Kế hoạch bài dạy Các môn Lớp 3 Năm học 2022-2023 - Tuần 11

pdf 50 trang Trang Mi 19/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Các môn Lớp 3 Năm học 2022-2023 - Tuần 11", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 11
 Thứ Hai ngày 14 tháng 11 năm 2022
 Sinh hoạt dưới cờ
 CHỦ ĐỀ: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
 CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
 “HÁT VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG”
 Toán
 CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100
 Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường
hợp: chia hết. Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị
chia, thừa số. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận
toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp
tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 1. Khởi động:
 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi
 động bài học.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 - HS biết cách thực hiện phép tính 8:2 =4 - GV đưa bài toán: Chia đều 8
 để đặt vào mỗi rổ 4 quả cà chua quả cà chua vào 2 rổ - HS biết cách thực hiện phép tính 4:2 =2
để đặt vào mỗi rổ 2 túi cà chua
- HS theo dõi - GV đặt bài toán mới bằng cách
 có thêm 4 túi cà chua
 - GV hướng dẫn HS đặt tính và
- HS thực hành chia tính.
- HS theo dõi - Yêu cầu nêu lại cách chia
 - GV tổng kết 48: 2 = 24
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân
 thực hiện các phép tính chia dọc
 và ghi lại được kết quả chia
Hoạt động: - GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 1: Tính
- HS nêu
- HS theo dõi - GV hướng dẫn bài mẫu
- HS làm bài cá nhân
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
86:2=43 48:4= 12
 - GV hướng dẫn: nhắc lại mối
 liên hệ giữa phép nhân và phép
 chia đã học trong các bảng nhân,
 bảng chia; hướng dẫn cách tìm
 thừa số chưa biết bằng cách: “lấy
 tích chia cho thừa số đã biết”
77: 7 = 11
Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu)
- HS nêu lại cách thực hiện phép tính
- HS theo dõi - GV chia nhóm 2, các nhóm làm
 việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả,
 Bài 3: Tìm thừa số? nhận xét lẫn nhau.
 - HS làm bài vào piếu học tập - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - HS nêu kết quả
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 3. Vận dụng.
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng các
 học vào thực tiễn. hình thức như trò chơi, hái hoa,...
 - Nhận xét, tuyên dương
 + HS thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Tiếng việt
 CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG
 Bài 19: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ
ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng
đọc. Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố
mẹ khi còn bé. Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình
thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân
vật.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Phẩm chất
nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm:
Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động
 bài học.
+ Trả lời: Hai chị em đã viết những điều về
bố: “tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh,
ghét nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ”.
+ Trả lời: Vì hai chị em quên không xóa
dòng “Bố nấu ăn không ngon” trong tấm
thiệp. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu
- HS đọc tốt đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - Gọi HS đọc mẫu.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
b. Chia đoạn Dự kiến: Nếu HS không chia được
- HS chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn GV giúp HS chia đoạn
đoạn là 1 khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo
- Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi đoạn.
sáng, 
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
c. Đọc đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài:
Khi con/ còn bé tí/
Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho
Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/ HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2.
Cả ngày / con đùa nghịch.// - GV nhận xét các nhóm.
- HS luyện đọc theo nhóm 2.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét,
+ Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ. tuyên dương.
+ Phương án b. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu
+ HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (Ví dụ: ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
● Bà: Từ dáng hơi còng và việc chăm
quét dọn nhà của bà hiện tại, trong suy nghĩ
bạn nhỏ không biết ngày xưa bà có nghịch
không, dáng có còng, có quét nhà dọn dẹp
không?.
● Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, chau
mặt chơi cờ, uống trà buổi sáng của ông
hiện tại, bạn nhỏ suy nghĩ và thắc mắc, khi
còn bé tí ông có như vậy không?.
● Bố: Từ những sở thích của bố bây
giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem bóng đá, bạn
nhỏ liên tưởng và thắc mắc, không biết khi
còn bé tí bố có thích làm những việc như
vậy không?.
● Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu
thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi chợ, đọc
sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ
thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có
thích làm những việc như vậy không?. - GV mời HS nêu nội dung bài.
+ HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (VD: - GV Chốt: Bài thơ cho biết được
Em thích nhất hình ảnh của bà. Bà của bạn tình cảm của bạn nhỏ với người
nhỏ trong bài thơ rất giống bà em: dáng thân trong gia đình thông qua từ
cũng hơi còng, bà có tuổi nhưng vẫn hay
làm, luôn dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ,...) ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ,
- HS nêu theo hiểu biết của mình. hành động, lời nói, suy nghĩ của
- 2-3 HS nhắc lại nhân vật.
- HS lắng nghe.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng
(làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV hướng dẫn HS học thuộc khổ
 thơ các em yêu thích.
+ HS chọn những khổ thơ mình thích. mình thích và đọc một lượt.
+ Học thuộc lòng từng khổ thơ.
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ
- HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt. - GV mời một số học sinh thi đọc
- HS luyện đọc theo cặp. thuộc lòng trước lớp.
- HS luyện đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
3. Nói và nghe: Những người yêu thương 3.1. Hoạt động 3: Đóng vai, hỏi – đáp về - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu
 công việc yêu thích của những người thân nội dung.
 trong gia đình.
 - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em
 + Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc - GV hướng dẫn, thực hiện mẫu
 yêu thích của những người thân trong gia (tranh 1): 2 HS lần lượt đóng vai
 đình. cháu và người bạn; thực hiện hỏi –
 - 2 HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. đáp.
 Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV tổ chức cho HS làm việc
 Mẫu: nhóm 2 tương tự với các bức tranh
 + HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì? còn lại: Đóng vai, hỏi – đáp về
 + HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường công việc yêu thích của những
 đọc báo Sức khỏe và Đời sống. người thân trong gia đình.
 - Gọi HS trình bày trước lớp.
 - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện đóng vai, - GV nhận xét, tuyên dương.
 hỏi – đáp về công việc yêu thích của những
 người thân trong gia đình.
 3.2. Hoạt động 4: Kể về những việc em
 thích làm cùng người thân.
 - HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV hướng dẫn HS dựa vào bài
 tập 1, kể theo gợi ý:
 - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về những việc em - GV cho HS làm việc nhóm 2:
 thích làm cùng người thân. Các nhóm đọc thầm gợi ý và suy
 - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. nghĩ về những việc mình thích làm
 cùng người thân.
 - Mời một số HS trình bày.
 - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện nói về
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 những công việc thích làm cùng người thân.
 - HS thực hiện kể trước lớp.
 4. Vận dụng
 - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV trao đổi những về những hoạt
 động HS yêu thích trong bài
 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Ôn Tiếng Việt
 Tiếng việt
 BÀI 19: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo
đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ,
hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Phẩm chất
nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm:
Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS thực hiện - GV tổ chức cho Hs hát
 - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập, thực hành.
 Hoạt động 1: Luyện đọc.
 - HS đọc bài. - Gọi 1 HS đọc cả bài .
 - HS nêu: Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu
 uống trà buổi sáng, dài, ngắt nghỉ, nhấn giọng.
 - Luyện đọc câu dài:
 Khi con/ còn bé tí/
 Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/
 Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/
 Cả ngày / con đùa nghịch
 - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm
 4 luyện đọc. - HS đọc bài - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia
 sẻ phần luyện đọc.
 - Các nhóm khác lắng nghe và
 nhận xét các bạn đọc đúng yêu
 cầu chưa và giúp bạn đọc đúng
 theo yêu cầu.
 - GV theo dõi các nhóm đọc bài.
 - Gọi các nhóm đọc. HSNX.
 - GVNX
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Hs làm bài - GV giao bài tập HS làm bài.
- HS làm bài tập 1, 2/ 44 Vở Bài tập Tiếng - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở
Việt. tư thế ngồi học cho Hs; chấm
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm chữa bài.
tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
-1 Hs lên chia sẻ. - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần
 chia sẻ trước lớp.
* Bài 1/44
Hs trình bày: - Gọi HS đọc bài làm.
- Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì?
+ Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc
bao Sức khỏe và đời sống.
- Hằng ngày, ông của bạn thích làm gì?
+ Ông tớ rất thích chăm sóc hoa. Ông
thường tưới cho mấy chậu hoa lan treo
trước sân. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội
- Hs NX dung
- HS chữa bài vào vở.
 GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi
 cô thấy các em đã biết hỏi – đáp
 về mọi người thân trong gia đình
 thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu
 tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy
 nghĩ của nhân vật.
* Bài 2/44 a. - Lựu, trĩu - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm
 - Địu
 - Líu - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm
 b. - Biến, biếng, tiếng, tiến đúng
 3. Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
 H: Em biết được thông điệp gì
 - Hs đọc bài. qua bài học?
 - Bài thơ cho biết được tình cảm của bạn GV hệ thống bài: Trong gia đình,
 nhỏ với người thân trong gia đình thông chúng ta cần biết quan tam đến
 qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành ông bà,cha mẹ.
 động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận xét giờ học.
 - HS nghe - Dặn chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Thứ Ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
 Toán
 CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100
 Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ - Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường
hợp: chia có dư. Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị
chia, thừa số. Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có
hai chữ số cho số có một chữ số. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
tư duy và lập luận toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp
tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi
 động bài học.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- HS thực hiện: - GV đưa phép tính: 51: 3=?
+ 5 chia 3 được 1, viết 1 - GV hướng dẫn và khuyến khích
 1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2 HS tìm cách chia
+ Hạ 1, được 21; 21 chia 3 được 7, viết 7.
7 nhân 3 bằng 21; 21 trừ 21 bằng 0
- HS trình bày cách chia
+ 7 chia 3 được 2 viết 2.
2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1.
+ Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, viết 4.
4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2.
 - GV Yêu cầu HS thực hiện phép
 74: 3 = 24 (dư 2)
 tính 74: 3 = ?
 - GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập.
Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
- HS thực hành chia - GV yêu cầu HS tính được các
 phép tính và ghi lại được kết quả
 mỗi phép tính
 - Giúp đỡ HS khó khăn.
53:6=8 ( dư 5) ;33: 2= 16 (dư 1) - Yêu cầu HS nêu lại cách thực
 hiện
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV hướng dẫn phân tích bài
 79 : 5=15 (dư 4)
 toán.
 - HS chia sẻ bài làm của mình.
 - Giúp đỡ HS khó khăn.
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
 - HS trả lời câu hỏi để tìm cách giải theo
 nhóm
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 Bài giải
 Số trứng trong mỗi rổ là:
 75 : 3=25 (quả)
 - Giúp đỡ HS khó khăn.
 Đáp số : 25 quả trứng
 Bài 3: Tìm các phép chia có số dư là 3
 - HS chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 phiếu học tập nhóm: đặt tính và tính các
 phép tính rồi chọn phép chia có số dư là 3
 - HS làm việc theo nhóm
 - Các nhóm trình bày kết quả, chia sẻ bài
 làm trước lớp.
 3. Vận dụng.
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học - GV tổ chức vận dụng bằng các
 vào thực tiễn. hình thức như trò chơi, hái hoa,...
 + HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. Tiếng việt
 Nghe – Viết: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức
nghe – viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc
iên/iêng. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời
câu hỏi trong bài.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Phẩm chất
chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 1. Khởi động
 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi
 động bài học: Thi đọc bài thơ
 “Khi cả nhà bé tí”.
 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc
 cá nhân)
 - HS đọc toàn bài thơ. - GV giới thiệu nội dung bài thơ.
 - HS lắng nghe.
 - 5 HS đọc nối tiếp bài thơ.
 - HS lắng nghe.
 - 5 HS đọc nối tiếp nhau.
 - HS nêu cách viết bài thơ:
 + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
 + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi - GV đọc tên bài, đọc từng dòng
cuối câu. thơ cho HS viết.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn - GV đọc lại bài thơ cho HS soát
dẹp, uống trà buổi sáng,... lỗi.
- HS lắng nghe. - GV cho HS đổi vở dò bài cho
- HS viết bài. nhau.
- HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b.
a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay
cho ô vuông. - GV chọn bài tập a hoặc b.
- 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
cầu. Cùng nhau đọc câu và các từ
- Kết quả: + lựu - trĩu. trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ
 + địu thích hợp thay cho ô vuông.
 + líu
- Các nhóm nhận xét.
b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho
mỗi ô vuông. - Mời đại diện nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu
cầu.
- Kết quả: + biến
+ biếng
+ tiếng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ
+ tiến sung.
- Các nhóm nhận xét.
2.3. Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã
hoàn thành ở bài tập 2. (Làm việc cá
nhân)
- 1 HS đọc yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm: Cùng nhau đọc câu và các từ
trong bông hoa, chọn từ ngữ thích hợp
thay cho ô vuông. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ
- HS làm việc theo yêu cầu. sung.
- HS trình bày 3. Vận dụng
 - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV trao đổi những về những
 - HS lắng nghe, thực hiện. hoạt động HS yêu thích trong bài
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò
 chơi: “Đố bạn”.
 - Tổ chức cho HS tham gia chơi.
 - GV- HS dưới lớp quan sát nhận
 - 2 đội tham gia chơi.
 xét.
 - HS nhận xét.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Hoạt động trải nghiệm – Lớp 2A1
 BIẾT ƠN THẦY CÔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thêm về thầy cô; Thể hiện lòng biết ơn với thầy cô giáo. Tạo cảm xúc vui
vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt các em vào hoạt động chủ đề. Qua những câu đố
về sở thích, thói quen của thầy cô, học sinh quan tâm đến thầy cô mình.
- HS viết được những điều muốn chia sẻ cùng với thầy cô mà các em không thể
hoặc không muốn nói bằng lời. Đó có thể là lời cảm ơn, lời xin lỗi hay một lời
chúc,...
- HS chia sẻ cùng nhau những điều biết ơn thầy cô, những việc các em đã
làm để thể hiện tình cảm đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 *HĐ1. Khởi động
 Chơi trò Ai hiểu thầy cô nhất?
 - HS nhớ lại buổi làm quen đầu năm học,
 những lần trò chuyện hay làm việc hằng - GV đặt câu hỏi mời HS trả lời,
 ngày. tìm ra HS nào là người luôn quan
 sát, hiểu thầy cô dạy mình nhất.
 *HĐ2. Khám phá chủ đề
 Viết điều em muốn nói thể hiện lòng - GV có thể gợi ý một số câu hỏi:
 biết ơn thầy cô. + Em muốn viết thư cho thầy cô
 - HS nghĩ về thầy cô mà mình muốn viết nào?
 thư, nghĩ về điều em muốn nói mà chưa + Em đã có kỉ niệm gì với thầy
 thể cất lời. cô?
 + Câu chuyện đó diễn ra khi nào? - HS viết ra giấy màu rồi gấp thành lá + Là kỉ niệm vui hay buồn?
 thư rồi bỏ vào hòm thư + Em muốn nói với thầy cô điều
 gì?
 + Một lời cảm ơn? Một lời xin
 lỗi? Một lời chúc? Một nỗi ấm
 ức? ...
 Kết luận: Mỗi lá thư đều gửi gắm
 *HĐ3. Mở rộng và tổng kết chủ đề tình cảm của các em với thầy cô
 - HS ngồi theo tổ và chia sẻ với nhau về của mình. Lá thư là cầu nối giúp
 tình cảm của các em với thầy cô giáo. thầy cô và các em hiểu nhau hơn
 - GV gợi ý thảo luận với một số
 câu hỏi:
 + Vì sao em biết ơn các thầy cô?
 + Kể cho các bạn nghe về những
 *HĐ4. Cam kết, hành động việc em đã làm để bày tỏ lòng
 - HS lắng nghe. biết ơn với thầy cô của mình
 bằng lời nói hoặc hành động?
 - GV gợi ý HS về nhà chia sẻ với
 bố mẹ về tình cảm của thầy cô
 đối với em hoặc của em với thầy
 cô.
 - Nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Hoạt động trải nghiệm – Lớp 2A2
 BIẾT ƠN THẦY CÔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thêm về thầy cô; Thể hiện lòng biết ơn với thầy cô giáo. Tạo cảm xúc vui
vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt các em vào hoạt động chủ đề. Qua những câu đố
về sở thích, thói quen của thầy cô, học sinh quan tâm đến thầy cô mình.
- HS viết được những điều muốn chia sẻ cùng với thầy cô mà các em không thể
hoặc không muốn nói bằng lời. Đó có thể là lời cảm ơn, lời xin lỗi hay một lời
chúc,...
- HS chia sẻ cùng nhau những điều biết ơn thầy cô, những việc các em đã
làm để thể hiện tình cảm đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 *HĐ1. Khởi động
 Chơi trò Ai hiểu thầy cô nhất?
 - HS nhớ lại buổi làm quen đầu năm học, những lần trò chuyện hay làm việc hằng - GV đặt câu hỏi mời HS trả lời,
 ngày. tìm ra HS nào là người luôn quan
 sát, hiểu thầy cô dạy mình nhất.
 *HĐ2. Khám phá chủ đề
 Viết điều em muốn nói thể hiện lòng - GV có thể gợi ý một số câu hỏi:
 biết ơn thầy cô. + Em muốn viết thư cho thầy cô
 - HS nghĩ về thầy cô mà mình muốn viết nào?
 thư, nghĩ về điều em muốn nói mà chưa + Em đã có kỉ niệm gì với thầy
 thể cất lời. cô?
 + Câu chuyện đó diễn ra khi nào?
 - HS viết ra giấy màu rồi gấp thành lá + Là kỉ niệm vui hay buồn?
 thư rồi bỏ vào hòm thư + Em muốn nói với thầy cô điều
 gì?
 + Một lời cảm ơn? Một lời xin
 lỗi? Một lời chúc? Một nỗi ấm
 ức? ...
 Kết luận: Mỗi lá thư đều gửi gắm
 *HĐ3. Mở rộng và tổng kết chủ đề tình cảm của các em với thầy cô
 - HS ngồi theo tổ và chia sẻ với nhau về của mình. Lá thư là cầu nối giúp
 tình cảm của các em với thầy cô giáo. thầy cô và các em hiểu nhau hơn
 - GV gợi ý thảo luận với một số
 câu hỏi:
 + Vì sao em biết ơn các thầy cô?
 + Kể cho các bạn nghe về những
 *HĐ4. Cam kết, hành động việc em đã làm để bày tỏ lòng
 - HS lắng nghe. biết ơn với thầy cô của mình
 bằng lời nói hoặc hành động?
 - GV gợi ý HS về nhà chia sẻ với
 bố mẹ về tình cảm của thầy cô
 đối với em hoặc của em với thầy
 cô.
 - Nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. Tự nhiên và xã hội
 CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
 Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí
do vì sao phải làm những việc đó. Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống
liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Thảo luận, lập kế hoạch
thực hiện dự án. Tích hợp GDĐP: HS giới thiệu được về hoạt động sản xuất
nông nghiệp ở địa phương mình.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có
biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học
tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 1. Khởi động:
 - HS tham gia khởi động. - GV tổ chức cho HS khởi động
 bài học thông qua một số câu hỏi
 - HS Trả lời: sau:
 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên
 làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi
 trường và lí do phải làm những việc đó
 (làm việc nhóm)
 - Một số nhóm trình bày. + Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông
nghiệp: Không dùng thuốc BVTV, thuốc - GV mời đại diện một số nhóm
trừ sâu, thuốc diệt cỏ hóa học, hạn chế sử trình bày kết quả.
dụng phân bón hóa học; nên sử dụng
phân bón hữu cơ, phân vi sinh, không xả
nước thải, phân từ vật nuôi ra môi trường, - GV mời các HS khác nhận xét,
ra nguồn nước, ... bổ sung.
+ Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng các sản
phẩm nông nghiệp tiết kiệm: Không mua,
nấu quá nhiều thức ăn, sử dụng các bộ
phận của thực vật để làm thức ăn cho vật
nuôi hoặc làm phân bón; tiết kiệm nguồn
nước trong tưới tiêu;...
- HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên
- Học sinh lắng nghe. dương.
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc
 lại.
3. Thực hành:
Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên
quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ
môi trường. (làm việc cặp đôi)
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài
và tiến hành thảo luận. - GV cho HS quan sát hình 16
- Đại diện một số cặp trình bày:
 - GV mời đại diện một số cặp
+ Một bạn nói: Sao bạn lấy nhiều thức ăn trình bày kết quả.
thế?
Bạn còn lại trả lời: Không sao, mình ăn
không hết sẽ để lại/ Mình lấy thức ăn cho - GV mời các HS khác nhận xét,
cả bạn mình nữa. bổ sung.
Khuyên: Lấy vừa đủ ăn, tránh lãng phí. - GV nhận xét chung, tuyên
- Đại diện các nhóm nhận xét. dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc
 lại.
4. Vận dụng: Hoạt động 3. Giới thiệu một số sản
 phẩm nông nghiệp của địa phương
 (Làm việc chung cả lớp)
 - Học sinh cùng nhau trưng bày sản phẩm - GV chia lớp thành 3 nhóm.
 của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc nhận xét, bổ sung
 nhóm mình. - GV nhận xét chung, tuyên
 - HS các nhóm chia sẻ về thông tin nhóm dương. Bổ sung thêm
 mình thu thập được: Các sản phẩm nông * Thảo luận , lập kế hoạch thực
 nghiệp được trưng bày là những sản hiện dự án.
 phẩm gì? Các sản phẩm đó có lợi ích gì? - Nhận xét bài học.
 Hoạt động sản xuất nông nghiệp nào tạo - Dặn dò về nhà.
 ra sản phẩm đó? Giới thiệu một số sản
 phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa
 phương em?
 - GV mời các nhóm khác nh
 - Các học sinh khác nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Công nghệ
 CHỦ ĐỀ 5: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH
 Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Trình bày được tác dụng của máy thu hình (tivi) trong gia đình.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá
thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi
HS. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm
 vụ:
 + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề
 + Trả lời: ... của bài học và trả lời câu hỏi: Bạn
 + HS trả lời theo hiểu biết của mình. có biết tên của chương trình truyền
 hình này không?
 + Chia sẻ hiểu biết của mình về các
 chương trình truyền hình mà em
 thích.
 - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi,
 - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét, góp ý.
 - HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của
 máy thu hình. (làm việc cặp đôi)
 - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao đổi cặp
 đôi và trình bày:
 +Máy thu hình dùng để xem các chương - GV mời các HS khác nhận xét.
 trình truyền hình - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại:
 Máy thu hình (còn gọi là ti vi) dùng
 - HS nhận xét ý kiến của bạn. để xem các chương trình truyền
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hình. Nội dung chương trình truyền
 - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. hình thường là: tin tức, thông tin
 giải trí và một số chương trình giáo
 dục.
 3. Vận dụng
 - Lớp chia thành các đội theo yêu cầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai
 GV. đúng”.
 - HS lắng nghe luật chơi. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
 - Học sinh tham gia chơi: - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_nam_hoc_2022_2023_tuan_11.pdf