Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop3.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 27. NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 1/7 - Đọc và tìm hiểu sự đóng góp của các nhân vật SGK tập một, tr. 120–121; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng truyện, thay giọng ở lời đề nghị của nhím; hiểu nghĩa chim ổ dộc, xe chỉ. - Trả lời câu 1–3, nêu đủ đóng góp của các con vật trong công việc may áo. - Năng lực chung: tự đọc, viết; lắng nghe và hợp tác; điều chỉnh cách làm sau góp ý. - Phẩm chất: trân trọng người làm việc vì cộng đồng; chăm chỉ luyện tập, trung thực khi kể và có trách nhiệm với nhiệm vụ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng lớp, tranh và ngữ liệu đã chuẩn bị trong hoạt động; HS: SGK, vở, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (4 phút) Mục đích: Quan sát, dự đoán việc làm chung. Mời nêu nhân vật trong Đi tìm mặt trời mà em Gọi tên thỏ, nhím, tằm, bọ ngựa, ốc sên, đôi chim; thích và một lí do. Cho quan sát tranh SGK 120: dự đoán cùng may áo. Nói rõ điều nhìn thấy, chưa nói tên con vật, đoán chúng đang làm gì. Giới đoán đúng vẫn được sửa sau đọc. thiệu Những chiếc áo ấm (Theo Võ Quảng), nhắc kiểm dự đoán qua bài. B. Khám phá – luyện đọc (17 phút) Mục đích: Đọc trọn truyện và hiểu từ. GV đọc toàn truyện giọng kể, lời nhím rõ và tha Đọc đủ 4 đoạn, nhận ra việc khâu áo cần thêm chỉ, thiết. Chia 4 lượt: đầu đến “Phải may thành áo mới người cắt, người kẻ vạch và người luồn kim; được”; tiếp đến “Mọi người cần áo ấm”; tiếp đến không bỏ phần tìm người giúp. “để may áo ấm cho mọi người”; còn lại. Mời 4 em nối tiếp, lớp theo dõi. Luyện chim ổ dộc, luồn kim, làm chỉ, chắp vải, Nghỉ theo nghĩa, thể hiện lời nhờ lịch sự, không dùi lỗ. Đọc mẫu “Mùa đông, / thỏ quấn tấm vải đọc mọi câu cùng một giọng. Bạn góp ý một lên người cho đỡ rét / thì gió thổi tấm vải bay từ/chỗ nghỉ và người đọc sửa ngay. xuống ao.//”. Cho đọc lại câu dài và lời “Anh giúp chúng tôi cắt vải may áo.”; sửa phát âm cụ thể. 1 Biên soạn: Lop3.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc Từ ngữ: chim ổ dộc và xe chỉ. Nhóm 4 luân Chim ổ dộc còn gọi dồng dộc/dòng dọc, giống phiên đọc một lượt, nghe hết lời bạn; cá nhân đọc chim sẻ, làm tổ chắc đẹp; xe chỉ là làm sợi nhỏ thầm tìm hành động của từng con vật. GV hỗ trợ xoắn chặt thành sợi lớn. Đọc lại nơi có từ để hiểu câu ngắn cho em còn chậm. nhiệm vụ của tằm và chim. C. Luyện tập – tìm việc của từng nhân vật (12 phút) Mục đích: Trả lời có đủ căn cứ. ANH-319. Các con vật cùng may áo ấm (SGK tr.120). Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét cách nào? Thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét; gió thổi Cho tìm câu đầu, mời đáp đủ ý; hỏi điều bất tiện tấm vải bay xuống ao. Nhím giúp khều tấm vải xảy ra để nối câu 2. vào bờ. Câu 2: Vì sao nhím nghĩ ra việc may áo ấm? Cặp Thấy tấm vải chống rét của thỏ bị gió thổi bay, trao đổi, mời nói nguyên nhân gắn tình huống. nhím muốn may thành áo để gió không dễ làm tuột Chốt thành áo thì mặc chắc hơn tấm vải khoác. bay và mọi người được ấm. Câu 3: Mỗi nhân vật góp gì? Ghi đủ 6 tên: thỏ, Thỏ trải vải phẳng; nhím rút lông nhọn làm kim, nhím, chị tằm, ốc sên, bọ ngựa, đôi chim ổ dộc. chắp vải và dùi lỗ; tằm cho tơ, xe chỉ; ốc sên kẻ Nhóm 6 mỗi em đóng một vai, đọc đoạn có việc đường vạch; bọ ngựa cắt theo vạch; đôi chim ổ của mình rồi giới thiệu; mời nhóm nối đủ 6 đóng dộc luồn kim, may áo. Không chỉ nêu tên mà thiếu góp. việc. Cho nhóm đối chiếu thứ tự làm trong xưởng: trải Nêu ai cũng góp khả năng để mọi con vật có áo vải – kẻ vạch – cắt – chuẩn bị chỉ/kim – khâu. Hỏi ấm. Có việc cùng tiến hành, không biến trình tự vì sao mọi người chăm chú, vui vẻ; nhận xét người chuẩn bị kim/chỉ thành một quy trình cứng trái nghe biết bổ sung đúng chi tiết. truyện. D. Vận dụng (2 phút) Mục đích: Chuẩn bị nhận xét nhân vật. Mời chọn một con vật mình thích và chỉ việc làm Chọn tự do nhưng có chi tiết, ví dụ thích nhím vì của nó. Dặn đọc lại truyện, chuẩn bị nói lí do và biết tìm người có khả năng. Nghe bạn có lựa chọn điều học được ở tiết sau. khác. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 2 Biên soạn: Lop3.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 27. NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 2/7 - Đọc tiếp; nói và nghe: Thêm sức thêm tài SGK tập một, tr. 121–122; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu nhân vật yêu thích và bài học về góp sức, hợp tác có căn cứ. - Nói rõ lựa chọn cách học, kể hoạt động tập thể đủ việc/người/kết quả/cảm nghĩ, biết hỏi để hiểu bạn. - Giáo dục AI – [3.C5.2] (Kĩ thuật và thuật toán AI): nêu máy học từ các ví dụ dữ liệu qua thẻ mô phỏng gợi ý trang phục. - Năng lực chung: tự đọc, viết; lắng nghe và hợp tác; điều chỉnh cách làm sau góp ý. - Phẩm chất: trân trọng người làm việc vì cộng đồng; chăm chỉ luyện tập, trung thực khi kể và có trách nhiệm với nhiệm vụ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng lớp, tranh và ngữ liệu đã chuẩn bị trong hoạt động; HS: SGK, vở, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Nhớ vai trò trong công việc chung. Chơi nối tên – việc: GV nói tằm/ốc sên/bọ ngựa, Nêu tơ/xe chỉ, kẻ vạch, cắt vải; nhận ra mỗi vai HS nêu đóng góp. Hỏi nếu thiếu một việc thì may đều có ích, không chỉ khen người khâu áo cuối áo có thuận lợi không; dẫn vào nhận xét nhân vật cùng. và hợp tác. B. Khám phá – đọc tiếp (8 phút) Mục đích: Nêu cảm nhận riêng và bài học. Câu 4: Em thích nhân vật nào, vì sao? Cho cá nhân Ví dụ thích tằm vì sẵn sàng cho tơ và chăm xe chỉ; chuẩn bị, cặp trao đổi rồi mời 2–3 em. Góp ý lí do thích nhím vì nghĩ cách giúp thỏ và tìm người gắn việc cụ thể, không yêu cầu ai cũng thích nhím. cùng làm. Mỗi đáp án đúng khi có căn cứ hợp lí. Câu 5: Em học được gì? Mời liên hệ kết quả mọi Nêu cần hợp tác, góp khả năng, giúp đỡ nhau; dẫn con vật có áo ấm; chốt chung sức, chung lòng làm kết quả mùa đông ai cũng có áo. Đọc lại và sửa được việc một người khó hoàn thành. Cho cặp đọc một chỗ nghỉ; không nói mọi việc đều dễ chỉ cần lại đoạn xưởng may với giọng vui và rõ từng việc. đông người. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2026_2027.docx



