Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 3 sách Kết nối tri thức - Tuần 23 - Chủ điểm: Bài học từ cuộc sống - Bài 11: Chuyện bên cửa sổ (Tiết 1)

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Giúp HS hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường.
TUẦN 24 CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 11: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát về thế giới loài chim - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. - HS thực hiện - HS lắng nghe 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, nhấn giọng. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - HS đọc bài. - HS nêu: Từ khó đọc: lách chách, bẵng, léo nhéo, nhộn - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ làm tổ.// Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// . - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - HS đọc bài Hoạt động 2: HD HS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2, 3/ 24, 25 Vở Bài tập Tiếng Việt. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. -Hs làm bài Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước lớp. * Bài 1/24 - Gọi HS đọc bài làm. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung - 1 Hs lên chia sẻ. Hs trình bày: Xếp tranh theo trình tự chuyện Cậu bé đánh giày 2 4 1 3 - Hs NX - HS chữa bài vào vở. è GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã nắm được trình tự các sự việc trong câu chuyện * Bài 2/24 - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và chọn vần cần điền. - Mời đại diện nhóm trình bày câu a) Câu b) chơi trò chơi, è GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã nắm các trường hợp dung iêm/im, iu/ưu - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: a) Gió hiu hiu thổi Chúng em lưu luyến chia tay cô giáo. Lửa cháy liu riu. Ông em có bộ sưu tập tem thư. b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi liềm, bàn phím, kiềm chế, lim dim - Các nhóm nhận xét. Bài 3/24: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2 - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận thẻ trắng cho các nhóm để ghi kết quả vào thẻ. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. è GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã biết đặt câu với từ ngữ cho trước 3. HĐ Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. H: Em biết được thông điệp gì qua bài học? è GV hệ thống bài: Như vậy Không có việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể thì mọi việc sẽ thành công các em ạ. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. - 1 HS đọc yêu cầu, các HS khác đọc thầm theo. VD: Hôm qua, em đi tiêm phòng coovid. - Mẹ nhắc em phải biết kiềm chế khi tức giận. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - HS đọc bài - HS trả lời - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. TUẦN 24 CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 11: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. + Viết 1- 2 câu nêu suy nghĩ về cậu bé trong câu chuyện Cậu bé đánh giày 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. - HS thực hiện - HS lắng nghe 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Chuyện bên cửa sổ + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao? + HD viết từ khó: - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ khó viết: buồn quá, léo nhéo, giũ cánh,..... + GV đọc HS viết bài vào vở . + Chấm, chữa bài - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. - HS nghe. - HS đọc bài. Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. - Học sinh làm việc cá nhân - HS viết bài Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5/ 25 Vở Bài tập Tiếng Việt. - GV cho Hs làm bài trong vòng 20 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Hs làm bài Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước lớp. * Bài 4/25: Tìm 2-3 từ chỉ sự vật, hoạt động a, Có chứa tiếng iu hoặc ưu b, Có chứa tiếng im hoặc iêm - GV cho HS thi theo nhóm - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét nhóm làm nhanh đúng, chốt kết quả. - HS đọc lại từ è Cho HS nhắc lại quy tắc chính tả với im/iêm, iu/ưu. - 1 Hs lên chia sẻ. Hs trình bày: a, Có chứa tiếng iu hoặc ưu: con sửu, chịu, líu díu, quả lựu, lựu đạn, sưu tầm, b, Có chứa tiếng im hoặc iêm: Tiêm phòng, niêm phòng, con tim, trái tim, tìm, màu tím, chiếm hữu, . - HS chữa bài vào vở. * Bài 5: Viết 1 – 2 câu nêu suy nghĩ của em về cậu bé trong câu chuyện Cậu bé đánh giày. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. è GV giáo dục HS Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được mọi người tín nhiệm, tôn trọng, quý mến. - Và nếu không giữ được lời hứa, sẽ đánh mất niềm tin của mọi người dành cho mình., không làm gương cho các em nhỏ .... - Hs nêu - Cậu bé đánh giày là một người giữ lời hứa. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - 4,5HS chia sẻ. 3. HĐ Vận dụng - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. TUẦN 24 CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 12: TAY TRÁI VÀ TAY PHẢI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. + Củng cố cách điền thong tin vào phiếu đọc sách + Củng cố về dấu ngoặc kép 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực hợp tác 3. Phẩm chất. - Phẩm chất đoàn kết: Biết đoàn kết. - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ, cùng chia sẻ qua hoạt động đọc mở rộng bài đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - VBT TV và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. - HS thực hiện - HS lắng nghe 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, nhấn giọng. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - HS đọc bài. - HS nêu: trách tay phải, lẳng lặng, ngoảnh mặt, cài khuy áo, giữ giấy, liền xin lỗi , - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: Nó lẳng llặng ngoảnh mặt đi chỗ khác/ và tự nhủ/ sẽ không giúp tay phải việc gì nữa. - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - HS đọc bài Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ 26 Vở Bài tập Tiếng Việt. - GV cho Hs làm bài trong vòng 20 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. -Hs làm bài Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước lớp. * Bài 1/26: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về một việc làm tốt và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, đọc bài đã tìm được: Nói về một việc làm tốt. - GV chiếu một số phiếu đọc sách của HS lên bảng để cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. è GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã biết cách điền thông tin đọc được vào phiếu đọc sách -1 Hs lên chia sẻ. - HS trao đổi và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - HS làm việc nhóm và trình bày kết quả trước nhóm. - HS chữa bài vào vở. * Bài 2/26: Dấu câu nào được dùng để đánh dấu lời đối thoại của các nhân vật trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, tìm lời nói của Diệp và ông ngoại. - GV nhận xét, chốt ý câu trả lời: * Trong đoạn văn, có lời nới của ông ngoại: Hôm nay, ông đăng ký học lớp tiếng Anh rồi nhé! ; Trẻ, già đều cần học cháu ạ! * Trong đoạn văn, có lời nới của Diệp: Ông nhiều tuổi sao còn học ạ? ; Thế nếu phải họp phụ huynh thì ai sẽ đi họp cho ông ạ? - Các lời nói đó điều được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép. è GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã nắm tác dụng của dấu ngoặc kép - HS nêu yêu cầu bài tập 2 - HS đọc đoạn văn, trao đổi nhóm 2 nêu câu trả lời. - Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - HS khác nhận xét. 3. HĐ Vận dụng - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. TUẦN 24 CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 12: TAY TRÁI VÀ TAY PHẢI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Biết đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” + Tác dụng của dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu lao động: Biết trân trọng các dụng cụ, vật dụng trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý trọng sức lao động của các công nhân thợ thủ công đã làm ra các vật dụng sinh hoạt hàng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - VBT TV và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. - HS thực hiện - HS lắng nghe 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu Viết đoạn văn nêu lí do vì sao em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở luyện viết. - HS đọc bài. - HS nhận xét. - HS nêu và giải thích. - Lắng nghe, sửa lại. - Học sinh làm việc cá nhân - HS theo dõi. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 4, 5/ 27-28 Vở Bài tập Tiếng Việt. - GV cho Hs làm bài trong vòng 20 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. -Hs làm bài Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước lớp. * Bài 3/27: Nối ý ở cột A với ý phù hợp ở cột B để tạo câu (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, lưu ý HS tìm sự phù hợp giữa hoạt động (nêu ở cột A) và công cụ để thực hiện hoạt đông (nêu ở cột B,) Hoặc đồ vật (nêu ở cột A) và chất liệu làm nên đồ vật (nêu ở cột B) - Mời HS đọc câu đã đặt. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 Hs lên chia sẻ. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - HS làm việc cá nhân. - 3 HS trình bày: (Hoặc cho HS chơi trò chơi kéo thả trên phần mềm ứng dụng trò chơi) - 3 HS thực hiện thao tác kéo và thả để ghép các ô thành câu. - Lớp quan sát nhận xét, bổ sung. * Bài 4/27: Dựa vào tranh đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. Thực hiện phần a: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Tìm các đồ vật và các hoạt động được thể hiện qua tranh; Hoặc thực hiện bài tập qua hình thức hỏi đáp trong nhóm 2 - GV động viên, khen ngợi những HS hỏi – đáp đúng tự nhiên, biết kết hợp thể hiện ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ, ... - GV chốt kq Thực hiện tương tự với bài b - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. è GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã nắm biết đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? Bài 5/28: Dùng dấu ngoặc kép thay cho dấu gạch ngang trong đoạn văn dưới đây. Viết lại đoạn văn sau khi đã thay dấu câu. - GV cho HS đọc đề bài - Cho HS làm cá nhân - Gọi Hs trình bày bài - GV chốt dấu ngoặc kép có thể thay thế cho dấu gạch ngang khi trích dẫn lời nói của nhân vật. - Một số HS trình bày kết quả: hỏi – đáp trước lớp. * Cái túi được làm bằng gì? -> Cái túi được làm bằng giấy. * Cái khăn được làm bằng gì? -> Cái khăn được làm bằng len. * Cái mũ được làm bằng gì? -> Cái mũ được làm bằng vải. * Cái quạt được làm bằng gì? -> Cái quạt được làm bằng tre, lá cọ, - HS nhận xét bạn về nội dung, hình thức trình bày: ngữ điệu, cử chỉ, nét mặt ... - Theo dõi bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả: hỏi – đáp trước lớp. * Bạn nhỏ viết bảng bằng gì? -> Bạn nhỏ viết bẳng bằng phấn * Bạn nhỏ vẽ tranh bằng gì? -> Bạn nhỏ vẽ tranh bằng bút màu * Bạn nhỏ viết bài bằng gì? -> Bạn nhỏ biết bài bằng bút máy. - HS nhận xét bạn về nội dung, hình thức trình bày: ngữ điệu, cử chỉ, nét mặt ... - HS đọc đề bài và làm bài - 1-2 HS trình bày bài Cậu bé nói với mẹ: “Mẹ ơi, con nói được ngôn ngữ quốc tế đấy ạ” Mẹ mừng lắm: “Con nói thử xem nào” Cậu bé nhanh nhảu: “Đồ, rê, mi, pha, son,... Thầy giáo con bảo âm nhạc là ngôn ngữ quốc tế ạ!” 3. HĐ Vận dụng - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
Tài liệu đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_lop_3_sach_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_c.docx