV nhận xét, yêu cầu HS kiểm tra lại phép cộng - HS kiểm tra và nêu: 130 + 80 = 210.
 130 + 80.
 - GV kết luận kiến thức bài 4: Tổng bằng số hạng - HS nhắc lại: Em lấy hai số hạng cộng với nhau 
 thứ nhất cộng với số hạng thứ hai; muốn điền để tìm tổng.
 đúng bảng, cần tính tổng ở từng cột.
 18 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Bài toán có lời văn.
 Con trâu và con nghé — SGK Toán 3, tập một, tr. 9.
 - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS đọc đề bài.
 - GV yêu cầu HS phân tích đề: Con trâu nặng 650 - HS thảo luận nhóm, xác định dữ kiện và câu 
 kg, con nghé nặng 150 kg. hỏi.
 - GV hỏi: Câu a hỏi gì và cần làm phép tính nào? - HS trả lời: Hỏi cả con trâu và con nghé nặng 
 bao nhiêu ki-lô-gam; làm phép cộng 650 + 150.
 - GV mời HS nêu lời giải câu a. - HS nêu: Cả con trâu và con nghé nặng là: 650
 + 150 = 800 (kg).
 - GV hỏi: Câu b hỏi gì và cần làm phép tính nào? - HS trả lời: Hỏi con trâu nặng hơn con nghé bao 
 nhiêu ki-lô-gam; làm phép trừ 650−150.
 - GV mời HS nêu lời giải câu b. - HS nêu: Con trâu nặng hơn con nghé là: 650−
 150 = 500 (kg).
 - GV yêu cầu HS kiểm tra lại hai phép tính 650 - HS kiểm tra lại: 650 + 150 = 800; 650−150
 + 150 và 650−150 bằng cách nhẩm lại hoặc đặt = 500.
 tính ra nháp.
 - GV hỏi: Vì sao câu a dùng phép cộng, còn câu b - HS trả lời: Câu a hỏi cả hai con nặng bao nhiêu 
 dùng phép trừ? nên dùng phép cộng; câu b hỏi con trâu nặng hơn 
 con nghé bao nhiêu nên dùng phép trừ.
 - GV hỏi: Khi kết quả chưa chắc chắn, em cần - HS trả lời: Em cần đọc lại đề, kiểm tra phép 
 làm gì trước khi sửa bài? tính, đặt tính thẳng hàng rồi mới sửa kết quả.
 - GV nhận xét, nhắc HS ghi đủ lời giải, phép tính, - HS lắng nghe và hoàn thiện bài giải, ghi đáp số 
 đơn vị và đáp số cho từng câu. đúng đơn vị kg.
 - GV kết luận kiến thức: Khi cộng, trừ trong - HS nhắc lại: Em đặt tính thẳng hàng, tính từ 
 phạm vi 1 000, cần đặt tính thẳng hàng trăm - phải sang trái, kiểm tra kết quả và ghi đáp số 
 chục - đơn vị, thực hiện cẩn thận từng hàng và đúng đơn vị.
 trình bày bài toán có lời văn đủ lời giải, phép 
 tính, đáp số.
 19 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV xem cách đặt tính, việc nhớ/đổi và đơn vị - HS sửa thẳng cột; nêu 74 + 26 = 100 nên hiệu 
 trong lời giải. Hỗ trợ HS khoanh chữ số cùng 74 phù hợp. Tự sửa bài bằng màu bút hoặc kí 
 hàng; cho HS hoàn thành sớm dùng phép cộng để hiệu GV hướng dẫn.
 kiểm tra phép trừ 100−26.
 3. VẬN DỤNG (5 PHÚT):
 - Mục tiêu:
 + Thực hiện nhanh phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000.
 + Kiểm tra được kết quả bằng tính ngược hoặc đối chiếu cách làm.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức tính đúng”. - HS tham gia theo nhóm.
 - GV đưa phép tính 240 + 360 và yêu cầu HS - HS nêu: 240 + 360 = 600.
 nêu kết quả.
 - GV đưa phép tính 800−250 và yêu cầu HS nêu - HS nêu: 800−250 = 550.
 kết quả.
 - GV kết luận kiến thức bài 5: Khi giải bài toán - HS nhắc lại: Tổng cân nặng là 800 kg; con trâu 
 có lời văn, cần đọc đề, xác định dữ kiện, chọn nặng hơn con nghé 500 kg.
 phép tính phù hợp và viết đáp số đúng đơn vị ki-
 lô-gam.
 - GV kết luận kiến thức: Muốn kiểm tra kết quả - HS nhắc lại: Em kiểm tra kết quả bằng cách tính 
 phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000, em có lại hoặc dùng phép tính ngược trước khi ghi đáp 
 thể đặt tính lại, tính ngược hoặc so sánh với cách án.
 làm của bạn.
 - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện đúng - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
 và nhanh.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_hoc_ki_1_nam_hoc_2026_2027_tich.docx