Đề thi Lớp 3 cuối học kì I - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Nam Hà (Có đáp án)

docx 15 trang Hoa Bình 11/11/2025 210
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Lớp 3 cuối học kì I - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Nam Hà (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI
Họ và tên : Năm học 2023-2024
Lớp : Môn : Toán (Thời gian làm bài 40 phút)
 Điểm Nhận xét
I.TRẮC NGHIỆM (6 điểm).
Câu 1 ( 1 điểm )
a. 27 quả cam gấp lên 3 lần được:
 A. 9 quả cam B. 30 quả cam C. 81quả cam 
b. x 6 = 42. Số cần điền vào ô trống là:
 A. 7 B. 6 C. 5
Câu 2. (1 điểm)
a. Giá trị của biểu thức: (30 – 18 ): 3 là:
A. 24 B. 4 C.12
b. Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là:
A. 989 B. 988 C. 987 
Câu 3 (1 điểm) 
a, Các con mèo có cân nặng bằng 
nhau. Vậy mỗi con mèo có cân nặng 
là:
 A. 4kg B. 5kg 
 C. 6kg D. 7kg 
b, Nhiệt độ cơ thể của Nam được bác sĩ đo là 38 ºC. Theo em Nam có bị sốt 
không?
 A. không sốt B. có sốt C. bình thường 
Câu 4 (1 điểm)
a, Số lớn là 81, số bé là 9. Số lớn gấp số bé số lần là:
 A. 72 B. 90 C. 9 D. 10
b, Số thích hợp để điền vào ô trống bên là x 6 = 186
 A. 180 B. 192 C. 31 D. 30
Câu 5 (1 điểm) Đúng điền Đ sai điền S:
 1
 40 + 60 : 2 = 100 : 2 = 50 của 63 là 9
 7
Bài 6 (1 điểm): Nối ý ở cột A với đáp án đúng ở cột B A B
1. Hình tròn a) có 4 đỉnh, 4 cạnh và 4 góc
2. Khối lập phương b) có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh, các mặt đều là hình chữ 
 nhật
3. Hình tứ giác c) có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh, các mặt đều là hình vuông
4. Khối hộp chữ nhật d) có đường kính dài bằng hai lần bán kính
II. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Bài 7 (1điểm): Đặt tính rồi tính 
 70 + 261 527 – 346 209 x 4 125 : 6
Bài 8 (1 điểm) Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 87kg gạo, ngày thứ hai bán 
được số gạo giảm đi 3 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán 
được bao nhiêu ki lô gam gạo?
 Bài giải
Bài 9 (1 điểm) Lúc đầu Mai cắm được 5 lọ hoa, sau đó Mai cắm thêm được 3 lọ hoa 
như vậy. Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa trong các lọ hoa đó? Biết mỗi lọ đều cắm 
10 bông hoa.
 Bài giải
 Bài 10 (1 điểm)
 +) Viết dấu “ +; - ; x ; : ” thích hợp vào ô trống để được biểu thức có giá trị lớn nhất 
 có thể
 3 x (3 3)
 +) Tính bằng cách thuận tiện
 79 + 57 + 21 + 43
 ................................................................................ TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 Họ và tên: Năm học: 2022-2023
 Lớp: Môn: Tiếng Việt 3 (Đọc)
 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
 §iÓm NhËn xÐt
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) 
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Học sinh bắt thăm 1 trong 5 bài tập đọc trong phiếu in sẵn và trả lời câu hỏi theo 
yêu cầu của giáo viên.
2. Trả lời câu hỏi: (1 điểm)
II. ĐỌC HIỂU: (6 điểm)
 ĐƯỜNG BỜ RUỘNG SAU ĐÊM MƯA
 Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn 
học sinh xóm Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước 
một để khỏi trượt chân xuống ruộng. Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ 
dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn. Vất vả lắm 
hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn. Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh 
sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ. Bạn Hương cầm lấy tay cụ:
 - Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã.
 Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:
 - Cụ để cháu dắt em bé.
 Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:
 - Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. Bà rất cảm ơn các 
cháu.
 Các em vội đáp:
 - Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ. Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu 
phải giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.
 Dựa vào bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc 
trả lời câu hỏi cho các bài tập sau: 
Câu 1: (0,5 điểm) Sau trận mưa đường bờ ruộng như thế nào? 
A. Đường bờ ruộng có cỏ. 
B. Đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ.
C. Đường bờ ruộng trơn.
Câu 2: (0,5 điểm) Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào?
A. Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ. B. Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ.
C. Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ.
Câu 3 : (0,5 điểm) Hương và các bạn đã làm gì khi gặp hai bà cháu?
A. Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội.
B. Nhường đường cho hai bà cháu.
C. Không nhường đường cho hai bà cháu.
Câu 4 : (0,5 điểm) Bà cụ đã nói gì khi đi khỏi quãng đường lội.
A. Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm.
B. Bà rất cảm ơn các cháu.
C. Cả A và B.
Câu 5: (1 điểm) Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 6: (0,5 điểm) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong các câu: 
 - Tay cụ dắt một em nhỏ.
 - Bạn Hương cầm lấy tay cụ.
Câu 7: (0,5 điểm) Trong câu: “Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:” 
Dấu hai chấm có tác dụng gì?
A. Báo hiệu lời nói trực tiếp 
B. Báo hiệu phần liệt kê.
C. Báo hiệu phần giải thích
Câu 8: (1 điểm) Ghi lại câu trong bài có hình ảnh so sánh.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 9: (1 điểm) Đóng vai là một bạn nhỏ trong bài, hãy nói lời đề nghị bạn đi 
bên cạnh nhường đường cho bà cụ.
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................... .........
.....................................................................................................................................
................................................................................................................. TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 Họ và tên: Năm học: 2022-2023
 Lớp: Môn: Tiếng Việt 3 (Viết)
 Thời gian: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
 §iÓm NhËn xÐt
 Kiểm tra viết: ( 10 điểm)
1.Chính tả (4 điểm) ( Nghe - viết)
II. Viết đoạn văn: (6 điểm)
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với người thân. Bài làm ĐÁP ÁN MÔN TOÁN 3
I.TRẮC NGHIỆM (6 điểm).
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
 C - A B - C C - B C - C S - Đ
- Mỗi đáp án đúng được 0,5đ
Câu 6: (1 điểm)
 A B
1. Hình tròn a) có 4 đỉnh, 4 cạnh và 4 góc
2. Khối lập phương b) có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh, các mặt 
 đều là hình chữ nhật
3. Hình tứ giác c) có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh, các mặt 
 đều là hình vuông
4. Khối hộp chữ nhật d) có đường kính dài bằng hai lần bán 
 kính
II. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Bài 7 (1điểm): Đặt tính rồi tính 
- Mỗi PT đúng được 0,25 điểm (Nếu đặt tính sai không được điểm)
- 331; 181; 836; 20 dư 5
Bài 9: 
 Bài giải
 Ngày thứ hai bán được số gạo: 
 87 : 3 = 29 (kg)
 Cả hai ngày cửa hàng bán được số gạo:
 87 + 29 = 116 (kg)
 Đáp số: 116kg gạo
Bài 8: 
 Bài giải
 Số lọ hoa Mai cắm được:
 5 + 3 = 8 (lọ)
 Số bông hoa trong các lọ hoa đó:
 10 x 8 = 80 (bông) 
 Đáp số: 80 bông hoa
Bài 10:
 + 3 x (3 x 3)
 + Tính bằng cách thuận tiện
 79 + 57 + 21 + 43 = (79 + 21) + (57 + 43)
 = 100 + 100 = 200 ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 3
I. Đọc hiểu (6 điểm): 
Câu 1: B - 0,5 điểm 
Câu 2: B - 0,5 điểm 
Câu 3: A - 0,5 điểm
Câu 4: C - 0,5 điểm 
Câu 5: 1 điểm: Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ...
Câu 6: Tay cụ dắt một em nhỏ. - 0,5 điểm 
 Bạn Hương cầm lấy tay cụ.
Câu 7: A - 0,5 điểm 
Câu 8 - 1 điểm Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ.
Câu 9: 1 điểm
VD. Xin bạn hãy dừng lại để nhường đường cho bà cụ!....
B. Kiểm tra viết: ( 10 điểm)
1.Chính tả ( Nghe - viết) ( 4 điểm)
Cứ 3 lỗi sai về âm, vần hoặc dấu thanh trừ 1 điểm. Các lỗi sai giống nhau chỉ trừ 
một lần điểm. 
 BÀ TÔI
 Bữa ăn bà thường ngồi đầu nồi, lấy đũa cả đánh tơi cơm ra rồi xới. 
Bà xới cho bà bát cơm trên, sau mới xới cho cả nhà và cho tôi. Khi ăn, 
bao giờ bà cũng ăn sau. Mùa hè bà bảo là phải quạt một chút cho mát, 
mùa rét thì bà bảo bà phải nghỉ một tí cho đỡ mệt rồi bà mới ăn.
2. Tập làm văn: ( 6 điểm)
 + Nội dung (ý): 3 điểm
 Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
 + Kĩ năng: 3 điểm
 Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
 Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
 Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1điểm TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I 
Họ và tên: .................................................... NĂM HỌC 2022-2023
Lớp : Môn : Tin học 3
 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
 ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
 .....................................................................................................
 ....................................................................................................
Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1(0,5 điểm): Theo dự báo thời tiết, hôm nay trời sẽ mưa nên Minh mang 
theo áo mưa khi đi học. Trong ví dụ trên, đâu là thông tin?
A. Hôm nay trời sẽ mưa B. Dự báo thời tiết
C. Minh mang theo áo mưa D. Minh đi học
Câu 2(0,5 điểm): Các dạng thông tin thường gặp là:
A. Dạng chữ, dạng video, dạng đồ vật
B. Dạng chữ, dạng âm thanh, dạng hình ảnh
C. Dạng âm thanh, dạng truyện, dạng tranh.
D. Dạng video, dạng âm thanh, dạng hình ảnh
Câu 3 (0,5 điểm): Các phím F, J thuộc hàng phím nào?
A. Hàng phím trên. B. Hàng phím cơ sở.
C. Hàng phím dưới. D. Hàng phím chứa dấu cách.
Câu 4 (0,5 điểm): Hàng phím dưới chứa những phím nào sau đây?
A. F G H Y B. K L D F
C. Z V M B D. W R Y U
Câu 5 (0,5 điểm) : Máy tính để bàn gồm có mấy bộ phận chính?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 
Câu 6 (0,5 điểm) Kết quả hoạt động của máy tính hiện ra ở đâu?
A. Thân máy B. Bàn phím C. Chuột D. Màn hình 
Câu 7 (1 điểm): Viết các cụm từ sau vào ô thích hợp để biết được quá trình xử lí 
thông tin của con người: xử lí thông tin, quyết định, thu nhận thông tin
Câu 8 (1 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào trước các câu sau:
 Thông tin đem lại cho con người hiểu biết về thế giới xung quanh.
 Nhờ có thông tin mà con người đưa ra được quyết định.
 Không có thông tin sẽ rất khó khăn để đưa ra quyết định.
 Thông tin không có vai trò gì trong việc ra quyết định.
Câu 9 (1 điểm): Chọn các từ thích hợp Internet, thông tin điền vào chỗ chấm 
cho phù hợp
- là kho thông tin khổng lồ.
- Không phải .nào trên Internet cũng phù hợp với các em. Phần II. Tự luận (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Để tránh các tai nạn về điện khi sử dụng máy tính, em nên 
làm gì?
Câu 2: (2 điểm) Em hãy chỉ ra 2 điểm khác nhau giữa máy tính xách tay và 
máy tính để bàn.
 ĐÁP ÁN ĐỀ THI TIN HỌC LỚP 3 
I. Câu hỏi trắc nghiệm (6 điểm)
Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A B B C D D
 Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 7 (1 điểm): Viết các cụm từ sau vào ô thích hợp để biết được quá trình xử lí 
thông tin của con người: xử lí thông tin, quyết định, thu nhận thông tin
 thu nhận thông tin xử lí thông tin quyết định
Câu 8 (1 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào trước các câu sau:
 Đ – Đ – Đ – S
Câu 9 (1 điểm): Chọn các từ thích hợp Internet, thông tin điền vào chỗ chấm 
cho phù hợp
- Internet là kho thông tin khổng lồ.
- Không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với các em.
II. Tự luận (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Để tránh các tai nạn về điện khi sử dụng máy tính, em nên 
làm gì?
- Hỏi người lớn khi muốn bật hoặc tắt máy tính
- Thông báo cho người lớn khi các dây nối ngắt khỏi máy tính hay dây điện, ổ cắm 
lỏng hoặc hở
- Dùng khăn mềm hoặc chổi phủi bụi để vệ sinh máy tính
- Giữ máy tính và khu vực xung quanh sạch sẽ
- Sạc đầy pin điện thoại thông minh, máy tính bảng, trước khi sử dụng. 
Câu 2: (2 điểm) Em hãy chỉ ra 2 điểm khác nhau giữa máy tính xách tay và 
máy tính để bàn.
- Máy tính xách tay có màn hình, bàn phím, chuột được gắn với thân máy.
- Máy tính xách tay có vùng cảm ứng chuột. TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I 
Họ và tên: .................................................... NĂM HỌC 2022-2023
Lớp : Môn : Công nghệ 3
 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
 ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
 .....................................................................................................
 ....................................................................................................
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm): 
+ Những sản phầm công nghệ trong gia đình thường dùng để phục vụ các nhu 
cầu gì của con người? 
 a. Nhu cầu ăn, mặc, nghỉ ngơi, học tập và giải trí.
 b. Nhu cầu nghỉ ngơi, học tập và giải trí.
 c. Nhu cầu ăn, mặc. 
+ Khi sử dụng đèn học, cần: 
 a. Đặt đèn trên bề mặt bàn bị ướt.
 b. Không tắt đèn khi không sử dụng.
 c. Điều chỉnh độ cao, độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn cho phù hợp.
+ Máy thu thanh còn gọi là gì? 
 a. ti-vi.
 b. ka-ra-oke.
 c. ra-đi-ô.
+ Máy thu hình được dùng để: 
 a. Sản xuất các chương trình truyền hình.
 b. Xem các chương trình truyền hình.
 c. Thu tín hiệu truyền hình.
Câu 2 (1 điểm): Điền dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng: 
Trong các tình huống sau, tình huống nào có thể gây bỏng?
 Bật bình nóng lạnh trong khi tắm.
 Với tay lấy phích nước nóng ở trên cao.
 Để bàn là đang nóng ở gần người.
 Dùng tay không nhặt các mảnh vỡ của bình hoa.
 Chạm tay vào ấm nước đang sôi.
 Để tay vào hơi xì trên nắp nồi hầm.
Câu 3 (1 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S
Khi xem tivi, em cần ngồi sát màn hình.
Đóng mở cửa tủ lạnh liên tục và thường xuyên.
Ngồi xem truyền hình vừa với khoảng cách và tầm mắt khi xem. 
Cắm nhiều thiết bị điện vào cùng một ổ. 
Câu 4 (1đ): Điền 1,2,3,4 vào ô trống các bước sử dụng đèn học sao cho phù 
hợp. Tắt đèn khi không sử dụng
 Điều chỉnh độ cao, độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn
 Đặt đèn ở vị trí phù hợp
 Bật đèn
Câu 5 (1 điểm): Cho các từ Máy thu thanh, Đài truyền hình, em hãy điền từ 
thich hợp và hoàn thiện câu dưới đây: 
- .. là nơi sản xuất các chương trình phát 
thanh và phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten.
- .. là thiết bị thu nhận các tín hiệu 
truyền thanh qua ăng ten và phát ra loa.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm)
Câu 1 (2điểm): Em cần làm những gì để sử dụng quạt điện đúng cách và an 
toàn?
Câu 2 (2điểm): Em hãy nêu một số lưu ý khi sử dụng các sản phẩm công nghệ 
trong gia đình?
 ĐÁP ÁN MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6 điểm
Câu 1 (2 điểm): 
A – C – C – B 
Câu 2 (1 điểm): Điền dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng: 
Trong các tình huống sau, tình huống nào có thể gây bỏng?
 X Bật bình nóng lạnh trong khi tắm.
 X Với tay lấy phích nước nóng ở trên cao.
 X Để bàn là đang nóng ở gần người.
 Dùng tay không nhặt các mảnh vỡ của bình hoa.
 X Chạm tay vào ấm nước đang sôi.
 X Để tay vào hơi xì trên nắp nồi hầm.
Câu 3 (1 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S
S – S – Đ – S 
Câu 4 (1đ): Điền 1,2,3,4 vào ô trống các bước sử dụng đèn học sao cho phù 
hợp.
4 – 3 – 1 – 2 
Câu 5 (1 điểm): Cho các từ Máy thu thanh, Đài truyền hình, em hãy điền từ 
thich hợp và hoàn thiện câu dưới đây: 
- Đài truyền hình là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu 
truyền hình qua ăng ten.
- Máy thu thanh là thiết bị thu nhận các tín hiệu truyền thanh qua ăng ten và phát 
ra loa.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm)
Câu 1(2 điểm): Em cần làm những gì để sử dụng quạt điện đúng cách và an 
toàn?
+ Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn
+ Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt
+ Điều chỉnh hướng gió
+ Tắt quạt khi không sử dụng
Câu 2 (2 điểm): Em hãy nêu một số lưu ý khi sử dụng các sản phẩm công nghệ 
trong gia đình?
+ Không nên cắm nhiều đồ dùng điện cùng một lúc vào ổ cắm.
+ Không dùng điện thoại di động trong điều kiện thiếu ánh sáng quá lâu.
+ Đóng tủ lạnh ngay sau khi lấy đồ.
+ Nên chỉnh mức nhiệt độ điều hoà từ 26 độ C đến 28 độ C.
+ Không nên ngồi gần và xem tivi quá lâu.
 + Điều chỉnh âm thanh vừa đủ khi nghe đài.

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_lop_3_cuoi_hoc_ki_i_nam_hoc_2023_2024_truong_tieu_hoc.docx