Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 25 trang Huỳnh Dương 17/09/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 34. Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C (T2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 14 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 66 | CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG, DUNG TÍCH, 
NHIỆT ĐỘ | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 94.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc được số đo nhiệt độ trên nhiệt kế và chọn nhiệt kế phù hợp với tình huống thực tế.
- Chọn được số cân nặng phù hợp với đồ vật trong thực tế.
- So sánh, ghép được các dung tích theo đơn vị mi-li-lít trong bài tập.
- Vận dụng kiến thức về mm, g, ml, độ C để giải quyết tình huống đo lường đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tự quan sát tranh, đọc số đo và sửa câu trả lời sau khi được góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi để chọn số đo phù hợp và giải thích lựa chọn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết kết hợp các ca nước để tạo được lượng nước theo yêu cầu.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, thực hành đọc số đo và hoàn thành bài tập.
- Trung thực: nêu đúng số đo quan sát được, không tự ý thay đổi kết quả nhóm.
- Trách nhiệm: sử dụng thiết bị số, phiếu học tập và dụng cụ đo đúng hướng dẫn.
- Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): Nêu thông tin đo 
cần tìm, dùng từ khóa tìm trong phiếu Word có sẵn và chuyển đến hình phù hợp theo hướng dẫn để 
đọc số đo.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; bảng con, vở, bút và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 14 kèm theo.
- GV mở phiếu Word trên máy tính chung để chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV mở phản hồi; 
phiếu không chấm tự động. Thao tác số theo hướng dẫn GV, không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản 
in, ghi thao tác số chưa thực hiện.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 14
Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm 
cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong.
 1 Biên soạn: Lop3.vn 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (3 phút):
 - Mục tiêu: Ôn lại các đơn vị đo mm, g, ml, °C và tạo tâm thế học tập.
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát ngắn để - HS hát tập thể theo nhịp và ổn định tư thế học 
 tạo không khí vui tươi. tập.
 - GV hỏi nhanh: Mi-li-mét dùng để đo gì? - HS trả lời: Mi-li-mét dùng để đo độ dài rất nhỏ.
 - GV hỏi nhanh: Gam dùng để đo gì? - HS trả lời: Gam dùng để đo khối lượng.
 - GV hỏi nhanh: Mi-li-lít dùng để đo gì? - HS trả lời: Mi-li-lít dùng để đo dung tích.
 - GV hỏi nhanh: Độ C dùng để đo gì? - HS trả lời: Độ C dùng để đo nhiệt độ.
 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài thực hành và trải - HS lắng nghe và ghi tên bài.
 nghiệm.
 2. LUYỆN TẬP (29 phút):
 - Mục tiêu: Đọc nhiệt kế, chọn khối lượng phù hợp và kết hợp hai ca đủ lượng nước.
 - Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): Nêu thông tin 
 đo cần tìm, dùng từ khóa tìm trong phiếu Word có sẵn và chuyển đến hình phù hợp theo hướng dẫn 
 để đọc số đo.
 * Cách tiến hành: Bài 1 11 phút gồm 3 phút NLS; Bài 2 7 phút; Bài 3 11 phút. HS tự đọc trước, kiểm 
 cặp rồi giải thích; GV hỗ trợ xác định vạch và cộng lượng nước, bạn hoàn thành chỉ căn cứ lựa chọn.
 Bài 1. Nhiệt kế nào chỉ nhiệt độ không khí phù - HS quan sát hình Bài 1.
 hợp với mỗi bức tranh? Đọc các nhiệt kế A, B, 
 C rồi nối với tranh học bài, quạt mát và sưởi 
 ấm.
 Ba nhiệt kế và tình huống nóng, mát, lạnh — SGK trang 94.
 2 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 NLS – [CB1.1.1]. Em cần tìm dụng cụ nào để HS nêu cần nhiệt kế, tìm được hình A, B, C theo 
 biết nhiệt độ? Theo hướng dẫn, dùng Tìm trong hướng dẫn; phân biệt hình nhiệt kế với cân/ca. 
 phiếu Word với từ khóa “nhiệt kế”, chuyển đến Đọc vạch A khoảng 2°C, B khoảng 24°C, C 
 hình ba nhiệt kế của Tiết 66 và đọc vạch. Nếu 40°C; A thấp nhất, C cao nhất.
 đến kết quả khác, chọn kết quả tiếp theo và kiểm 
 tiêu đề.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1. - HS đọc: Nhiệt kế nào chỉ nhiệt độ không khí 
 phù hợp với mỗi bức tranh?
 - GV hỏi: Bức tranh bạn đang học bài cho em - HS trả lời: Thời tiết mát mẻ, phù hợp với nhiệt 
 cảm giác thời tiết như thế nào? kế B.
 - GV hỏi: Bức tranh bạn đang quạt cho thấy thời - HS trả lời: Trời nóng, phù hợp với nhiệt kế C.
 tiết như thế nào?
 - GV hỏi: Bức tranh Rô-bốt ngồi bên bếp lửa cho - HS trả lời: Trời lạnh, phù hợp với nhiệt kế A.
 thấy thời tiết như thế nào?
 HS ghi chữ cái nhiệt kế phù hợp với từng tranh Tranh học bài–B; bạn quạt–C; Rô-bốt sưởi ấm–
 vào phiếu Word hoặc bản in; GV mở phản hồi để A. Đây là ghép tình huống theo hình, không suy 
 HS đối chiếu và sửa. số đo thật chỉ từ cảm giác.
 - GV mời HS trình bày và giải thích lựa chọn. - HS trình bày: Em chọn B, C, A vì mỗi nhiệt kế 
 phù hợp với mức nóng, mát, lạnh trong tranh.
 - GV kết luận: Khi chọn nhiệt kế phù hợp, cần - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 quan sát tình huống và đọc đúng số đo nhiệt độ.
 Bài 2. Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi vật. - HS quan sát hình Bài 2.
 (Làm việc nhóm 2)
 Ba đồ vật và các số khối lượng để lựa chọn — SGK trang 94.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 2. - HS đọc: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi 
 vật.
 - GV hỏi: Trong bài có những đồ vật nào? - HS trả lời: Có quả trứng, quả tạ và túi cà chua.
 - GV hỏi: Các số cân nặng cần chọn là những số - HS trả lời: 100 kg, 1 kg, 100 g.
 nào?
 3 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và nối số cân - HS thảo luận nhóm 2 và thực hiện nối trên 
 nặng phù hợp với từng vật. phiếu.
 - GV gợi ý: Vật nhẹ thường dùng gam; vật nặng - HS nêu: Quả trứng nhẹ nên chọn 100 g; quả tạ 
 hơn dùng ki-lô-gam. rất nặng nên chọn 100 kg; túi cà chua chọn 1 kg.
 - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả. Theo các phương án của bài: quả trứng khoảng 
 100 g; quả tạ 100 kg; túi cà chua 1 kg. Không coi 
 đây là khối lượng cố định cho mọi quả trứng hoặc 
 túi cà chua ngoài thực tế.
 - GV kết luận: Cần ước lượng thực tế để chọn - HS lắng nghe, đối chiếu và sửa bài.
 đơn vị và số đo khối lượng phù hợp.
 Bài 3. Cho bốn ca A, B, C, D như hình. - HS quan sát hình Bài 3.
 a) Tìm ca ít nước nhất. b) Chọn hai ca khác nhau 
 để được 350 ml. c) Chọn hai ca khác nhau để 
 được 550 ml.
 Lượng nước trong bốn ca A, B, C, D — SGK trang 94.
 - GV yêu cầu HS đọc đề Bài 3. - HS đọc đề: Cho bốn ca đựng lượng nước như 
 sau.
 - GV hỏi: Ca A, B, C, D lần lượt có bao nhiêu - HS trả lời: Ca A 300 ml, ca B 150 ml, ca C 200 
 mi-li-lít nước? ml, ca D 250 ml.
 - GV hỏi: Ca nào ít nước nhất? - HS trả lời: Ca B ít nước nhất vì có 150 ml.
 - GV hỏi: Hai ca khác nhau nào được 350 ml - HS trả lời: Ca B và ca C được 350 ml vì 150 ml
 nước? + 200 ml = 350 ml.
 - GV hỏi: Hai ca khác nhau nào được 550 ml - HS trả lời: Ca A và ca D được 550 ml vì 300 ml
 nước? + 250 ml = 550 ml.
 - GV yêu cầu HS làm vào vở và đổi vở kiểm tra. - HS làm bài vào vở, đổi vở và kiểm tra kết quả 
 với bạn.
 - GV kết luận: Muốn ghép dung tích, ta cộng - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 lượng nước trong các ca và so sánh với yêu cầu.
 4 Biên soạn: Lop3.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 3. Vận dụng (3 phút):
 - Mục tiêu: Củng cố cách đọc và chọn số đo trong tình huống thực tế.
 *Cách tiến hành:
 - GV hỏi: Hôm nay chúng ta luyện tập các đơn vị - HS trả lời: Mi-li-mét, gam, mi-li-lít và độ C.
 đo nào?
 GV nêu bốn việc: đo độ dài cạnh cục tẩy; cân gói Lần lượt chọn mm; g; ml; °C. Dùng đúng dụng 
 bột nhỏ; đong nước pha màu; đọc nhiệt độ không cụ và nhờ người lớn hướng dẫn.
 khí. Chọn đơn vị đang học phù hợp từng việc.
 - GV nhận xét giờ học, khen ngợi HS tích cực. - HS lắng nghe.
 - GV dặn HS quan sát một dụng cụ đo trong gia - HS ghi nhớ nhiệm vụ vận dụng ở nhà.
 đình và nói cho người thân biết dụng cụ đó đo gì.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx