Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 21 trang Huỳnh Dương 18/09/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 5. NHẬT KÍ TẬP BƠI
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 03 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 1/7 - Đọc – Luyện đọc và tìm hiểu bài
 SGK tập một, trang 26–28; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu và ba phần của bài Nhật kí tập bơi; ngắt nghỉ hợp lí; bước đầu thể hiện sự thay 
đổi cảm xúc của bạn nhỏ.
- Trả lời câu hỏi 1–2: nêu người đi cùng, đồ dùng chuẩn bị và cảm xúc trong buổi đầu học bơi; dùng 
chi tiết bài đọc để giải thích.
- Tự sửa lỗi đọc, hợp tác với bạn; nhận ra ý nghĩa của sự động viên và kiên trì.
- Quyền con người: biết trẻ em có quyền vui chơi, rèn luyện và phát triển thể chất; nêu việc tham gia 
hoạt động phù hợp, có người lớn hướng dẫn.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK tr.26–28; tranh bạn nhỏ và mẹ tại bể bơi ở hoạt động A; từ và câu luyện đọc ghi dưới đây. 
HS: SGK, bút chì, vở nháp. Dạy trên lớp bằng tranh và lời kể.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động – Lợi ích của việc biết bơi (5 phút)
 Mục đích: Gợi trải nghiệm, sẵn sàng đọc một câu chuyện tập luyện.
 Mẹ động viên bạn nhỏ ở bể bơi (SGK, tr.26).
 Mời 2 HS nói tên một hoạt động giúp cơ thể Nói một hoạt động phù hợp; trao đổi lợi ích của 
 khỏe hơn. Cho cặp trao đổi: Biết bơi có ích gì? biết bơi. Em chưa biết bơi vẫn được nêu suy nghĩ 
 Gợi ý tác dụng rèn luyện, vui chơi; không yêu từ điều đã quan sát hoặc nghe kể.
 cầu em phải từng đi bể bơi. Dẫn vào tên bài Nhật 
 kí tập bơi.
 1 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cho quan sát tranh, hỏi: Ai đang động viên bạn Chỉ mẹ đang ở bên bạn. Nêu: em tập luyện phù 
 nhỏ? [Quyền con người] Chốt: trẻ em có quyền hợp với sức khỏe, có người hướng dẫn; không tự 
 được vui chơi, rèn luyện phù hợp và được người xuống nước vì xem người khác làm được.
 lớn chăm sóc. Học bơi cần có người lớn, người 
 hướng dẫn; giờ học này chỉ đọc và trao đổi.
 B. Khám phá – Đọc theo những trang nhật kí (20 phút)
 Mục đích: Đọc đúng toàn bài, biết ngắt câu và phân biệt giọng kể.
 Đọc mẫu cả bài (3 phút). Giọng vui ở đoạn được Dõi SGK, nhận ra nhật kí ghi việc theo ngày. 
 chuẩn bị đồ bơi, lo sợ khi bị sặc, buồn cuối buổi Đọc mục Từ ngữ; nhắc lại nghĩa “phấn khích” 
 đầu và hào hứng ở cuối bài. Giải thích “phấn bằng cách diễn đạt của mình.
 khích”: phấn khởi, hào hứng. Hỏi vì sao bài có 
 các dòng “Ngày tháng ”.
 Luyện từ (4 phút): phấn khích, sặc, vỗ về, động Đọc rõ từ; nghe gợi ý rồi đọc lại chỗ vừa sửa. 
 viên, động tác, ếch ộp, tung tăng. Mời đọc cá Nghỉ theo cụm ý; dấu / dùng để luyện đọc, không 
 nhân; sửa âm/vần thực tế HS đọc sai. Luyện câu: thêm vào bản chép.
 “Mình rất phấn khích / vì được mẹ chuẩn bị cho 
 một chiếc mũ bơi / cùng cặp kính bơi màu hồng 
 rất đẹp.”; “Mình nghĩ / lần sau, / mình sẽ tập tốt 
 hơn.”
 Chia ba phần theo ba dòng ghi ngày (8 phút). Mỗi em đọc ít nhất một phần, nghe bạn và chỉ 
 Phần 1: buổi đầu đến “tập tốt hơn”; phần 2: tiếp một từ cần sửa. Đổi lượt để người đọc chậm 
 đến “ếch ộp”; phần 3: còn lại. Mời 3 HS đọc nối được luyện câu ngắn. HS đọc tốt thể hiện giọng 
 tiếp, sau đó nhóm 3 luân phiên đọc. Đến nhóm vui ở cuối bài.
 cần hỗ trợ, đọc mẫu một câu rồi cho em đọc tiếp.
 Cho đọc thầm toàn bài (3 phút), tìm một câu thể Đọc thầm, chọn câu như “Mình thấy hơi buồn” 
 hiện cảm xúc. Mời 3 em đọc những câu đã chọn hoặc “Mình như chú cá nhỏ tung tăng trong 
 (2 phút). Quan sát độ chính xác, chỗ nghỉ; ghi em nước”. Đọc đúng giọng và tự nêu một điều mình 
 cần hỗ trợ tiết sau, không thi đọc nhanh. đã làm tốt.
 C. Tìm hiểu bài – Buổi đầu học bơi (8 phút)
 Mục đích: Trả lời câu 1–2, giải thích cảm xúc theo chi tiết.
 Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được Bạn đi cùng mẹ. Mẹ chuẩn bị mũ bơi và cặp kính 
 chuẩn bị những gì? Cho HS đọc lại đoạn mở đầu, bơi màu hồng đẹp. Đọc lại chi tiết; không thêm 
 gạch nhẹ từ khóa. Mời 2 em trả lời đủ hai ý; yêu đồ dùng chỉ đoán từ kinh nghiệm.
 cầu chỉ câu làm căn cứ.
 Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đầu Lúc đầu phấn khích vì có đồ bơi đẹp; khi bị sặc 
 đến bể bơi? Tổ chức cặp nối ba thẻ viết trên thì sợ, không dám xuống nước; cuối buổi hơi 
 bảng: “lúc đầu – khi bị sặc – cuối buổi” với cảm buồn vì chưa thở dưới nước được. Mẹ động viên 
 xúc. Hỏi vì sao cảm xúc thay đổi, khuyến khích nên bạn tiếp tục tập và hi vọng lần sau tốt hơn.
 câu trả lời có nguyên nhân.
 2 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 D. Vận dụng – Lời động viên (2 phút)
 Mục đích: Nói lời khích lệ khi bạn gặp khó khăn.
 Nêu tình huống: Bạn tập một động tác chưa được Nói: “Bạn thử chậm từng bước, mình cùng luyện 
 và buồn. Em nói gì? Mời 2 lời động viên, nhận nhé.” Tôn trọng bạn đang gặp khó; chuẩn bị đọc 
 xét sự tôn trọng. Dặn đọc tiếp phần 2–3 để kể lại lại phần đã giao.
 quá trình học bơi ở tiết sau.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2026_2027_t.docx