Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 3 sách Kết nối tri thức - Tuần 17 - Chủ điểm: Cộng đồng gắn bó - Bài 31: Người làm đồ chơi (Tiết 1)

Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 3 sách Kết nối tri thức - Tuần 17 - Chủ điểm: Cộng đồng gắn bó - Bài 31: Người làm đồ chơi (Tiết 1)

1. Kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.

- Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.

2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

3. Phẩm chất.

- Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được điều lớn lao

- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

 

docx 11 trang Quỳnh Giao 08/06/2024 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 3 sách Kết nối tri thức - Tuần 17 - Chủ điểm: Cộng đồng gắn bó - Bài 31: Người làm đồ chơi (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 17
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐÔNG GẮN BÓ 
Bài 31: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. 
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được điều lớn lao
- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động 
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.

- HS thực hiện
- HS lắng nghe

2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, nhấn giọng.
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài. 
- Gọi các nhóm đọc. HSNX.
- GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc.
- (HS, GV nhận xét theo TT 27)

- HS đọc bài. 
- HS nêu: Từ khó đọc: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh nhanh, làm ruộng, 
- Câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại.//
- Học sinh làm việc trong nhóm 4
-HS đọc bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập 1/ 68 Vở Bài tập Tiếng Việt. 
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ 68 Vở Bài tập Tiếng Việt. 
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. 
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Hs làm bài
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước lớp.
* Bài 1/68
- Gọi HS đọc bài làm. 
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung

- 1 Hs lên chia sẻ.
Hs trình bày: 
1) Bác Nhân làm nghề làm đồ chơi bằng bột màu.
2) Bác rất yêu công việc của mình.
3) Các bạn nhỏ có thích đồ chơi của bác Nhân.
4) Hàng bán Nhân bán không đắc hàng vì có nhiều đồ chơi nhựa.
5) Bác quyết định về quê làm ruộng.
6) Bạn nhỏ buồn, suýt khóc.
7) Bác đừng về. Bác ở đây làm đồ chơi cho chúng cháu.
8) Đập lợn chia tiền cho các bạn trong lớp mua đồ chơi của Bác.
9) Bác bán hết hàng.
10) Vui vì còn nhiều bạn nhỏ thích đố chơi của mình làm.
- HS NX,- HS chữa bài vào vở.
è GV chốt: Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc.
* Bài 2/69 Viết thông tin vào phiếu mượn sách.
- Gọi Hs nêu bài làm 
- Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng
è GV chốt: từ cần được viết hoa (tên riêng của mình, tên địa danh (phố, huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.)

- HS đọc bài làm của mình
- HS lắng nghe và sửa bài.
3. HĐ Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài Người làm đồ chơi.
H: Em đã được chơi đồ chơi nặn bằng bột màu chưa?
H: Em có suy nghĩ gì về nghề làm đồ chơi bằng bột màu này?
è GV chốt: Người làm đồ chơi giúp em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, vì vậy cần biết quan tâm tới những người xung quanh
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.

- Hs đọc bài.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

TUẦN 17
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐÔNG GẮN BÓ 
Bài 31: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp.
+ Viết đúng chữ viết hoa tên người.
+ Viết được 2-3 câu giới thiệu về một đồ chơi mà em thích.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động 
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.

- HS thực hiện
- HS lắng nghe

2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc bài viết chính tả: Người làm đồ chơi
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nhận xét:
? Chữ nào được viết hoa?
? Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than ở đâu?
+ HD viết từ khó:
- HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ khó viết: sào nứa, đen sạm,.....
+ GV đọc HS viết bài vào vở . 
+ Chấm, chữa bài.
- GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh nghiệm.

- HS nghe. 
- HS đọc bài. 
- Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng.
- Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than cuối câu.
- Học sinh làm việc cá nhân
-HS viết bài

Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 4/ 69 Vở Bài tập Tiếng Việt. 
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. 
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.

- HS đánh dấu bài tập cần làm vàovở.
-Hs làm bài
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước lớp.
* Bài 3 tr 69: 
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
è GV lưu ý HS chữ cần viết hoa với tên người, đia chỉ.

-1 Hs lên chia sẻ.
- HS nêu yêu cầu
- HS trình bày bài của mình.
- HS chữa bài vào vở.
* Bài 4/69:
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
è GV lưu ý HS miêu tả nội dung trọng tâm của đồ chơi, vì sao thích và tình cảm của mình với đồ chơi đó.

- Hs nêu.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- 4,5HS chia sẻ
Ví dụ: Mình có rất nhiều đồ chơi nhưng thích nhất là chiếc máy bay bằng giấy màu. Đó là chiếc máy bay mình tự làm nhờ sự hướng dẫn của bố. Nó có màu xanh dương, có thể bay lượn một vòng rồi đáp đất. Mình sẽ giữ gìn nó thật cẩn thận để chơi lâu hơn.
3. HĐ Vận dụng
- Hãy giới thiệu về bản thân mình, địa chỉ nhà (hoặc SĐT của ba mẹ mình) để bạn có thể liên lạc.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung: cần ghi nhớ thông tin cá nhân của mình như: họ tên, lớp học, trường, địa chỉ nhà, điện thoại của ba mẹ, để khi có việc cần sẽ thuận tiện liên lạc. 
- Tuyên dương HS, nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.

- HS làm việc nhóm đôi
- HS trình bày.
- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

TUẦN 17
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐÔNG GẮN BÓ 
Bài 32: CÂY BÚT THẦN (tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Giúp HS hiểu nội dung bài: bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
- Nhận biết các từ ngữ về thành thị, nông thôn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao
- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động 
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.

- HS thực hiện
- HS lắng nghe

2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, nhấn giọng.
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài. 
- Gọi các nhóm đọc. HSNX.
- GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc.
- (HS, GV nhận xét theo TT 27)
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ 70 Vở Bài tập Tiếng Việt. 
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. 
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.

- HS đọc bài. 
- HS nêu: Từ khó đọc: Mã Lương, kiếm củi trên núi, lấp lánh, lò sưởi, 
- Câu dài: Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh. /Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!”//
- Học sinh làm việc trong nhóm 4
-HS đọc bài
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Hs làm bài
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước lớp.
* Bài 1/70
- Gọi HS đọc bài làm. 
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung, lưu ý nhân vật lựa chọn có thể là nhân vật huyền thoại(truyện cổ) hoặc nhân vật đương thời (những câu chuyện về tấm lòng nhân hậu, giúp đỡ mọi người, được báo chí đưa tin)
- 1 Hs lên chia sẻ.
- Hs trình bày: 
- HS NX
- HS chữa bài vào vở.
è GV chốt: ích lợi của việc đọc sách và nội dung chính cần điền vào phiếu đọc sách.
* Bài 2/70
- Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm
- Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng
è GV chốt: từ ngữ về thành thị, nông thôn.

- HS nối tiếp đọc bài làm
Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ đặc điểm
Ở thành thị
Siêu thị, công viên, đèn giao thông, xe buýt, nhà cao tầng,...
đông đúc, sầm uất, chật chội, ồn ào, náo nhiệt, tấp nập, ....
Ở nông thôn
Trâu bò, giếng nước, sông suối, tháp rơm,...
yên ả, xanh tươi, bình dị, cổ xưa, gần gũi với thiên nhiên, trong lành,...

3. HĐ Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài Cây bút thần
H: qua câu chuyện em thấy Mã Lương là người như thế nào?
H: Em đã làm được những việc tốt gì?
è GV chốt: bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.

- Hs đọc bài.
- Lương thiện, sẵng sang giúp đỡ người khác đang gặp khó khan.
- HS nêu
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

TUẦN 17
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐÔNG GẮN BÓ 
Bài 32: CÂY BÚT THẦN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn.
+ Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. 
+ Viết được câu hoàn chỉnh có hình ảnh so sánh.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động 
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.

- HS thực hiện
- HS lắng nghe

2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc bài viết chính tả: Cây bút thần (đoạn 4)
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nhận xét:
? Đoạn vừa đọc có dấu câu nào?
? Những chữ nào được viết hoa?
+ HD viết từ khó:
- HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ khó viết: xông vào, đi khắp, giúp đỡ,...
+ GV đọc HS viết bài vào vở . 
+ Chấm, chữa bài.
- GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh nghiệm.

- HS nghe. 
- HS đọc bài. 
- Chấm chấm, dấu phấy
- Viết hoa sau các dấu chấm, tên riêng.
- Học sinh làm việc cá nhân
-HS viết bài

Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 4, 5/ 71 Vở Bài tập Tiếng Việt. 
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. 
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
-Hs làm bài
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước lớp.
* Bài 3/71: 
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
è GV lưu ý HS cách nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn, xác định từ được so sánh.

- 1 Hs lên chia sẻ.
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc kết quả
- HS NX 
Âm thanh được so sánh 
Đặc điểm so sánh
Từ so sánh 
Âm thanh dùng để so ánh
Tiếng đàn tơ rưng
trầm hùng
như
tiếng thác đổ
thánh thót, róc rách
như
suối reo
Tiếng sáo
ríu ran
như
một cái chợ vừa mở
như
một lớp học vừa tan
như
buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu,
- HS chữa bài vào vở.
* Bài 4/71:
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
è GV lưu ý HS cách đặt câu có hình ảnh so sánh.
* Bài 5/71:
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
è GV lưu ý HS cách đặt câu có hình ảnh so sánh.

- Hs nêu.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- 4,5HS chia sẻ câu nhóm mình.
+ Tiếng gió rì rào như tiếng mưa.
+ Tiếng hát ngân vang như tiếng chim.
- Hs nêu.
- HS chia sẻ
3. HĐ Vận dụng
- Để xác định đúng sự vật được so sánh em cần làm gì?
- Đặt câu có hình ảnh so sánh cần đủ các bộ phận nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.

- HS nêu: Cần xác định đúng từ so sánh.
- Sự vật 1- Từ so sánh – Sự vật 2
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tieng_viet_lop_3_sach_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_c.docx