Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. CÓC KIỆN TRỜI Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 20 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 1/7 - Đọc – luyện đọc và tìm hiểu câu hỏi 1–2 SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr. 15–17; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: Đọc đúng, rõ 3 đoạn truyện; nghỉ theo dấu câu, phân biệt lời kể và lời nhân vật. Nêu nguyên nhân cóc kiện Trời và cách bố trí đội hình. - Năng lực chung: Tự thực hiện phần việc, lắng nghe và hợp tác theo lượt; nêu ý kiến bằng câu rõ ràng. - Phẩm chất: Chăm chỉ luyện đọc/viết, trung thực khi tự sửa; yêu thiên nhiên, biết giữ gìn nguồn nước. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr.15–17, câu đố in dưới đây, bảng phụ câu dài, tranh ANH-444; bảng nhỏ. HS: SGK, thẻ từ hoặc giấy nháp. Không cần clip hoặc bài giảng có sẵn. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (4 phút) Mục đích: Giải câu đố, kết nối với truyện cổ. Tranh cắt từ SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr. 15 – Cóc kiện Trời. Đọc câu đố: “Trông tôi xấu xí, xù xì / Đêm về Đọc và đoán con cóc; nêu dấu hiệu da xù xì, bắt người ngủ, tôi thì bắt sâu / Khi nào trời nắng quá sâu. Nghe giới thiệu, hiểu đây là truyện cổ có lâu / Tôi kêu mấy tiếng, mưa đâu bay về.” Cho tưởng tượng. cặp trao đổi; gợi ý con vật gần giống ếch, da sần. Chốt con cóc; dẫn vào cách giải thích của người xưa trong truyện cổ. 1 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Khám phá – luyện đọc (18 phút) Mục đích: Đọc theo đoạn, hiểu từ và lời thoại. Đọc mẫu cả truyện, rõ lời kể và lời cóc/Trời. Đọc thầm, đưa dự đoán ngắn và lắng nghe phần Dừng ngắn cuối đoạn 1 để HS dự đoán cuộc gặp; tiếp theo; 1 em đọc, bạn chỉ theo chữ, nhận xét đọc tiếp để kiểm dự đoán. Mời 1 em đọc toàn một chỗ ngắt. bài, lớp theo dõi SGK. Chia 3 đoạn: từ đầu đến “xin đi theo”; tiếp đến Xác định ranh giới 3 đoạn; đọc đúng từ khó, “bị cọp vồ”; phần còn lại. Mời 3 em đọc nối tiếp; luyện cá nhân rồi đọc câu chứa từ. Bạn cần hỗ sửa nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét, náo động, trợ đọc từng cụm ngắn, không bị yêu cầu đọc quá nghiến răng. Cho đọc lại từ vừa sửa trong câu. nhanh. Viết và đọc mẫu: “Ngày xưa, / có một năm trời Đọc theo cụm ý, nghỉ sau dấu câu; thử lời cóc và nắng hạn rất lâu, / ruộng đồng nứt nẻ, / cây cỏ lời Trời với giọng phù hợp. Nêu lời thoại có dấu trụi trơ, / chim muông khát khô cả họng. //” Cho gạch ngang ở đầu. 2–3 em luyện. Lời cóc khẩn thiết, dứt khoát; lời Trời sau cuộc đấu dịu giọng. Hỏi và chốt nghĩa: thiên đình là triều đình trên Đọc chú giải, nối từ với nghĩa khi GV hỏi; nói lại trời theo tưởng tượng xưa; náo động là ầm ĩ; lưỡi một nghĩa bằng lời dễ hiểu. Nhận ra thiên đình tầm sét là vũ khí hình búa của Thần Sét; địch thủ và Thần Sét thuộc thế giới tưởng tượng của là người đối chọi; túng thế là lúng túng, không truyện. lối thoát; trần gian là thế giới con người trên mặt đất. Tổ chức nhóm 3 đọc nối tiếp, đổi đoạn để mỗi Luân phiên đọc và góp ý một điểm cụ thể, sửa em được luyện. Theo dõi 1–2 nhóm có HS đọc rồi đọc lại. Đại diện đọc; nhóm khác đối chiếu chậm; hỗ trợ cụm khó. Mời đại diện 3 em đọc SGK và nhận xét có căn cứ, không chê giọng địa nối tiếp trước lớp, nhận xét đúng chữ/giọng/ngắt; phương. 1 em đọc lại cả bài nếu còn thời gian. C. Tìm hiểu câu hỏi 1–2 (10 phút) Mục đích: Tìm chi tiết chứng minh nguyên nhân và cách bố trí. Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? Cho Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng đồng nứt nẻ, cây đọc thầm đoạn 1, trao đổi đôi, mời 2 em trả lời cỏ trụi trơ, chim muông khát khô cả họng. Cóc đi đủ câu. Gợi ý hậu quả nắng hạn nếu HS chỉ nói để xin mưa cứu muôn loài. Chỉ đoạn đầu làm “vì không mưa”. bằng chứng. Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi Nêu đủ từng vị trí; đối chiếu tranh. Dự đoán các đến cửa nhà Trời. Giao nhóm tìm con vật/vị trí bạn sẽ phối hợp khi cóc ra hiệu. Bạn hỗ trợ chỉ trong đoạn 2. Chốt bảng lời: cua – trong chum đúng con vật và đọc cụm chỉ vị trí trước khi trả nước; ong – sau cánh cửa; cáo, gấu, cọp – nấp ở lời câu dài. hai bên. Hỏi bố trí có ích gì, chấp nhận dự đoán để tiết sau kiểm. 2 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh D. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Liên hệ giữ nước và chuẩn bị phần tiếp. Mời một em nói lại lí do cóc đi, một em nêu việc Nói đúng nguyên nhân, chọn một việc nhỏ thực tiết kiệm nước ở lớp. Chốt khóa vòi sau khi hiện. Tự đánh giá phần đọc cần luyện, ghi nhớ dùng, báo người lớn khi rò rỉ, không đổ rác chuẩn bị kể diễn biến. xuống nguồn nước. Dặn đọc đoạn 2–3 để kể diễn biến vào tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2026_2027.docx



