Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc Lớp 3 cả năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc Lớp 3 cả năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY HỌC HÁT BÀI MÚA LÂN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 1 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT • Nêu được tên bài Múa lân, tác giả Y Vân – Phùng Sửu; nhận biết bài hát thể hiện niềm vui của thiếu nhi trong đêm rằm Trung thu. • Bước đầu hát đúng giai điệu, lời ca; biết lấy hơi ở cuối câu, vào bài và kết thúc cùng nhau; thể hiện sắc thái vui tươi, rộn ràng, không hát gào. • Hát kết hợp vỗ tay theo nhịp; bước đầu gõ đệm theo phách và lựa chọn động tác phù hợp với bài hát. • Biết lắng nghe mẫu, tự sửa chỗ hát chưa đúng, phối hợp với bạn khi đổi vai hát – gõ đệm; mạnh dạn nhận xét một điểm bạn làm được và một điểm cần luyện. • Chăm chỉ luyện hát; yêu thích sinh hoạt Trung thu, biết giữ gìn nhạc cụ, đồ chơi và thu dọn rác sau hoạt động. • Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): Với hướng dẫn, chỉ được cách mở đúng trang nhạc Múa lân trên thiết bị dùng chung và trở về danh mục. Minh chứng: lựa chọn đúng học liệu, nói được trình tự; học sinh được mời thực hiện thao tác mở – quay lại. • Giáo dục AI – [3.A1.3]: Qua hai tình huống luyện hát, phân biệt dùng AI hỗ trợ với để AI làm thay; chọn cách vẫn tự hát, tự luyện và nhờ giáo viên kiểm tra. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK Âm nhạc 3 trang 5–7, SGV phần Tiết 1; đàn phím hoặc thanh phách để làm mẫu, giữ nhịp; trống nhỏ nếu có. Luyện hát đúng bản nhạc, dấu lặng, chỗ nhắc lại và hai khung thay đổi trước giờ dạy. Học liệu: hai mẫu tiết tấu; bản nhạc Múa lân; hình sinh hoạt Trung thu; hình hướng dẫn vỗ nhịp và gõ phách trong kế hoạch này. Chuẩn bị máy tính và màn hình dùng chung; mở trước thư mục có hai tệp ANH-001-Tiet-tau.png, ANH-003-Ban-nhac.png để học sinh chọn đúng trang nhạc. Tiết này sử dụng giáo viên hát mẫu, chưa dùng bản thu. Khi luyện tập, giáo viên đệm đàn hoặc giữ nhịp bằng thanh phách. Nếu thiết bị số không hoạt động, dùng SGK/bản in để học hát và ghi nhận hoạt động thao tác số chưa thực hiện. Học sinh: SGK Âm nhạc 3, thanh phách hoặc nhạc cụ gõ sẵn có; có thể vỗ tay thay nhạc cụ. Hai tình huống AI do giáo viên đọc trong hoạt động 3, không yêu cầu học sinh đăng nhập, thu âm hoặc dùng ứng dụng AI. 1 Biên soạn: Lop3.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Mở đầu – Khởi động (5 phút) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi; đọc và vỗ tay được hai mẫu tiết tấu mở đầu. Hình 1. Hai mẫu tiết tấu khởi động (SGK Âm nhạc 3, trang 5). Ổn định và chuẩn bị (1 phút). Kiểm tra sĩ số, Báo cáo sĩ số, kiểm tra đồ dùng; ngồi hoặc đứng nhắc học sinh đặt SGK và nhạc cụ gọn trên bàn. ngay ngắn. Thử dừng gõ theo hiệu lệnh, đặt nhạc Quy ước: khi giáo viên giơ tay thì dừng hát, cụ nhẹ nhàng. dừng gõ; giữ khoảng cách khi vận động. Vận động theo nhịp (1 phút). Gõ đều một chuỗi Nghe tiếng gõ, nghiêng người và vỗ tay theo tiếng trên thanh phách, làm mẫu nghiêng người mẫu; giữ nhịp đều, không chen lấn. Học sinh còn trái – phải và vỗ tay. Mời cả lớp thực hiện cùng; lúng túng theo động tác của bạn cạnh bên. đổi sang vỗ nhẹ trên đùi nếu không gian hẹp. Đọc – vỗ mẫu 1 (1 phút). Chỉ dòng tiết tấu thứ Quan sát tay giáo viên, nghe trọn mẫu rồi đọc nhất ở Hình 1; đọc tiếng “Bùng” và vỗ đúng mẫu “Bùng” kết hợp vỗ tay. Dừng đúng chỗ nghỉ. một lượt, rồi cho lớp nhắc lại. Khi gặp dấu lặng, Thực hiện lại đoạn chưa đều theo mẫu chậm. khép tay, không đọc hoặc vỗ thêm tiếng; làm chậm đoạn học sinh chưa theo kịp. Đọc – vỗ mẫu 2 và nối hai mẫu (2 phút). Làm Thực hiện đúng lượt, nghe nhóm bạn để vào nối mẫu dòng thứ hai, lưu ý đoạn có các tiếng tiếp. Giữ chỗ nghỉ và không kéo chậm đoạn tiếng “bùng” liên tiếp nhanh hơn. Cho lớp nhắc lại; ngắn. Sản phẩm: hai mẫu tiết tấu được đọc và vỗ chia hai nửa lớp, mỗi nửa thực hiện một mẫu rồi theo hướng dẫn; học sinh khá có thể làm mẫu đổi. Cuối cùng cả lớp nối hai mẫu. cho nhóm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới – Học hát (15 phút) Mục tiêu: Biết tên bài, tác giả; tập sáu câu hát, ghép bài và nhận ra các câu có giai điệu giống nhau. Hình 2. Thiếu nhi vui Trung thu (SGK Âm nhạc 3, trang 5). Gợi mở và giới thiệu bài (1 phút). Cho học sinh Nêu chi tiết nhìn thấy: đèn ông sao, trống, đèn xem Hình 2: “Các bạn đang cầm hoặc chơi gì? lồng, nhạc cụ gõ; kể ngắn một hoạt động mình Em từng tham gia hoạt động nào vào Trung biết. Đọc tên bài, tên tác giả; mở SGK trang 6. thu?”. Tiếp nhận trải nghiệm khác nhau; gợi Học sinh chưa từng tham gia có thể trả lời từ thêm rước đèn, múa lân, phá cỗ. Giới thiệu Múa tranh. lân – nhạc và lời Y Vân – Phùng Sửu, thể hiện niềm vui đêm rằm tháng Tám. Mở học liệu số – [CB1.1.1] (1 phút). Trên thư Theo cặp, chỉ tệp cần mở và nói: “Chọn bản nhạc mục đã chuẩn bị, làm mẫu chọn tệp có tên “Ban- – mở – kiểm tra tên bài – trở về danh mục”. Học nhac” và mở trang nhạc, rồi trở về danh mục. sinh được mời thao tác, các bạn đối chiếu với Cho các cặp nói lựa chọn và trình tự; mời 1–2 SGK. Giáo viên ghi riêng ai đã thao tác, ai mới học sinh thao tác trên máy dùng chung. Chốt: mở nêu được cách; không suy từ đại diện thành cả đúng trang có tên Múa lân và tác giả. lớp đã thực hành. 3 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3. Bản nhạc Múa lân – Y Vân, Phùng Sửu (SGK Âm nhạc 3, trang 6). Nghe hát mẫu (1 phút). Hát toàn bài đúng bản Nghe và cảm nhận; có thể đung đưa nhẹ. Trả lời nhạc ở Hình 3, thể hiện vui tươi – rộn ràng; học bằng chi tiết trong lời hát, không chỉ đoán từ sinh nghe, chưa cần hát theo. Hỏi: “Bài hát nhắc tranh. Nếu chưa nghe rõ, đề nghị giáo viên hát lại đến dịp nào? Em nghe thấy những hoạt động câu có chi tiết cần tìm. gì?”. Chốt rằm tháng Tám/Trung thu, đánh trống, múa lân, rước đèn. 4 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc lời ca theo sáu câu (2 phút). Chỉ lần lượt sáu Theo dõi SGK, đọc đủ sáu câu, không bỏ hoặc câu dưới đây; đọc mẫu theo tiết tấu rồi cho học đổi từ. Dấu “/” dưới đây chỉ vị trí nghỉ lấy hơi sinh đọc theo. Giải thích ngắn: phèng là cách gọi khi luyện, không phải lời hát. nhạc cụ gõ trong lời hát; ông Địa là nhân vật 1. Còn gì vui hơn chơi rằm tháng Tám. / thường đi cùng đoàn múa lân. Hướng dẫn phát 2. Còn gì hay hơn chơi trò múa lân. / âm rõ “phèng”, “rước”, “rối”, lấy hơi nhẹ ở cuối 3. Em đánh phèng thì anh đánh trống. / câu. 4. Em ông Địa thì anh múa lân. / 5. Em rước đèn thì anh múa rối. / 6. Vui lên nào kìa đêm sáng trăng. / Tập câu 1, câu 2 và nối câu (2 phút). Đàn giai Nghe mẫu trước mỗi lần hát, lấy hơi nhẹ rồi hát điệu hoặc hát mẫu câu 1, bắt nhịp cho lớp hát lại; vừa sức. Hát đúng “Còn gì vui hơn ” và “Còn nghe và sửa ngay từ/cao độ bị lệch. Với câu 2, gì hay hơn ”, phân biệt lời hai câu. Nhóm 1 mời một học sinh hát sau mẫu, lớp nhắc lại. Cho trình bày, các bạn nghe để phát hiện chỗ chưa ngân giai điệu hai câu bằng âm “la”, sau đó ghép khớp mẫu; học sinh cần hỗ trợ hát cùng bạn. đúng lời; nhóm 1 hát nối câu 1–2. Tập câu 3, câu 4 và nối câu (2 phút). Dùng cùng Tập câu “Em đánh phèng ” và “Em ông trình tự: nghe mẫu – hát từng câu – sửa – nối hai Địa ”. Lắng nghe, giữ đúng độ dài tiếng cuối, câu. Chú ý ngân đủ tiếng cuối câu, nghỉ đúng vào câu tiếp theo theo tay bắt nhịp. Nhóm 2 hát chỗ; không hát thêm tiếng vào dấu lặng. Giao nối; cả lớp nhận xét việc hát rõ lời, cùng vào và nhóm 2 hát câu 3–4; cho lớp nhắc lại nếu nhóm cùng dừng. còn lệch. Tập câu 5, câu 6 và nối câu (2 phút). Hát mẫu Hát đủ lời hai câu cuối, không nhầm “rước đèn” từng câu, cho lớp nhắc lại và sửa. Nhắc đọc đúng với lời câu 3. Nhóm 3 trình bày; bạn còn khó “múa rối”, “kìa đêm sáng trăng”; giao nhóm 3 khăn nghe lại cụm ngắn và hát cùng nhóm. Kết hát nối câu 5–6. Khi còn sai, tách đúng cụm khó quả cần có: hát được câu cuối, không vội bỏ để luyện một lần chậm rồi trở về tốc độ chung. tiếng ngân. Tìm câu có giai điệu giống nhau (1 phút). Hát Nghe, chỉ hoặc đọc số câu; hát đối chiếu một đối chiếu câu 3 với câu 5, câu 4 với câu 6; hỏi: cặp. Dự kiến: câu 3 giống câu 5; câu 4 giống câu “Cặp nào giống nhau về giai điệu?”. Chốt câu 3– 6 về giai điệu. Nếu nhầm do lời khác, nghe giáo 5, câu 4–6; lời ca khác nhau. Cho học sinh hát lại viên ngân bằng “la” rồi chọn lại. một cặp để kiểm chứng. Ghép toàn bài (3 phút). Tập phần tiếng “Bùng” Theo tay chỉ của giáo viên, không quay lại toàn đầu/cuối theo Hình 3, nối với sáu câu hát. Chỉ bộ đoạn “Bùng” mở đầu khi nhắc lại. Lấy hơi đường đi của bản nhạc: hát phần đầu, hát sáu cuối câu, hát rõ lời, vui tươi, cùng kết thúc. Tự câu; hết khung 1 quay lại đoạn lời từ “Còn gì vui chỉ ra một câu cần luyện thêm; học sinh vững có hơn ”, lần sau bỏ khung 1, hát khung 2 và phần thể hát mẫu cụm khó cho bạn. kết. Bắt nhịp để lớp hát trọn bài; sửa một chỗ cần thiết rồi hát lại đoạn đó. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3. Luyện tập – Thực hành (15 phút) Mục tiêu: Hát kết hợp gõ đệm, vận động; nhận xét được phần thể hiện và biết tự luyện hát có trách nhiệm. Hình 4. Gợi ý vỗ tay theo nhịp, gõ đệm theo phách (SGK Âm nhạc 3, trang 7). Hát và vỗ theo nhịp (2 phút). Chỉ dòng hoa đỏ Theo dõi hoa đỏ, hát đồng thời vỗ theo nhịp; giữ phía trên Hình 4, làm mẫu hai câu đầu: hát và vỗ khoảng cách đều. Khi chưa phối hợp được, hát đúng các vị trí hoa. Cho lớp thực hiện, sau đó nối trước, nghe giáo viên giữ nhịp rồi mới thêm động cả bài. Giữ tiếng vỗ nhẹ để nghe rõ lời hát; nếu tác vỗ. học sinh vỗ theo mọi tiếng lời ca, dừng và làm mẫu lại một câu. Hát và gõ theo phách (2 phút). Chỉ dòng hoa đỏ – Gõ nhẹ bằng thanh phách hoặc vỗ tay theo mẫu, vàng phía dưới Hình 4; giữ phách đều bằng giữ đều khi lời có tiếng ngân. Nghe giọng hát để thanh phách và hướng dẫn gõ lần lượt theo từng gõ vừa đủ, không át bạn. Học sinh còn khó phối hoa. Luyện hai câu đầu rồi nối bài. Phân biệt với hợp có thể chỉ gõ, sau đó thêm hát khi đã vững. lượt vỗ nhịp: có thêm lần gõ ở các hoa vàng, không gõ theo số âm tiết của lời. Luyện đổi vai (3 phút). Chia lớp thành nhóm A Thực hiện đúng vai, theo tín hiệu vào bài; đổi vai hát, nhóm B gõ đệm theo phách; thực hiện một sau lượt thứ nhất. Sản phẩm: phối hợp hát – gõ lượt rồi đổi vai. Đệm đàn hoặc giữ nhịp trực tiếp. không lấn át nhau. Hai nhóm tự nhận xét đã giữ Nhắc mỗi nhóm nghe nhóm kia để cùng vào, đều và cùng kết thúc hay chưa. cùng kết thúc; cho thử lại câu có dấu hiệu nhanh dần. Trình bày nhóm và nhận xét (3 phút). Mời nhóm Hai nhóm phối hợp trình bày. Người nghe nêu 6 học sinh hát, nhóm 6 học sinh gõ đệm trước một điểm làm được và một điểm cần sửa, chẳng lớp. Giao người nghe quan sát: đúng lời; giọng hạn: “Nhóm hát rõ lời; câu cuối cần cùng dừng”. hát vui, vừa sức; gõ đều, vào và dừng cùng nhau. Nhóm biểu diễn hát/gõ lại đoạn vừa góp ý. Giáo Mời hai ý kiến; phản hồi cụ thể rồi cho nhóm sửa viên ghi nhận sự tiến bộ, không so sánh hơn thua ngay một đoạn. giữa học sinh. 6 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hát kết hợp vận động (2 phút). Gợi ý nghiêng Chọn động tác, phối hợp với bạn, giữ khoảng người, nhún nhẹ và mô phỏng rước đèn hoặc cách; có thể ngồi vận động tay. Trả lời: bài vui đánh trống; cho học sinh chọn hai động tác phù tươi, rộn ràng; hát linh hoạt, rõ lời, không gào hợp, thử theo cặp rồi hát cùng lớp. Hỏi ngắn: hoặc đẩy tốc độ quá nhanh. Điều chỉnh động tác “Bài có tính chất thế nào? Nên hát thong thả, nếu cản trở hơi thở. buồn hay vui tươi, rộn ràng?”. Chọn cách tự luyện với AI – [3.A1.3] (1 phút). Trao đổi nhanh với bạn, chọn A và nêu lí do: Giải thích: AI là công nghệ có thể đưa gợi ý, Mai vẫn tự hát, tự luyện và nhờ cô kiểm tra; Nam nhưng em vẫn cần tự luyện và kiểm tra. Đọc hai để AI làm thay nên chưa có bằng chứng tự hát tình huống mô phỏng: A. Mai nhờ AI gợi ý thứ được. Chốt: nút mở trang nhạc hoặc phát tệp tự luyện, hỏi cô xem có phù hợp rồi tự hát từng thông thường không tự động là AI. Đây là tình câu. B. Nam để AI hát toàn bài, không luyện mà huống để thảo luận, không phải kết quả từ một nói mình đã biết hát. Hỏi: “Ai dùng AI hỗ trợ? ứng dụng AI đã chạy. Em chọn cách nào, vì sao?”. Củng cố, giáo dục và dặn dò (2 phút). Hỏi tên Nêu tên bài, tác giả; nói việc cụ thể như cất đèn bài, tác giả và một việc nên làm khi vui Trung gọn, nhặt giấy/rác sau vui chơi. Tự nêu câu mình thu. Chốt đúng tên Múa lân, Y Vân – Phùng Sửu; cần luyện, hát lại theo mẫu giáo viên đã hướng nhắc giữ đồ chơi, nhạc cụ và thu dọn rác. Nhận dẫn. Về nhà hát cho người thân nghe, không cần xét mức hát rõ lời, giữ nhịp; giao về nhà hát cho thiết bị hoặc ứng dụng; cất nhạc cụ, sách đúng người thân nghe, luyện thêm đúng câu còn khó nơi. và chuẩn bị ôn bài ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... 7 Biên soạn: Lop3.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN BÀI HÁT MÚA LÂN ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 1 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 2 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT • Nêu được tên bài Múa lân, tác giả Y Vân – Phùng Sửu và chủ đề Lễ hội âm thanh; hát đúng lời ca, giai điệu, thể hiện sắc thái vui tươi, rộn ràng. • Hát kết hợp gõ đệm theo phách, vận động cơ thể; biết phối hợp và đổi vai khi biểu diễn cùng nhóm. • Nhận biết sáu nốt Đô–Rê–Mi–Pha–Son–La, hình nốt đen, móc đơn và dấu lặng đen trong Bài số 1; đọc được bài theo kí hiệu bàn tay, kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách. • Chủ động nghe mẫu, luyện chỗ còn khó; hợp tác với bạn, nhận xét một điểm làm được và một điểm cần luyện bằng lời cụ thể. • Chăm chỉ luyện tập, yêu thích âm nhạc và hoạt động Trung thu; giữ gìn nhạc cụ, tôn trọng phần trình bày của bạn. • Năng lực số – [CB1.3.1] (Phát triển nội dung số): Với hướng dẫn, xác định cách tạo chuỗi tiếng gõ trên trống ảo và thay đổi âm trầm/cao. Minh chứng: nêu được cách làm; học sinh được mời thao tác tạo chuỗi tám tiếng gõ theo phách. • Giáo dục AI – [3.A3.2]: Trong tình huống phản hồi cao độ mô phỏng, biết kiểm tra lại bằng bản nhạc SGK, tiếng đàn mẫu và trao đổi với giáo viên trước khi sửa cách đọc. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK Âm nhạc 3 trang 5–9, SGV phần Tiết 2; đàn phím, thanh phách hoặc trống nhỏ. Luyện trước Múa lân và Bài số 1 theo bản nhạc, đúng cao độ, trường độ, chỗ nhắc lại và dấu lặng. Học liệu trong kế hoạch: tranh Trung thu, hai mẫu tiết tấu Múa lân, kí hiệu bàn tay, hai mẫu tiết tấu đọc nhạc và bản nhạc Bài số 1. Tiết này dùng giáo viên hát, đọc mẫu và đệm đàn trực tiếp; chưa sử dụng video hoặc bản thu. Thiết bị dùng chung: máy tính bảng hoặc máy tính có trình duyệt và loa, mở trước tệp trong-ao.html đi kèm ở Build/Tuan-02. Thử tiếng trống, chỉnh âm lượng nhỏ; công cụ không cần mạng, tài khoản hay quyền thu âm. Nếu không có thiết bị, dùng thanh phách, ghi rõ thao tác số chưa thực hiện. Học sinh: SGK, thanh phách hoặc vỗ tay thay nhạc cụ. Tình huống AI đã soạn tại hoạt động 5: giáo viên đọc tình huống và viết thẻ phản hồi lên bảng. Đây là mô phỏng để học cách kiểm chứng, không phải kết quả chạy ứng dụng AI thật; không thu giọng học sinh. 8 Biên soạn: Lop3.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút) Mục tiêu: Gợi nhớ bài hát, tác giả và chủ đề; chuẩn bị giọng hát, giữ trật tự khi thực hành. Hình 1. Thiếu nhi vui Trung thu (SGK Âm nhạc 3, trang 5). Ổn định (1 phút). Kiểm tra sĩ số, sách và nhạc cụ. Báo cáo sĩ số, đặt nhạc cụ gọn trên bàn, thử dừng Quy ước giơ tay là dừng hát, dừng gõ; khi vận gõ theo hiệu lệnh. Giữ tư thế thoải mái, sẵn sàng động không chạm vào bạn. hát. Gợi nhớ (2 phút). Cho xem Hình 1, hỏi: “Tranh Trả lời: Tết Trung thu; bài Múa lân, tác giả Y gợi em nhớ ngày hội nào? Bài hát mới học có tên Vân – Phùng Sửu; Chủ đề 1 Lễ hội âm thanh. Kể gì, tác giả là ai?”. Gợi thêm các chi tiết đèn, một chi tiết trong tranh làm căn cứ, như đèn ông trống; mời học sinh nói tên chủ đề đang học. sao hoặc trống. Khởi động giọng (2 phút). Đàn giai điệu hai câu Nghe đàn, hát rõ lời; cả lớp hát cùng nhau, không đầu Múa lân, mời một em hát hoặc chọn bạn hát gào. Em chưa vững hát cùng bạn. Nhớ cách vào cùng. Bắt nhịp cho lớp hát lại bài ở âm lượng bài và dừng theo tay chỉ của giáo viên. vừa, nhắc lấy hơi cuối câu; hát mẫu lại cụm còn lệch để lớp sửa. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 9 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2. Luyện tập – Thực hành ôn bài Múa lân (10 phút) Mục tiêu: Ôn đủ sáu câu và phần mở/kết, gõ phách đều, phối hợp vận động và bước đầu tạo tiếng gõ bằng nhạc cụ ảo. Hình 2. Hai mẫu tiết tấu mở đầu và kết bài Múa lân (SGK Âm nhạc 3, trang 5). Ôn lời và tiết tấu (2 phút). Cho lớp đọc các tiếng Đọc đúng lời, nghỉ ở cuối câu: “Bùng” theo mẫu 1 ở Hình 2, gõ nhẹ; sau đó đọc 1. Còn gì vui hơn chơi rằm tháng Tám. lại sáu câu lời ca. Chỉ đúng từ còn nhầm, sửa 2. Còn gì hay hơn chơi trò múa lân. “phèng”, “ông Địa”, “múa rối”. Cho đọc – gõ 3. Em đánh phèng thì anh đánh trống. riêng mẫu 2 để chuẩn bị kết bài. 4. Em ông Địa thì anh múa lân. 5. Em rước đèn thì anh múa rối. 6. Vui lên nào kìa đêm sáng trăng. Ghép bài với gõ đệm (2 phút). Hướng dẫn: đọc – Hát đúng giai điệu và lời ca theo tiếng đàn, gõ gõ mẫu 1; hát sáu câu và gõ theo phách, thực đều ngay cả khi tiếng hát ngân. Lượt hai bỏ hiện hai lượt lời ca; đọc – gõ mẫu 2 để kết bài. khung 1, sang khung 2 rồi kết. Giữ sắc thái mạnh Chỉ đường nhắc lại trên SGK trang 6: lượt sau – nhẹ vừa sức, không hát hoặc gõ thêm ở chỗ bắt đầu từ “Còn gì vui hơn ”, không lặp đoạn nghỉ. Bùng mở đầu. Đổi vai theo nhóm (2 phút). Chia bốn nhóm: Thực hiện đúng vai và theo tín hiệu chuyển lượt. nhóm 1–2 hát, nhóm 3–4 gõ; đổi vai ở lượt lời ca Nhận xét cụ thể: rõ lời, gõ đều, vào và kết cùng thứ hai. Cả lớp cùng đọc – gõ câu kết. Mời một nhau. Em chưa phối hợp được chỉ gõ trước, sau tổ và một cá nhân thể hiện đoạn cần sửa, cho bạn đó thêm hát; em vững hỗ trợ bạn bằng phách góp ý rồi thực hiện lại. đều. Hát và vận động (2 phút). Làm mẫu ba động tác: Hát và chọn động tác thoải mái, đúng nhịp; có nhún nhẹ tại chỗ; đưa hai tay như cầm đèn; mô thể ngồi vận động tay. Phối hợp theo cặp, không phỏng đánh trống trước ngực. Lần lượt áp dụng chạm người bạn. Được đề xuất động tác khác cho các cặp câu 1–2, 3–4, 5–6. Cho cặp bạn quay phù hợp lời ca, không cản trở hơi thở; tự sửa mặt vào nhau luyện, rồi tổ/nhóm hoặc cá nhân theo nhận xét. thể hiện đoạn ngắn. Câu kết cùng vỗ theo tiết tấu. 10 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trống ảo – [CB1.3.1] (2 phút). Làm mẫu chọn Nêu: chọn âm – chạm để tạo tiếng gõ – đổi âm – “Trầm”, chạm “GÕ TRỐNG” tám lần theo phách làm lại. Em được mời thao tác, bạn khác hát hoặc đếm một–hai; đổi sang “Cao” để thay âm. Cho vỗ phách để đối chiếu. Giáo viên ghi riêng ai đã các cặp nêu cách làm; mời hai em lần lượt gõ thao tác; số đếm trên màn hình không chấm độ tám phách đệm câu hát, bấm “Làm lại” để đổi đều. Không mở trang lạ hoặc nhập thông tin cá lượt. nhân. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3. Vận dụng – Trải nghiệm biểu diễn (3 phút) Mục tiêu: Phối hợp hát, gõ đệm và vận động trong một phần trình bày chung; nhận xét và điều chỉnh. Biểu diễn phối hợp (2 phút). Mời tốp 12 em: 5 Nhận đúng vai, nhìn hiệu lệnh để cùng vào và em hát, 4 em gõ phách, 3 em vận động. Đệm kết; người gõ giữ tiếng nhỏ hơn giọng hát. Người đàn, bắt nhịp vào bài và ra hiệu kết thúc. Thay xem nghe trọn phần trình bày, theo dõi sự phối thành viên ở lượt lời ca thứ hai để thêm học sinh hợp. Các bạn đổi lượt nhanh theo sắp xếp trước. tham gia; khuyến khích sử dụng động tác đã tự chọn. Nhận xét (1 phút). Mời một em nêu điểm làm Nêu nhận xét có căn cứ, ví dụ: “Nhóm hát rõ lời; được, một em nêu điều cần luyện. Chốt theo ba tiếng gõ cuối cần dừng cùng giọng hát”. Nhóm dấu hiệu: đúng lời/giai điệu, phách đều, phối hợp thực hiện lại cụm vừa góp ý, tự nhận sự tiến bộ. đúng lượt. Khen nỗ lực và ý tưởng vận động; cho sửa ngay cụm cuối nếu lệch. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 4. Hình thành kiến thức mới – Đọc nhạc Bài số 1 (10 phút) Mục tiêu: Nhận biết sáu nốt và dấu lặng đen; luyện hai mẫu tiết tấu, đọc từng câu rồi nối Bài số 1. Hình 3. Cao độ và kí hiệu bàn tay Đô–Rê–Mi–Pha–Son–La (SGK Âm nhạc 3, trang 8). Ôn tên nốt và cao độ (2 phút). Hỏi: “Ở lớp 2, em Nêu Đô–Rê–Mi–Pha–Son–La; quan sát và làm đã biết những tên nốt nào?”. Chỉ Hình 3, làm lại đủ sáu thế tay. Nghe đàn trước khi đọc, chậm kí hiệu từng nốt từ Đô đến La; đàn từng nâng/hạ vị trí tay theo cao độ. Nếu khó, đọc và âm, cho lớp nghe rồi đọc theo. Luyện đi lên và đi làm từng nốt theo bạn hoặc giáo viên; trả lời câu xuống, sửa thế tay còn nhầm, nhất là Mi và Pha. hỏi 1 ở SGK trang 9 bằng thực hành. 11 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4. Bài số 1, tốc độ vừa phải (SGK Âm nhạc 3, trang 9). Khám phá bản nhạc (1 phút). Giới thiệu Bài số 1 Nhận ra nốt đen, nốt móc đơn; dấu lặng đen nghỉ có nhịp hai bốn, chia hai câu tương ứng hai dòng. một phách, không phát tiếng nhưng vẫn giữ nhịp. Hỏi: “Có những hình nốt nào? Gặp dấu lặng đen Nghe trọn mẫu ở tốc độ vừa phải; có thể nêu bài thì làm gì?”. Chỉ nốt đen, móc đơn và dấu lặng, nhẹ nhàng, dễ theo nhịp hoặc cảm nhận phù hợp đàn/đọc mẫu toàn bài, mời nêu cảm nhận ngắn. cách thể hiện. Hình 5. Hai mẫu tiết tấu luyện đọc nhạc (SGK Âm nhạc 3, trang 8). Luyện hai mẫu tiết tấu (2 phút). Làm mẫu theo Đọc – vỗ mẫu 1: ta ta | ta (nghỉ) | ta ta | ta (nghỉ). Hình 5, lớp vỗ lại từng dòng rồi nối. Quy ước Mẫu 2: ti-ti ti-ti | ta (nghỉ) | ti-ti ti-ti | ta (nghỉ). “ta” là một tiếng nốt đen; “ti-ti” là hai tiếng móc Dấu | phân ô nhịp; phần trong ngoặc là chỉ dẫn đơn trong một phách. Ở dấu lặng, mở tay, giữ im lặng. Giữ đủ một phách nghỉ, không vỗ thêm. nhịp và không đọc tiếng “nghỉ”. Làm chậm ô có bốn nốt móc đơn nếu học sinh gộp sai. Tập câu 1 (2 phút). Chỉ dòng nhạc thứ nhất; cho Đọc tên nốt: Đô Rê | Mi (nghỉ) | Mi Pha | Son đọc tên nốt theo tiết tấu, chưa yêu cầu cao độ. (nghỉ). Sau đó đàn và đọc mẫu, bắt nhịp để lớp đọc theo Nghe từng cụm, đọc đúng cao độ theo đàn; mỗi cao độ; tách cụm Mi–Pha–Son nếu còn lệch rồi nốt ở câu này kéo dài một phách. Em còn khó nối lại. Giữ một phách nghỉ ở cuối ô nhịp 2 và 4. đọc cùng nhóm; em vững đọc mẫu một cụm cho bạn. 12 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tập câu 2 (2 phút). Cho đọc tên nốt theo tiết tấu Đọc: Son La Son La | Son (nghỉ) | Son Pha Mi trước, rồi nghe đàn và đọc theo. Luyện riêng Rê | Đô (nghỉ). Son–La–Son–La và Son–Pha–Mi–Rê: bốn tiếng Bốn nốt ở ô nhịp 1 và 3 là móc đơn; nốt Son và chia đều hai phách, không đọc thành bốn phách. Đô ở ô nhịp 2 và 4 là nốt đen. Đọc câu xuống Ghép cả câu, nghỉ đủ ở ô nhịp 2 và 4. liền mạch, không vội khi gặp các tiếng ngắn. Nối bài và sửa (1 phút). Bắt nhịp cho lớp nối hai Đọc trọn Bài số 1; vào câu 2 sau đủ phách nghỉ câu. Mời một cá nhân hoặc nhóm nhỏ đọc đoạn cuối câu 1. Nhận xét có căn cứ, tự luyện lại đoạn cần củng cố, tổ và cả lớp nhắc lại. Cho bạn nhận còn khó. Kết quả cần có: đúng tên sáu nốt, đọc xét tên nốt, cao độ, chỗ nghỉ; sửa một chỗ cụ thể, theo mẫu và giữ đủ chỗ nghỉ. khen sự tiến bộ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 5. Luyện tập – Thực hành và củng cố (7 phút) Mục tiêu: Đọc nhạc với đàn đệm, kí hiệu bàn tay và gõ phách; biết kiểm tra phản hồi AI mô phỏng và tự luyện. Đọc với đàn đệm (2 phút). Đàn và đọc mẫu, lấy Lắng nghe hai phách dẫn, cùng bắt đầu và kết hai phách dẫn rồi cho lớp vào từ Đô. Cho các thúc. Vỗ đều cả khi gặp dấu lặng nhưng không tổ/nhóm đọc nối câu, mời một cá nhân đọc đoạn đọc thành tiếng; nếu mới tập có thể giữ phách ngắn; lớp đọc lại cả bài kết hợp vỗ phách. Một bằng động tác mở tay. Phân biệt vỗ phách với vỗ lượt có thể nghiêng người nhẹ theo nhịp. Dừng, theo từng nốt móc đơn. làm chậm cụm bị lệch rồi ghép lại. Đọc theo kí hiệu bàn tay (2 phút). Cho xem lại Nói tên nốt và làm đúng thế tay; tiếp theo vừa Hình 3; từ kí hiệu Đô, hướng dẫn làm chậm đủ đọc cao độ vừa làm tay. Tại dấu lặng, dừng tiếng sáu thế tay và nói tên nốt chưa cần cao độ. Đọc và giữ tư thế thoải mái. Tự sửa theo mẫu; khi khó mẫu từng câu kèm thế tay, học sinh làm theo rồi phối hợp, luyện thế tay trước rồi thêm giọng đọc. nối cả bài. Đổi hình thức cá nhân, nhóm, tổ, cả lớp ở các lượt/đoạn ngắn; nhắc bạn góp ý một thế tay cần sửa. Kiểm phản hồi mô phỏng – [3.A3.2] (1 phút). Nghe, so tiếng cuối với mẫu và nhìn ba nốt đầu Nói rõ đây là tình huống giả định. Đàn mẫu Đô– Bài số 1. Nếu chưa phân biệt, đề nghị giáo viên Rê–Mi, rồi chủ động đọc Đô–Rê–Pha; đưa thẻ: đàn riêng Mi rồi Pha. Nhận ra tiếng cuối khác “AI báo: đã đọc đúng Đô–Rê–Mi”. Hỏi: “Tiếng mẫu; thẻ mô phỏng không phải bằng chứng đã cuối đã khớp mẫu chưa?”. đọc đúng. Chọn cách sửa – [3.A3.2] (1 phút). Cho chọn: A. Chọn B và giải thích cần kiểm tra bằng SGK, Tin ngay thẻ; B. Xem SGK, nghe đàn mẫu và hỏi tiếng đàn, trao đổi với giáo viên. Đọc lại Đô–Rê– giáo viên. Chốt B; đàn Đô–Rê–Mi để lớp đọc lại. Mi cho đúng mẫu. Không thu giọng hoặc đưa dữ Không dùng trống ảo để kiểm cao độ giọng hát. liệu cá nhân vào công cụ; mô phỏng này không chạy AI thật. 13 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Củng cố – dặn dò (1 phút). Hỏi câu 2 SGK trang Trả lời đủ Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La. Tự nêu đã 9: “Bài số 1 có những tên nốt nào?”. Nhận xét làm được việc gì và cần luyện chỗ nào; không một tiến bộ của lớp, nhắc một điểm cần luyện. bắt buộc có thiết bị ở nhà. Đọc lại bài cùng lớp, Dặn về nhà hát Múa lân cho người thân, đọc Bài nghỉ đủ dấu lặng cuối, cất nhạc cụ gọn gàng. số 1 kèm thế tay, chia sẻ cảm xúc sau tiết học; xem trước SGK trang 10. Cho đọc lại toàn bài để kết thúc. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... 14 Biên soạn: Lop3.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 1 THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: DÀN TRỐNG DÂN TỘC Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 3 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT • Đọc đúng cao độ, trường độ Bài số 1; thể hiện được kí hiệu bàn tay và phối hợp đọc nhạc với vỗ phách, vận động cơ thể; giữ chỗ nghỉ ở dấu lặng đen. • Nêu được dàn trống dân tộc có trống cái và các trống con; nhận biết mặt trống, tang trống, dùi trống và cách tạo âm thanh. Nghe bài Nổi trống lên các bạn ơi!, nêu cảm nhận bằng lời và vận động phù hợp. • Chủ động luyện chỗ khó, phối hợp đổi vai trong nhóm; lắng nghe và nhận xét bạn. Yêu thích âm nhạc cổ truyền Việt Nam, trân trọng người biểu diễn, giữ gìn nhạc cụ. • Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): Với hướng dẫn, nêu nhu cầu xem dàn trống dân tộc, chọn từ khóa và tìm video trên thiết bị dùng chung. Minh chứng: từ khóa đúng nội dung và kết quả phù hợp được học sinh chỉ ra. • Giáo dục AI – [3.B2.1]: Qua thẻ tình huống mô phỏng, nhận biết âm thanh do AI tạo không phải bằng chứng nghệ sĩ đã chơi trống thật; nêu được một ví dụ về sản phẩm AI có thể khiến người nghe hiểu sai sự việc. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK Âm nhạc 3 trang 5–11, SGV Tiết 3; đàn phím, trống nhỏ, thanh phách; máy tính, màn hình, loa dùng chung. Chuẩn bị hai thẻ A/B ghi nguyên nội dung tại Hoạt động 3. Học sinh: SGK; vỗ tay hoặc nhạc cụ gõ; không cần tài khoản hay điện thoại riêng. Học liệu đọc nhạc và bài hát trên kênh HỌC LIỆU ÂM NHẠC KẾT NỐI TRI THỨC NXBGDVN: Bài số 1 (0:50); Nổi trống lên các bạn ơi! – Phạm Tuyên (3:06). Mở Bài số 1 | Mở Nổi trống lên các bạn ơi! Video quan sát: Tiếng trống Khải Hoàn, Thu Hà và nhóm Trống Đồng, đoạn 0:15–1:00; nghe mở rộng Trống vọng núi sông, Nguyễn Tiến, nghệ sĩ Dương Quân, đoạn 0:30–1:00. Mở Tiếng trống Khải Hoàn | Mở Trống vọng núi sông Trước giờ dạy, giáo viên mở đúng các bản trên, nghe kiểm tra, đặt mốc phát, âm lượng vừa và tắt tự phát tiếp; chỉ trình chiếu vùng học liệu. Không cho học sinh tự mở quảng cáo, bình luận hay liên kết gợi ý. Nếu mất kết nối, ôn đọc nhạc bằng đàn trực tiếp và dùng tranh, nhạc cụ thật; ghi phần xem/nghe bản thu chưa thực hiện để bố trí thực hiện bù, không tính là đã nghe. Học liệu đã có trong kế hoạch: bốn tranh lựa chọn (Hình 1–2), kí hiệu bàn tay, Bài số 1, dàn trống và hai thẻ tình huống AI. Thẻ AI là mô phỏng bằng chữ, không có tệp âm thanh AI và không yêu cầu học sinh chạy công cụ AI. 15 Biên soạn: Lop3.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút) Mục tiêu: Nhớ Bài số 1, chủ đề Lễ hội âm thanh và bài Múa lân; sẵn sàng tham gia cùng nhóm. Hình 1. Tranh A – Thiếu nhi vui Trung thu (SGK Âm nhạc 3, trang 5). Hình 2. Tranh B, C, D từ trái sang phải – Ba trò chơi (ảnh AI tạo mới). Ổn định (30 giây). Kiểm tra sĩ số, sách và nhạc Báo cáo sĩ số; đặt nhạc cụ gọn và thử dừng theo cụ; thống nhất giơ tay là dừng đọc, dừng gõ. hiệu lệnh. Nghe và nhớ (1 phút). Đàn bốn ô nhịp đầu Bài số Nêu Bài số 1, Chủ đề 1 Lễ hội âm thanh. Đọc 1; hỏi tên bài, tên chủ đề. Bắt nhịp để lớp đọc lại Đô–Rê | Mi–nghỉ | Mi–Pha | Son–nghỉ, kết hợp đoạn vừa nghe cùng kí hiệu bàn tay. bàn tay; giữ im lặng một phách ở chỗ nghỉ. Xem tranh – đoán tên bài hát (1 phút 30 giây). Chọn A; nêu chi tiết Trung thu, trống, đèn và Chỉ bốn tranh A–D ở Hình 1–2; cho cặp trao đổi: sinh hoạt hội. B là thả diều, C là đá bóng, D là “Tranh nào gợi hoạt động trong bài Múa lân? Chi nhảy dây. Giải thích bằng chi tiết nhìn thấy, tiết nào giúp em chọn?”. Mời một cặp trả lời, cặp không chỉ đoán theo chữ cái. khác kiểm tra. Gợi nhớ bằng biểu diễn (2 phút). Mời một nhóm Nhóm hát, vận động nhẹ; lớp vỗ phách và dừng hát Múa lân theo bản nhạc đã học, lớp vỗ phách theo tay chỉ. Một em nhận xét: “Nhóm vào bài nhẹ; giáo viên bắt nhịp, đệm đàn. Nhắc nhóm cùng nhau” hoặc nêu một câu cần hát rõ hơn. Em vào và kết thúc cùng nhau, hát rõ lời, giữ chỗ chưa vững tham gia cùng bạn. nhắc lại. Nhận xét một điểm làm được rồi dẫn vào ôn đọc nhạc và tìm hiểu dàn trống. 16 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2. Luyện tập – Ôn đọc nhạc Bài số 1 (10 phút) Mục tiêu: Đọc đúng bài theo nhiều cách phối hợp: nghe mẫu – kí hiệu bàn tay – vỗ phách – vận động; biết sửa chỗ lệch. Hình 3. Cao độ và kí hiệu bàn tay (SGK Âm nhạc 3, trang 8). Hình 4. Bài số 1 (SGK Âm nhạc 3, trang 9). Nghe đọc – làm kí hiệu (1 phút 30 giây). Chỉ Làm kí hiệu theo tiếng đọc. Dòng 1: Đô–Rê | Hình 4, đàn và đọc mẫu từng dòng; học sinh Mi–nghỉ | Mi–Pha | Son–nghỉ. Dòng 2: Son–La– nghe và làm kí hiệu tương ứng ở Hình 3. Cho Son–La | Son–nghỉ | Son–Pha–Mi–Rê | Đô–nghỉ. đọc chậm riêng ô nhịp 5 và 7 nếu còn vấp. Bốn nốt móc đơn ở ô 5 và 7 đi đều trong hai phách. Nhìn kí hiệu – đọc nhạc (1 phút). Giáo viên làm Quan sát và đọc đồng thanh theo kí hiệu; không kí hiệu bàn tay theo thứ tự tám ô nhịp, không đọc đọc tiếng “nghỉ” thành lời trong lần thể hiện cả cùng; lớp đọc. Đến ô 2, 4, 6, 8 giữ một phách bài. Vẫn cảm nhận phách khi im lặng. nghỉ, tay giáo viên vẫn chỉ phách. Nghe học liệu – đọc thầm (1 phút). Mở Bài số 1 Theo dõi mẫu, không đọc thành tiếng; làm kí từ đầu đến hết bản 0:50; yêu cầu nhìn khuông hiệu. Chỉ dấu lặng đen ở cuối ô 2, 4, 6, 8. nhạc, đọc thầm và làm kí hiệu bàn tay. Hỏi nhanh vị trí cần giữ im lặng. Bốn nhóm đổi vai (2 phút). Chia bốn nhóm; lượt Mỗi nhóm thực hiện đúng vai; khi đổi vai vẫn 1 nhóm 1–2 đọc nhạc, nhóm 3–4 làm kí hiệu; theo dõi toàn bài. Nhóm kí hiệu không làm lượt 2 đổi vai. Giáo viên chỉ phách và nhắc tốc nhanh hơn nhóm đọc. độ vừa phải. 17 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phối hợp với vỗ phách (1 phút 30 giây). Chia đôi Đọc/kí hiệu hoặc vỗ phách theo vai; không vừa lớp: bên A đọc nhạc và làm kí hiệu, bên B vỗ tạo kí hiệu bàn tay vừa cố vỗ hai tay. Giữ phách phách; sau một lượt đổi vai. Hướng dẫn vỗ đều đều, hai nốt móc đơn vừa trong một phách. cả ở phách có dấu lặng. Trình bày nhóm luân phiên (2 phút). Mời lần Nhóm được mời đứng tại chỗ, đọc và làm kí lượt hai nhóm đọc cả bài và làm kí hiệu; các hiệu; các bạn gõ/vỗ nhẹ để không lấn tiếng đọc. nhóm còn lại vỗ phách. Giáo viên cho bắt đầu lại Đổi nhóm và cùng sửa chỗ chưa đều. đúng ô nhịp bị lệch nếu cần. Cá nhân và phản hồi (1 phút). Mời một em đọc Thể hiện hoặc hỗ trợ bạn; nhận xét cụ thể như dòng 2, lớp vận động tại chỗ: chạm đùi ở phách “Bạn đã giữ chỗ nghỉ cuối bài”. Sửa theo tiếng đầu, vỗ tay ở phách sau; em cần hỗ trợ đọc cùng đàn mẫu và bản nhạc, không chê giọng bạn. bạn. Hỏi một nhận xét về cao độ hoặc chỗ nghỉ; cho thể hiện lại chỗ cần sửa. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3. Hình thành kiến thức – Dàn trống dân tộc (10 phút) Mục tiêu: Quan sát, nghe, nhận biết cấu tạo và cách chơi dàn trống; tìm học liệu có hướng dẫn và phân biệt nguồn thật với tình huống âm thanh AI. Hình 5. Dàn trống và dùi trống (SGK Âm nhạc 3, trang 10). 18 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tìm và xem có hướng dẫn (2 phút) – [CB1.1.1]. Nêu nhu cầu xem nghệ sĩ chơi dàn trống; chọn từ Hỏi: “Muốn biết dàn trống được biểu diễn thế khóa có tên tiết mục và nhóm diễn. Em được mời nào, em cần tìm gì?”. Cho học sinh đề xuất từ tìm dưới hướng dẫn; các cặp chỉ đúng kết quả. khóa “Tiếng trống Khải Hoàn Nhóm Trống Quan sát nhiều trống lớn/nhỏ và dùi gõ. Minh Đồng”; một em nhập trên thiết bị dùng chung chứng: từ khóa, kết quả được chọn và một chi dưới hướng dẫn, lớp chỉ kết quả đúng tên và tiết nhìn thấy. Nếu mất mạng, dùng tranh và mô kênh NHÓM TRỐNG ĐỒNG. Giáo viên mở liên phỏng chọn từ khóa; chưa tính là đã tìm trên kết đã chuẩn bị, chiếu đoạn 0:15–1:00. Nếu kết mạng. quả khác, quay về liên kết đã kiểm, không thử liên kết lạ. Nhận biết nhạc cụ (2 phút 30 giây). Đối chiếu Chỉ trống cái lớn, các trống con nhỏ; mặt trống Hình 5 và SGK trang 10: dàn trống dân tộc phối bằng da, tang trống bằng gỗ. Nêu dùng dùi gõ hợp trống cái với các trống con, thuộc âm nhạc vào mặt hoặc tang để tạo âm thanh; không tự gõ cổ truyền Việt Nam. Chỉ mặt trống, tang trống và mạnh lên nhạc cụ. Tiếng trống có độ vang; dàn dùi; hỏi vật liệu, cách tạo tiếng. Giáo viên làm trống có thể cùng các nhạc cụ khác tham gia lễ mẫu gõ nhẹ mặt trống nhỏ; chỉ tang trống để hội, biểu diễn nghệ thuật. minh họa vị trí gõ theo SGK. Chia sẻ trải nghiệm (1 phút 30 giây). Hỏi lần Kể trải nghiệm có thật; chưa từng thấy thì nói lượt: “Em đã thấy dàn trống ở đâu?”, “Âm thanh điều vừa quan sát. Nêu cảm nhận kèm chi tiết gợi cho em cảm giác gì?”, “Trống lớn nhất trong nghe được, chẳng hạn nhịp dồn dập làm em thấy hình gọi là gì?”. Gợi các từ vang, giòn giã, sôi náo nức. Trả lời trống lớn là trống cái. Phân biệt động; không bắt học sinh chọn cùng một cảm cảm nhận của mình với tên, cấu tạo nhạc cụ. xúc. Trò chơi Nghe – chọn nguồn âm (2 phút). Giới Dự đoán ba lượt: trống nhỏ; thanh phách; dàn thiệu ba đối tượng trước: trống nhỏ, thanh phách trống trong video. Đối chiếu khi nhìn nguồn, sửa và video dàn trống vừa xem. Cho nghe lần lượt: dự đoán nếu cần. Không kết luận trống cái hay giáo viên gõ trống nhỏ bốn tiếng; gõ thanh phách trống con chỉ từ âm lượng của loa. bốn tiếng; phát lại đoạn 0:15–0:30 của Tiếng trống Khải Hoàn với màn hình tạm che. Học sinh gọi tên từng nguồn; sau mỗi lượt mở đối tượng để kiểm. Kiểm tra nguồn âm – thẻ mô phỏng (2 phút) – Trao đổi theo cặp: A mô tả bản ghi biểu diễn; B [3.B2.1]. Đọc thẻ A: “Video ghi nghệ sĩ dùng dùi mô tả âm do AI tạo, nên lời bạn nói có thể làm chơi trống; có tên tiết mục và người biểu diễn”. người khác hiểu sai. Nói lại: “Đây là âm thanh Thẻ B: “Tình huống giả định: một tệp ghi rõ Âm AI mô phỏng tiếng trống”. Minh chứng: chọn thanh do AI tạo, nhưng bạn nói đây là bản ghi đúng thẻ và giải thích. Nếu chưa có thông tin nghệ sĩ chơi trống thật”. Hỏi: “Em có đồng ý với nguồn, nói “chưa đủ căn cứ”. Hai thẻ là tình bạn ở thẻ B không? Cần nói lại thế nào?”. Chốt: huống bằng chữ; không có bản âm thanh AI để âm giống tiếng trống không chứng minh có nghe thử. người chơi thật; kiểm nguồn và hỏi giáo viên, không đoán bằng tai. 19 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 4. Luyện tập – Thực hành nghe nhạc (10 phút) Mục tiêu: Nghe Nổi trống lên các bạn ơi!, diễn đạt cảm nhận về dàn trống và vận động; tự nhận xét việc đọc nhạc, nhận biết nhạc cụ. Nghe lần thứ nhất (4 phút). Giới thiệu Nổi trống Nghe cả bài, nhớ một cảm xúc và một chi tiết âm lên các bạn ơi!, nhạc và lời Phạm Tuyên, theo thanh mình chú ý. Không phải chép lời ca hoặc SGK trang 11. Giao câu hỏi: “Sau khi nghe, em phân tích tất cả nhạc cụ. cảm nhận thế nào về âm thanh của dàn trống dân tộc?”. Mở trọn bản 3:06, không nói lấn tiếng nhạc; nhắc nghe âm thanh nền cùng giọng hát. Nói về điều nghe được (1 phút). Mời hai em chia Nói câu hoàn chỉnh, chẳng hạn “Em thấy vui, sẻ. Chấp nhận cảm xúc khác nhau nếu gắn với muốn vận động theo tiếng trống”. Có thể nêu rộn bản nghe; có thể gợi “Tiếng trống khiến em ràng, giòn giã hoặc cảm nhận riêng có lý do. muốn làm gì?”. Nếu các em chưa nghe rõ, phát Nghe bạn và bổ sung bằng điều mình nghe được. lại đoạn vừa nghe thay cho việc đoán theo tranh. Nghe lại và vận động (2 phút). Phát lại từ 0:00 Chọn vận động phù hợp và giữ khoảng cách; đến 1:20; lớp đứng tại chỗ, lần lượt bước nhẹ theo dõi tiết tấu, dừng cùng lớp. Sau lượt nghe, trái–phải và đưa hai tay như gõ trống trong nêu mình đã thay đổi động tác thế nào để phù khoảng trống trước người. Giáo viên hướng dẫn hợp âm nhạc. giữ thăng bằng, dừng theo nhạc; học sinh hạn chế vận động có thể ngồi gõ nhẹ phách lên đùi. Mở rộng trải nghiệm (1 phút). Giới thiệu Trống Nghe đoạn ngắn và chia sẻ một cảm nhận. Liên vọng núi sông của Nguyễn Tiến, phần biểu diễn hệ điểm cùng có nhạc cụ trống; không coi hai tiết trống dân tộc của nghệ sĩ Dương Quân; mở đoạn mục là cùng một bản nhạc. 0:30–1:00. Hỏi một cảm nhận về tiếng trống. Đây là nghe thêm, không yêu cầu nhớ tên tác giả để đánh giá hoàn thành bài. Tự nhận xét (1 phút). Hỏi: “Em đọc đúng chỗ Tự chọn mức phù hợp, nêu một việc làm được nghỉ chưa?”, “Em chỉ được trống cái, mặt và hoặc một chỗ cần luyện. Bạn nhận xét ngắn, lịch tang trống chưa?”. Cho giơ tay: tự làm được; làm sự; không có điểm riêng cho NLS hoặc AI. được khi có bạn hỗ trợ; cần luyện thêm. Nhận xét bằng biểu hiện vừa quan sát, tuyên dương nỗ lực. Củng cố và chia sẻ (1 phút). Mời lớp đọc lại ô 7– Đọc Son–Pha–Mi–Rê | Đô–nghỉ đúng trường độ. 8 Bài số 1; hỏi một em tên trống lớn và một cách Nêu trống cái; kiểm tên nguồn và hỏi người lớn kiểm nguồn âm thanh. Dặn đọc nhạc cùng kí khi chưa rõ. Chọn một điều vừa học để kể ở nhà; hiệu, kể với người thân một điều về dàn trống; cất nhạc cụ gọn. không bắt tự tìm video trên mạng. 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_am_nhac_lop_3_ca_nam_hoc_2026_2027_tich_hop.docx



