Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 22 trang Huỳnh Dương 17/09/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 40. Luyện tập chung (T2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 17 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 81 | CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 112.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giải được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé trong tình huống thực tế.
- Tính được khối lượng qua bài toán gấp một số lên một số lần.
- Tính được giá trị biểu thức nhân liên tiếp và nhận biết cách tính thuận tiện.
- Vận dụng phép nhân, phép chia để trình bày lời giải rõ ràng.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tự đọc đề, xác định phép tính và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm 4 để giải thích cách làm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chọn cách tính thuận tiện khi biểu thức có nhiều phép nhân.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực làm bài và hoàn thành bài giải.
- Trung thực: nêu đúng kết quả, tự sửa lỗi khi được góp ý.
- Trách nhiệm: trình bày bài giải rõ ràng, đầy đủ đơn vị.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3 tập một; bảng con, vở, bút, thước và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 17 kèm theo.
- GV mở phiếu Word trên máy chung để chiếu hoặc in; HS tự làm trước khi GV mở phản hồi, phiếu 
không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn; không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi 
phần thao tác số chưa thực hiện.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 17
Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm 
cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (3 phút):
 - Mục tiêu: Ôn lại so sánh số lớn gấp mấy lần số bé và tính giá trị biểu thức nhân.
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” với phép chia, - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh.
 phép nhân nhanh.
 1 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV nêu: 6 gấp mấy lần 2? - HS trả lời: 6 gấp 3 lần 2 vì 6:2 = 3.
 - GV nêu: Tính 6 × 2 × 5. - HS trả lời: 6 × 2 × 5 = 60.
 Em hãy tính 6 × 2 × 5 theo thứ tự từ trái sang 6 × 2 × 5 = 12 × 5 = 60.
 phải; cuối tiết ta sẽ tìm thêm cách thuận tiện.
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài luyện tập chung - HS lắng nghe và ghi tên bài.
 tiết 2.
 2. LUYỆN TẬP (29 phút):
 - Mục tiêu: Giải bài so sánh, gấp lên liên tiếp; làm quen cách nhóm thừa số qua biểu thức cụ thể.
 * Cách tiến hành: Bài 2 8 phút; Bài 3 a 13 phút; Bài 3 b 8 phút. HS tự phân tích rồi trao đổi 
 cặp/nhóm; GV hỗ trợ chỉ chuỗi gấp 2/gấp 5, bạn hoàn thành giải thích nhóm tạo 10.
 Bài 2. Chiều cao cây cau. - HS quan sát hình trong SGK.
 Cây cau nhà em lúc mới trồng cao 2 m. Hiện nay, 
 cây cau đã cao 6 m. Hỏi hiện nay cây cau cao gấp 
 mấy lần lúc mới trồng?
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Cây cau nhà em lúc mới trồng cao 2 m. 
 Hiện nay, cây cau đã cao 6 m. Hỏi hiện nay cây 
 cau cao gấp mấy lần lúc mới trồng?
 - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Lúc mới trồng cây cau cao 2 m, hiện 
 nay cao 6 m.
 - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi hiện nay cây cau cao gấp mấy 
 lần lúc mới trồng.
 - GV hỏi: Muốn biết 6 m gấp mấy lần 2 m, ta làm - HS trả lời: Ta làm phép chia 6:2.
 phép tính gì?
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 lớp.
 - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: Hiện nay cây cau cao gấp lúc mới 
 trồng số lần là: 6:2 = 3 (lần). Đáp số: 3 lần.
 - GV kết luận: Muốn biết số lớn gấp mấy lần số - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 bé, ta lấy số lớn chia cho số bé.
 2 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3 a. Con ngỗng nặng 6 kg, con chó nặng - HS quan sát hình trong SGK.
 gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5 lần 
 con chó. Con lợn nặng bao nhiêu ki-lô-gam? 
 So sánh hai cách tính của Mai và Việt.
 Ba con vật và quan hệ khối lượng — SGK trang 112.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Quan sát thông tin về cân nặng của con 
 ngỗng, con chó và con lợn để tìm cân nặng con 
 lợn.
 - GV hỏi: Con ngỗng cân nặng bao nhiêu ki-lô- - HS trả lời: Con ngỗng cân nặng 6 kg.
 gam?
 - GV hỏi: Con chó nặng gấp mấy lần con ngỗng? - HS trả lời: Con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng.
 - GV hỏi: Con lợn nặng gấp mấy lần con chó? - HS trả lời: Con lợn nặng gấp 5 lần con chó.
 - GV yêu cầu nhóm 4 thảo luận, viết biểu thức và - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 tính cân nặng con lợn.
 - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. Con chó nặng: 6 × 2 = 12 (kg). Con lợn nặng: 
 12 × 5 = 60 (kg).
 Mai: (6 × 2) × 5 = 12 × 5 = 60.
 Việt: 6 × (2 × 5) = 6 × 10 = 60.
 Cả hai cách đúng; Việt nhóm 2 × 5 thành 10 nên 
 tính thuận tiện. Đáp số: 60 kg.
 - GV kết luận: Cách nhóm thừa số phù hợp giúp - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 tính biểu thức nhân nhanh và thuận tiện.
 Bài 3 b. Tính giá trị biểu thức, chọn cách - HS quan sát hình trong SGK.
 thuận tiện: 8 × 5 × 2; 9 × 2 × 5.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Tính giá trị của biểu thức.
 - GV hỏi: Biểu thức 8 × 5 × 2 có thể tính thuận - HS trả lời: Có thể tính 8 × (5 × 2) = 8 × 10.
 tiện như thế nào?
 - GV hỏi: Biểu thức 9 × 2 × 5 có thể tính thuận - HS trả lời: Có thể tính 9 × (2 × 5) = 9 × 10.
 tiện như thế nào?
 - GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con rồi ghi - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 vào vở.
 3 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. 8 × 5 × 2 = 8 × (5 × 2) = 8 × 10 = 80.
 9 × 2 × 5 = 9 × (2 × 5) = 9 × 10 = 90.
 - GV kết luận: Khi nhân liên tiếp, có thể nhóm - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 các thừa số để tạo số tròn chục và tính nhanh 
 hơn.
 3. Vận dụng (3 phút):
 - Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán gấp lên một số lần và tính thuận tiện.
 *Cách tiến hành:
 Theo số đo giả định, một quyển vở dày 8 mm. Có 8 × 5 × 2 = 80 (mm). Số 8 mm là dữ kiện bài 
 hai chồng, mỗi chồng 5 quyển như vậy. Tổng độ toán, không phải kết quả vừa đo vở thực.
 dày của hai chồng là bao nhiêu mi-li-mét?
 - GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS chuẩn bị - HS lắng nghe.
 bài ôn tập học kì I.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 4 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 41. Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000 (T1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 17 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 82 | CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 113.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm được phép nhân, phép chia trong phạm vi 100.
- Đặt tính và tính được phép nhân, phép chia đã học.
- Kiểm tra được phép tính đúng, sai và giải bài toán thực tế.
- Vận dụng phép nhân, phép chia để tìm số can cần dùng trong tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tự làm bài và đối chiếu kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: trình bày cách làm, nhận xét bài bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chọn phép tính phù hợp khi giải toán có lời văn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực ôn tập, hoàn thành bài tập.
- Trung thực: tự làm trước khi kiểm tra kết quả bằng công cụ hỗ trợ.
- Trách nhiệm: biết sử dụng AI để hỗ trợ học tập đúng cách.
- Giáo dục AI – [3.A1.3] (Tính chủ động của con người): Phân biệt nhờ AI hỗ trợ sau khi tự làm với 
giao AI làm thay; giải thích người học vẫn cần tư duy và kiểm chứng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3 tập một; bảng con, vở, bút, thước và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 17 kèm theo.
- GV mở phiếu Word trên máy chung để chiếu hoặc in; HS tự làm trước khi GV mở phản hồi, phiếu 
không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn; không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi 
phần thao tác số chưa thực hiện.
- Thẻ tình huống AI do GV soạn trong phiếu; chỉ thảo luận mô phỏng, không mở ChatGPT/Gemini 
hay yêu cầu HS tạo tài khoản.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 17
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx