Kế hoạch bài dạy Các môn Lớp 3 Năm học 2022-2023 - Tuần 11
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Các môn Lớp 3 Năm học 2022-2023 - Tuần 11", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 11 Thứ Hai ngày 14 tháng 11 năm 2022 Sinh hoạt dưới cờ CHỦ ĐỀ: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM “HÁT VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG” Toán CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia hết. Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - HS biết cách thực hiện phép tính 8:2 =4 - GV đưa bài toán: Chia đều 8 để đặt vào mỗi rổ 4 quả cà chua quả cà chua vào 2 rổ - HS biết cách thực hiện phép tính 4:2 =2 để đặt vào mỗi rổ 2 túi cà chua - HS theo dõi - GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 túi cà chua - GV hướng dẫn HS đặt tính và - HS thực hành chia tính. - HS theo dõi - Yêu cầu nêu lại cách chia - GV tổng kết 48: 2 = 24 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính chia dọc và ghi lại được kết quả chia Hoạt động: - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 1: Tính - HS nêu - HS theo dõi - GV hướng dẫn bài mẫu - HS làm bài cá nhân - GV Nhận xét, tuyên dương. 86:2=43 48:4= 12 - GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia; hướng dẫn cách tìm thừa số chưa biết bằng cách: “lấy tích chia cho thừa số đã biết” 77: 7 = 11 Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu) - HS nêu lại cách thực hiện phép tính - HS theo dõi - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, Bài 3: Tìm thừa số? nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài vào piếu học tập - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu kết quả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng các học vào thực tiễn. hình thức như trò chơi, hái hoa,... - Nhận xét, tuyên dương + HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG Bài 19: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: Hai chị em đã viết những điều về bố: “tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ”. + Trả lời: Vì hai chị em quên không xóa dòng “Bố nấu ăn không ngon” trong tấm thiệp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. a. Đọc mẫu - HS đọc tốt đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - Gọi HS đọc mẫu. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe cách đọc. b. Chia đoạn Dự kiến: Nếu HS không chia được - HS chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn GV giúp HS chia đoạn đoạn là 1 khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo - Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi đoạn. sáng, - 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát c. Đọc đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Khi con/ còn bé tí/ Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/ HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. Cả ngày / con đùa nghịch.// - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 2. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ. tuyên dương. + Phương án b. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (Ví dụ: ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. ● Bà: Từ dáng hơi còng và việc chăm quét dọn nhà của bà hiện tại, trong suy nghĩ bạn nhỏ không biết ngày xưa bà có nghịch không, dáng có còng, có quét nhà dọn dẹp không?. ● Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, chau mặt chơi cờ, uống trà buổi sáng của ông hiện tại, bạn nhỏ suy nghĩ và thắc mắc, khi còn bé tí ông có như vậy không?. ● Bố: Từ những sở thích của bố bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem bóng đá, bạn nhỏ liên tưởng và thắc mắc, không biết khi còn bé tí bố có thích làm những việc như vậy không?. ● Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi chợ, đọc sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có thích làm những việc như vậy không?. - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (VD: - GV Chốt: Bài thơ cho biết được Em thích nhất hình ảnh của bà. Bà của bạn tình cảm của bạn nhỏ với người nhỏ trong bài thơ rất giống bà em: dáng thân trong gia đình thông qua từ cũng hơi còng, bà có tuổi nhưng vẫn hay làm, luôn dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ,...) ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, - HS nêu theo hiểu biết của mình. hành động, lời nói, suy nghĩ của - 2-3 HS nhắc lại nhân vật. - HS lắng nghe. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em yêu thích. + HS chọn những khổ thơ mình thích. mình thích và đọc một lượt. + Học thuộc lòng từng khổ thơ. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt. - GV mời một số học sinh thi đọc - HS luyện đọc theo cặp. thuộc lòng trước lớp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. 3. Nói và nghe: Những người yêu thương 3.1. Hoạt động 3: Đóng vai, hỏi – đáp về - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu công việc yêu thích của những người thân nội dung. trong gia đình. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc - GV hướng dẫn, thực hiện mẫu yêu thích của những người thân trong gia (tranh 1): 2 HS lần lượt đóng vai đình. cháu và người bạn; thực hiện hỏi – - 2 HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. đáp. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV tổ chức cho HS làm việc Mẫu: nhóm 2 tương tự với các bức tranh + HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì? còn lại: Đóng vai, hỏi – đáp về + HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường công việc yêu thích của những đọc báo Sức khỏe và Đời sống. người thân trong gia đình. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện đóng vai, - GV nhận xét, tuyên dương. hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. 3.2. Hoạt động 4: Kể về những việc em thích làm cùng người thân. - HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo gợi ý: - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về những việc em - GV cho HS làm việc nhóm 2: thích làm cùng người thân. Các nhóm đọc thầm gợi ý và suy - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. nghĩ về những việc mình thích làm cùng người thân. - Mời một số HS trình bày. - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện nói về - GV nhận xét, tuyên dương. những công việc thích làm cùng người thân. - HS thực hiện kể trước lớp. 4. Vận dụng - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Ôn Tiếng Việt Tiếng việt BÀI 19: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS thực hiện - GV tổ chức cho Hs hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - HS đọc bài. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS nêu: Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu uống trà buổi sáng, dài, ngắt nghỉ, nhấn giọng. - Luyện đọc câu dài: Khi con/ còn bé tí/ Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/ Cả ngày / con đùa nghịch - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - HS đọc bài - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Hs làm bài - GV giao bài tập HS làm bài. - HS làm bài tập 1, 2/ 44 Vở Bài tập Tiếng - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Việt. tư thế ngồi học cho Hs; chấm - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm chữa bài. tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài -1 Hs lên chia sẻ. - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước lớp. * Bài 1/44 Hs trình bày: - Gọi HS đọc bài làm. - Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì? + Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc bao Sức khỏe và đời sống. - Hằng ngày, ông của bạn thích làm gì? + Ông tớ rất thích chăm sóc hoa. Ông thường tưới cho mấy chậu hoa lan treo trước sân. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội - Hs NX dung - HS chữa bài vào vở. GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã biết hỏi – đáp về mọi người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. * Bài 2/44 a. - Lựu, trĩu - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm - Địu - Líu - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm b. - Biến, biếng, tiếng, tiến đúng 3. Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. H: Em biết được thông điệp gì - Hs đọc bài. qua bài học? - Bài thơ cho biết được tình cảm của bạn GV hệ thống bài: Trong gia đình, nhỏ với người thân trong gia đình thông chúng ta cần biết quan tam đến qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành ông bà,cha mẹ. động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận xét giờ học. - HS nghe - Dặn chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ Ba ngày 15 tháng 11 năm 2022 Toán CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ - Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư. Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số. Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - HS thực hiện: - GV đưa phép tính: 51: 3=? + 5 chia 3 được 1, viết 1 - GV hướng dẫn và khuyến khích 1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2 HS tìm cách chia + Hạ 1, được 21; 21 chia 3 được 7, viết 7. 7 nhân 3 bằng 21; 21 trừ 21 bằng 0 - HS trình bày cách chia + 7 chia 3 được 2 viết 2. 2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1. + Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2. - GV Yêu cầu HS thực hiện phép 74: 3 = 24 (dư 2) tính 74: 3 = ? - GV nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập. Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS thực hành chia - GV yêu cầu HS tính được các phép tính và ghi lại được kết quả mỗi phép tính - Giúp đỡ HS khó khăn. 53:6=8 ( dư 5) ;33: 2= 16 (dư 1) - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn phân tích bài 79 : 5=15 (dư 4) toán. - HS chia sẻ bài làm của mình. - Giúp đỡ HS khó khăn. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS trả lời câu hỏi để tìm cách giải theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài giải Số trứng trong mỗi rổ là: 75 : 3=25 (quả) - Giúp đỡ HS khó khăn. Đáp số : 25 quả trứng Bài 3: Tìm các phép chia có số dư là 3 - HS chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào - GV Nhận xét, tuyên dương. phiếu học tập nhóm: đặt tính và tính các phép tính rồi chọn phép chia có số dư là 3 - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm trình bày kết quả, chia sẻ bài làm trước lớp. 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học - GV tổ chức vận dụng bằng các vào thực tiễn. hình thức như trò chơi, hái hoa,... + HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng việt Nghe – Viết: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng. Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Thi đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc cá nhân) - HS đọc toàn bài thơ. - GV giới thiệu nội dung bài thơ. - HS lắng nghe. - 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - 5 HS đọc nối tiếp nhau. - HS nêu cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi - GV đọc tên bài, đọc từng dòng cuối câu. thơ cho HS viết. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn - GV đọc lại bài thơ cho HS soát dẹp, uống trà buổi sáng,... lỗi. - HS lắng nghe. - GV cho HS đổi vở dò bài cho - HS viết bài. nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b. a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. - GV chọn bài tập a hoặc b. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: cầu. Cùng nhau đọc câu và các từ - Kết quả: + lựu - trĩu. trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ + địu thích hợp thay cho ô vuông. + líu - Các nhóm nhận xét. b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi ô vuông. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: + biến + biếng + tiếng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ + tiến sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm: Cùng nhau đọc câu và các từ trong bông hoa, chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô vuông. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ - HS làm việc theo yêu cầu. sung. - HS trình bày 3. Vận dụng - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV trao đổi những về những - HS lắng nghe, thực hiện. hoạt động HS yêu thích trong bài - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố bạn”. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận - 2 đội tham gia chơi. xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Hoạt động trải nghiệm – Lớp 2A1 BIẾT ƠN THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu thêm về thầy cô; Thể hiện lòng biết ơn với thầy cô giáo. Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt các em vào hoạt động chủ đề. Qua những câu đố về sở thích, thói quen của thầy cô, học sinh quan tâm đến thầy cô mình. - HS viết được những điều muốn chia sẻ cùng với thầy cô mà các em không thể hoặc không muốn nói bằng lời. Đó có thể là lời cảm ơn, lời xin lỗi hay một lời chúc,... - HS chia sẻ cùng nhau những điều biết ơn thầy cô, những việc các em đã làm để thể hiện tình cảm đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên *HĐ1. Khởi động Chơi trò Ai hiểu thầy cô nhất? - HS nhớ lại buổi làm quen đầu năm học, những lần trò chuyện hay làm việc hằng - GV đặt câu hỏi mời HS trả lời, ngày. tìm ra HS nào là người luôn quan sát, hiểu thầy cô dạy mình nhất. *HĐ2. Khám phá chủ đề Viết điều em muốn nói thể hiện lòng - GV có thể gợi ý một số câu hỏi: biết ơn thầy cô. + Em muốn viết thư cho thầy cô - HS nghĩ về thầy cô mà mình muốn viết nào? thư, nghĩ về điều em muốn nói mà chưa + Em đã có kỉ niệm gì với thầy thể cất lời. cô? + Câu chuyện đó diễn ra khi nào? - HS viết ra giấy màu rồi gấp thành lá + Là kỉ niệm vui hay buồn? thư rồi bỏ vào hòm thư + Em muốn nói với thầy cô điều gì? + Một lời cảm ơn? Một lời xin lỗi? Một lời chúc? Một nỗi ấm ức? ... Kết luận: Mỗi lá thư đều gửi gắm *HĐ3. Mở rộng và tổng kết chủ đề tình cảm của các em với thầy cô - HS ngồi theo tổ và chia sẻ với nhau về của mình. Lá thư là cầu nối giúp tình cảm của các em với thầy cô giáo. thầy cô và các em hiểu nhau hơn - GV gợi ý thảo luận với một số câu hỏi: + Vì sao em biết ơn các thầy cô? + Kể cho các bạn nghe về những *HĐ4. Cam kết, hành động việc em đã làm để bày tỏ lòng - HS lắng nghe. biết ơn với thầy cô của mình bằng lời nói hoặc hành động? - GV gợi ý HS về nhà chia sẻ với bố mẹ về tình cảm của thầy cô đối với em hoặc của em với thầy cô. - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Hoạt động trải nghiệm – Lớp 2A2 BIẾT ƠN THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu thêm về thầy cô; Thể hiện lòng biết ơn với thầy cô giáo. Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt các em vào hoạt động chủ đề. Qua những câu đố về sở thích, thói quen của thầy cô, học sinh quan tâm đến thầy cô mình. - HS viết được những điều muốn chia sẻ cùng với thầy cô mà các em không thể hoặc không muốn nói bằng lời. Đó có thể là lời cảm ơn, lời xin lỗi hay một lời chúc,... - HS chia sẻ cùng nhau những điều biết ơn thầy cô, những việc các em đã làm để thể hiện tình cảm đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên *HĐ1. Khởi động Chơi trò Ai hiểu thầy cô nhất? - HS nhớ lại buổi làm quen đầu năm học, những lần trò chuyện hay làm việc hằng - GV đặt câu hỏi mời HS trả lời, ngày. tìm ra HS nào là người luôn quan sát, hiểu thầy cô dạy mình nhất. *HĐ2. Khám phá chủ đề Viết điều em muốn nói thể hiện lòng - GV có thể gợi ý một số câu hỏi: biết ơn thầy cô. + Em muốn viết thư cho thầy cô - HS nghĩ về thầy cô mà mình muốn viết nào? thư, nghĩ về điều em muốn nói mà chưa + Em đã có kỉ niệm gì với thầy thể cất lời. cô? + Câu chuyện đó diễn ra khi nào? - HS viết ra giấy màu rồi gấp thành lá + Là kỉ niệm vui hay buồn? thư rồi bỏ vào hòm thư + Em muốn nói với thầy cô điều gì? + Một lời cảm ơn? Một lời xin lỗi? Một lời chúc? Một nỗi ấm ức? ... Kết luận: Mỗi lá thư đều gửi gắm *HĐ3. Mở rộng và tổng kết chủ đề tình cảm của các em với thầy cô - HS ngồi theo tổ và chia sẻ với nhau về của mình. Lá thư là cầu nối giúp tình cảm của các em với thầy cô giáo. thầy cô và các em hiểu nhau hơn - GV gợi ý thảo luận với một số câu hỏi: + Vì sao em biết ơn các thầy cô? + Kể cho các bạn nghe về những *HĐ4. Cam kết, hành động việc em đã làm để bày tỏ lòng - HS lắng nghe. biết ơn với thầy cô của mình bằng lời nói hoặc hành động? - GV gợi ý HS về nhà chia sẻ với bố mẹ về tình cảm của thầy cô đối với em hoặc của em với thầy cô. - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do vì sao phải làm những việc đó. Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án. Tích hợp GDĐP: HS giới thiệu được về hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương mình. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS tham gia khởi động. - GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông qua một số câu hỏi - HS Trả lời: sau: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do phải làm những việc đó (làm việc nhóm) - Một số nhóm trình bày. + Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp: Không dùng thuốc BVTV, thuốc - GV mời đại diện một số nhóm trừ sâu, thuốc diệt cỏ hóa học, hạn chế sử trình bày kết quả. dụng phân bón hóa học; nên sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, không xả nước thải, phân từ vật nuôi ra môi trường, - GV mời các HS khác nhận xét, ra nguồn nước, ... bổ sung. + Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng các sản phẩm nông nghiệp tiết kiệm: Không mua, nấu quá nhiều thức ăn, sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm phân bón; tiết kiệm nguồn nước trong tưới tiêu;... - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên - Học sinh lắng nghe. dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. 3. Thực hành: Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. (làm việc cặp đôi) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV cho HS quan sát hình 16 - Đại diện một số cặp trình bày: - GV mời đại diện một số cặp + Một bạn nói: Sao bạn lấy nhiều thức ăn trình bày kết quả. thế? Bạn còn lại trả lời: Không sao, mình ăn không hết sẽ để lại/ Mình lấy thức ăn cho - GV mời các HS khác nhận xét, cả bạn mình nữa. bổ sung. Khuyên: Lấy vừa đủ ăn, tránh lãng phí. - GV nhận xét chung, tuyên - Đại diện các nhóm nhận xét. dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. 4. Vận dụng: Hoạt động 3. Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp của địa phương (Làm việc chung cả lớp) - Học sinh cùng nhau trưng bày sản phẩm - GV chia lớp thành 3 nhóm. của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc nhận xét, bổ sung nhóm mình. - GV nhận xét chung, tuyên - HS các nhóm chia sẻ về thông tin nhóm dương. Bổ sung thêm mình thu thập được: Các sản phẩm nông * Thảo luận , lập kế hoạch thực nghiệp được trưng bày là những sản hiện dự án. phẩm gì? Các sản phẩm đó có lợi ích gì? - Nhận xét bài học. Hoạt động sản xuất nông nghiệp nào tạo - Dặn dò về nhà. ra sản phẩm đó? Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa phương em? - GV mời các nhóm khác nh - Các học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Công nghệ CHỦ ĐỀ 5: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được tác dụng của máy thu hình (tivi) trong gia đình. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề + Trả lời: ... của bài học và trả lời câu hỏi: Bạn + HS trả lời theo hiểu biết của mình. có biết tên của chương trình truyền hình này không? + Chia sẻ hiểu biết của mình về các chương trình truyền hình mà em thích. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét, góp ý. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao đổi cặp đôi và trình bày: +Máy thu hình dùng để xem các chương - GV mời các HS khác nhận xét. trình truyền hình - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu hình (còn gọi là ti vi) dùng - HS nhận xét ý kiến của bạn. để xem các chương trình truyền - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hình. Nội dung chương trình truyền - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. hình thường là: tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. 3. Vận dụng - Lớp chia thành các đội theo yêu cầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai GV. đúng”. - HS lắng nghe luật chơi. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Học sinh tham gia chơi: - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_nam_hoc_2022_2023_tuan_11.pdf



