Đề thi cuối học kì I Lớp 3 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Nam Hà (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi cuối học kì I Lớp 3 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Nam Hà (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI Họ và tên : Năm học 2023-2024 Lớp : Môn : Toán (Thời gian làm bài 40 phút) Điểm Nhận xét I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Bài 1:(1 điểm).Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. + 1/5 của 45 bông hoa là: A. 40 bông hoa C. 50 bông hoa C. 9 bông hoa D. 35 bông hoa + Trong phép chia hết, số 12 chia hết cho số nào thì được thương lớn nhất: A. 1 C.29 C. 3 D. 4 Bài 2: (1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. + Giảm 21 đi 3 lần ta được ., sau đó gấp lên 8 lần ta được các số lần lượt là: A. 7m; 56m B. 7; 56 C. 56; 7 D. 56m; 7m 1 + giờ = .... phút 3 A. 8 phút B. 20 phút C. 4 phút B. 10 phút Bài 3: (1 điểm) Hãy khoanh vào 1/3 số ngôi sao và 1/5 số bông hoa Bài 4: (1 điểm) Viết số thích hợp vào ô trống: + Có 32 con thỏ nhốt đều vào các chuồng, mỗi chuồng nhốt không quá 6 con. Vậy cần ít nhất .....................chuồng để nhốt hết 32 con thỏ. + Trong phép chia cho 9 số dư lớn nhất bằng: .................................................................. Bài 5: (1 điểm) Nối các phép tính với kết quả tương ứng : 24 : 6 + 12 10 : 5 - 2 4 x 8 – 15 24 + 16 : 4 0 28 16 17 Bài 6: (1điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: - O là trung điểm của đoạn thẳng AB - H là trung điểm của đoạn thẳng EG - M là điểm ở giữa hai điểm C và D - E, H , G là 3 điểm thẳng hàng II. Phần tự luận: Bài 7: (1 điểm). Đặt tính và tính: a) 486 + 303 b) 670 - 261 c) 16 x 9 d) 455 : 5 . Bài 8: ( 1 điểm) Một cửa hàng buổi sáng bán được 40 kg gạo. Buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng. Hỏi của hàng đó bán được tất cả bao nhiêu kg gạo? (1 điểm) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 1 Bài 9: ( 1 điểm) Hùng có 36 viên bi. Số bi của Nam bằng số bi của Hùng. Hỏi Hùng 3 nhiều hơn Nam bao nhiêu viên bi? (1 điểm) . . Bài 10:(1 điểm) a. Điền số vào ô trống : : 9 = 8(dư 3) b. Tìm một số biết rằng số lớn nhất có ba chữ số khác nhau trừ đi số đó thì được số bé nhất có 3 chữ số khác nhau. . TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI Họ và tên : Năm học 2023-2024 Lớp : Môn : Đọc hiểu (Thời gian làm bài 35 phút) Điểm Nhận xét I. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Đọc đoạn văn sau: CHUYỆN TRONG VƯỜN Cây hoa giấy và cây táo con cùng sống trong một khu vườn. Mùa xuân đến, cây hoa giấy đâm chồi, nảy lộc. Hàng trăm bông hoa giấy nở đỏ rực cả một góc vườn. Còn cây táo thì vẫn đứng lặng lẽ, thân cành trơ trụi, nứt nẻ. Cây hoa giấy nói : - Táo ơi! Cậu đã làm xấu khu vườn này. Cậu nên đi khỏi nơi đây để lấy chỗ cho tớ trổ hoa. Cây táo con vẫn nép mình, im lặng. Ít lâu sau, nó bắt đầu mọc những chiếc lá tròn, bóng láng. Rồi cây táo nở hoa, mùi thơm thoảng nhẹ trong gió. Thoáng chốc, hoa tàn và kết thành những quả táo nhỏ màu xanh. Đầu mùa thu, những quả táo to, chín vàng. Một hôm, hai ông cháu chủ vườn đi dạo. Ông với tay trẩy cho cháu mấy quả táo. Cô bé ăn và luôn miệng khen ngon. Cây hoa giấy buồn khi thấy không ai để ý đến mình. Cây táo nghiêng tán lá xanh, thầm thì an ủi bạn : - Bạn đừng buồn! Hai chúng ta mỗi người một việc. Tôi dâng trái ngon để mọi người thưởng thức. Còn bạn thì cho sắc hoa và bóng mát. Giờ thì cây hoa giấy đã hiểu. (Theo Thành Tuấn) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Câu văn nào miêu tả vẻ đẹp của cây hoa giấy? (0,5 điểm) A. Mùa xuân đến, cây hoa giấy đâm chồi, nảy lộc. B. Mưa phùn làm cho lá cây xanh mướt, tốt tươi. C. Hàng trăm bông hoa giấy nở đỏ rực cả một góc vườn. Câu 2: Mùa xuân, cây táo như thế nào?(0,5 điểm) A. Thân cành trơ trụi, nứt nẻ. B. Đâm chồi, nảy những chiếc lá hiếm hoi. C. Nở ra những bông hoa có mùi thơm nhè nhẹ. Câu 3: Câu hoa giấy đã nói gì với cây táo sau khi thấy vẻ ngoài của cây táo? (0,5 điểm) A. Cậu đã làm cho khu vườn thêm tươi đẹp. B. Cậu làm cho khu vườn thêm chật hẹp. C. Cậu làm xấu khu vườn, đi chỗ khác cho tớ nở hoa. Câu 4: Sau khi thấy hai ông cháu không để ý gì đến mình, cây hoa giấy đã cảm thấy như thế nào? (0,5 điểm) A. Nó cảm thấy vui vẻ. B. Nó cảm thấy buồn bã. C. Nó cảm thấy lo lắng. Câu 5: Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? (1 điểm) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Câu 6 (0,5 điểm): + Dấu hai chấm trong câu sau: Cây hoa giấy nói : - Táo ơi! Cậu đã làm xấu khu vườn này. Cậu nên đi khỏi nơi đây để lấy chỗ cho tớ trổ hoa. được dùng để làm gì? a. Báo hiệu phần liệt kê b. Báo hiệu phần giải thích c. Báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật Câu 7(0,5 điểm): + Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu thơ dưới đây và ghi lại Sao hai kim đồng hồ Cá chạy nhanh, chạy chậm Câu 8(1 điểm):+ Điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn dưới đây. Trong vườn bà trồng rất nhiều loại hoa như hoa giấy hoa hồng hoa mai hoa mười giờ hoa huệ... Câu 9 (1 điểm): Gạch chân dưới những hình ảnh so sánh trong câu sau: Từ những cành sấu non, bật ra những chùm hoa trắng muốt nhỏ như chiếc chuông tí hon. + Ghi lại những từ chỉ sự vật, đặc điểm trong câu sau: Cây táo con vẫn nép mình, im lặng. Ít lâu sau, nó bắt đầu mọc những chiếc lá tròn, bóng láng. - Từ chỉ sự vật: - Từ chỉ dặcđiểm: TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI Họ và tên : Năm học 2023-2024 Lớp : Môn : Tiếng Việt(Viết) (Thời gian làm bài 50 phút) Điểm Nhận xét I. Chính tả (4 điểm) Nghe - viết (4 điểm) II. Tập làm văn(6 điểm): Em hãy viết đoạn văn tả về một đồ vật mà em yêu thích Đáp án môn toán lớp 3 Bài 1(2 điểm) Đúng mỗi phép tính 0,5 điểm C ; A ; A ; B Bài 2(1 điểm) đúng mỗi phần 0.5 điểm + 6 ngôi sao + 3 bông hoa Bài 3(1 điểm) đúng mỗi phần 0.5 điểm + 6 chuồng + 8 Bài 4(1 điểm) Nối các phép tính với kết quả tương ứng : 24 : 6 + 12 10 : 5 - 2 4 x 8 – 15 24 + 16 : 4 0 28 16 17 Bài 5: Đúng mỗi phần 0,25 điểm Đ, S , S , Đ Bài 6: Đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm Bài 7: Đúng mỗi phần được 1 điểm Bài giải Bài giải Buổi chiều bán được số gạo là: Số bi của Nam là: 40 x 2 = 80(kg) 36 : 3 = 12(viên) Cửa hàng đó bán được tất cả là: Hùng nhiều hơn Nam số viên bi là: 40 + 80 = 120(kg) 36 – 12 = 24(viên) Đáp số: 120 kg Đáp số: 24 viên Bài 8: Đúng mỗi phần 0,5 điểm a. 75 : 9 = 8(dư 3) b. Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 987 Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là: 102 Số đó là: 987 – 102 = 885 Đáp số: 885 Đáp án môn Tiếng Việt lớp 3 I. Đọc hiểu Câu 1: ý C Câu 2: Ý A Câu 3: Ý C Câu 4: Ý B Câu 6: Ý C Câu 7: Ý b Nhanh – chậm Câu 5(1 điểm): Em rút ra bài học cho mình từ câu chuyện trên là không nên chê bai người khác, cần tôn trọng nhau. Câu 7(1 điểm):+ Điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn dưới đây. Trong vườn bà trồng rất nhiều loại hoa như: hoa giấy, hoa hồng, hoa mai, hoa mười giờ, hoa huệ... Câu 8(1 điểm): Gạch chân dưới những hình ảnh so sánh trong câu sau: Từ những cành sấu non, bật ra những chùm hoa trắng muốt nhỏ như chiếc chuông tí hon. + Ghi lại những từ chỉ sự vật, đặc điểm trong câu sau: Cây táo con vẫn nép mình, im lặng. Ít lâu sau, nó bắt đầu mọc những chiếc lá tròn, bóng láng. - Từ chỉ sự vật: Cây táo con, chiếc lá - Từ chỉ dặcđiểm: im lặng, tròn, bóng láng II. Bài viết chính tả: Nhớ lại buổi đầu đi học Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và đầy gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp. TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Họ và tên: Năm học: 2023-2024 Lớp: .. Môn: Công nghệ 3 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Giáo viên coi: . Giáo viên chấm: . .. ...... §iÓm NhËn xÐt I. PHẦN TRẮC NGHIỆM : 6 điểm Câu 1(2 điểm) : Khoanh vào đáp án đúng nhất + Khi sử dụng đèn học và sử dụng quạt điện chúng ta cần thực hiện theo trình tự: a. Bật, điều chỉnh hướng, tắt khi không sử dụng, đặt ở vị trí phù hợp. b. Điều chỉnh hướng, bật, đặt ở vị trí phù hợp, tắt khi không sử dụng. c. Đặt ở vị trí phù hợp, bật, điều chỉnh hướng, tắt khi không sử dụng. + Quạt điện có tác dụng: A. Tạo ra gió. B. Tạo ra gió, giúp làm mát. C. Giúp làm mát. + Máy thu thanh còn gọi là gì? A. ti-vi. B. ka-rao-ke. C. ra-đi-ô. + Nếu sử dụng sản phầm công nghệ không đúng cách có thể xảy ra điều gì? A. Gây nguy hiểm cho con người. B. Gây tử vong. C. Gây hại cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của con người. Câu 2(1 điểm): Nối các đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ với đáp án đúng Tủ lạnh Cây Đối tượng Nón, mũ công nghệ Đèn ngủ Quạt điện Núi đá Đối tượng Ti - vi Máy giặt tự nhiên Mặt trời Sông, suối Câu 3(1 điểm) : Em hãy sắp xếp các bước sử dụng bật ti vi theo thứ tự đúng từ 1 đến 4 Tắt ti vi khi không sử dụng Điều chỉnh âm lượng Điều chỉnh kênh Bật ti vi. Câu 4(1 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Quạt điện có 8 bộ phận chính. Ngồi xem ti vi ở vị trí chính diện và ngang tầm mắt Khi dùng đèn học nên để ánh sáng đèn chiếu trực tiếp vào mắt. Khi sử dụng quạt điện bước 2 ta cần điều chỉnh hướng gió thích hợp. Câu 5(1 điểm) : Cho các từ Máy thu thanh, Đài truyền hình, em hãy điền từ thich hợp và hoàn thiện câu dưới đây: a) .. là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten. b) .. là thiết bị thu nhận các tín hiệu truyền thanh qua ăng ten và phát ra loa. II. PHẦN TỰ LUẬN: 4 điểm Câu 1 (2 điểm): Khi có tình huống không an toàn xảy ra, em cần làm gì? Câu 2 (2 điểm): Khi phát hiện trong nhà có mùi khí ga nồng nặc, em cần làm gì? Đáp án môn công nghệ 3 I. Phần trắc nghiệm Câu 1(2 điểm): Khoanh vào vào đáp đúng C, B , C , C Câu 2(1 điểm): Tủ lạnh Cây Đối tượng Nón, mũ công nghệ Đèn ngủ Quạt điện Núi đá Đối tượng Ti - vi Máy giặt tự nhiên Mặt trời Sông, suối Câu 3(1 điểm) 4 Tắt ti vi khi không sử dụng 2 Điều chỉnh âm lượng 3 Điều chỉnh kênh 1 Bật ti vi. Câu 4(1 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Đ Quạt điện có 8 bộ phận chính. Đ Ngồi xem ti vi ở vị trí chính diện và ngang tầm mắt S Khi dùng đèn học nên để ánh sáng đèn chiếu trực tiếp vào mắt. S Khi sử dụng quạt điện bước 2 ta cần điều chỉnh hướng gió thích hợp. Câu 5(1 điểm): + Đài truyền hình + Máy thu thanh II. Phần tự luận Câu 1 (2 điểm): Khi có tình huống không an toàn xảy ra, em cần làm gì? - Không nên hoảng sợ mà phải thật bình tĩnh. - Em cần báo cho người lớn biết hoặc gọi điện đến các số điện thoại khẩn cấp. Câu 2(2 điểm): Khi phát hiện trong nhà có mùi khí ga nồng nặc, em cần làm gì? - Nếu bạn ngửi thấy mùi gas trong nhà của mình, hãy mở hết các cửa sổ và cửa ra vào. - Đóng van gas. Không đốt lửa hay bật bất cứ công tắc nào, kể cả quạt hút, quạt bếp hay công tắc đèn. - Gọi người lớn, mở cửa chạy ra ngoài. TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Họ và tên: .................................................... NĂM HỌC 2023-2024 Lớp : .. Môn : Tin học 3 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ..................................................................................................... .................................................................................................... A. Phần trắc nghiệm (6 điểm) Câu 1(2 điểm): Em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất + Có mấy dạng thông tin thường gặp? A. 2 B. 3 C.4 D. 5 + Khoảng cách giữa mắt em đến màn hình tối đa bao nhiêu cm là tốt nhất? A. 35 cm đến 80 cm B. 50 cm đến 80 cm C. 40 cm đến 80 cm D. 70 cm đến 80 cm + Nháy đúp chuột là: A. Nhấn một lần nút trái chuột B. Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột C. Nhấn hai lần nút trái chuột D. Nhấn một lần nút phải chuột + Máy tính có khả năng: A. Giúp em liên lạc với bạn bè B. Giúp em học toán, học vẽ C. Nghe nhạc D. Cả A, B, C đều đúng Câu 2(1 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S Sắp xếp các đồ vật hợp lí sẽ giúp em tìm kiếm nhanh hơn. Dùng khăn ướt để lau máy tính. Khi gõ phím ta sẽ dùng cả mười ngón tay. Thông tin trên Internet là chính xác và tin cây. Câu 3(1 điểm): Nối mỗi mục ở cột A với mục thích hợp ở cột B A B Em cần được thầy cô hoặc bố Hãy chia sẻ với người lớn mà em mẹ cho phép và hướng dẫn tin cậy. Thông tin trên Internet Có nội dung xấu hoặc dọa nạt. Một số thông tin trên Internet Khi muốn sử dụng Internet Nếu em gặp phải vấn đề khi sử Rất đa dạng và phong phú. dụng Internet Câu 4(1 điểm): Hãy điền các từ: thân máy, chuột, bàn phím, màn hình vào chỗ chấm cho thích hợp. Tôi là ai? a. Tôi là ..Nếu thiếu tôi máy tính không hoạt động b. Tôi là Nếu thiếu tôi bạn sẽ không nhìn thấy kết quả làm việc của máy tính. c. Tôi là .Nếu thiếu tôi bạn khó nhập chữ, số vào máy tính. d. Tôi là ..Nếu thiếu tôi bạn sẽ điều khiển máy tính rất khó khăn. Câu 5(1 điểm): Đánh dấu nhân vào phương án đúng nhất Mọi thông tin trên Internet đều bổ ích với chúng ta. Đóng các chương trình đang mở và nháy chuột chọn Stat/ Power/ Shut down. Thông tin có trong các sự vật hiện tượng xung quanh em. Nhờ có thông tin mà con người đưa ra được quyết định. Câu 6(1 điểm): + Biểu tượng phần mềm học vẽ là: A. B . C. D. + Để xoá chi tiết tranh vẽ, em chọn vùng cần xóa rồi nhấn phím nào? A. Shift B. Ctrl C. Delete D. Alt B. Phần tự luận (4 điểm) Câu 1(2 điểm): Em hãy chỉ ra 2 điểm khác nhau giữa máy tính xách tay và máy tính để bàn. Câu 2(2 điểm): Em hãy nêu một số lưu ý khi sử dụng máy tính? Đáp án môn tin học I. Phần trắc nghiệm Câu 1(2 điểm): B , B , B , D Câu 2(1 điểm): Đ, S, Đ, S Câu 3(1 điểm) A B Em cần được thầy cô hoặc bố Hãy chia sẻ với người lớn mà em mẹ cho phép và hướng dẫn tin cậy. Thông tin trên Internet Có nội dung xấu hoặc dọa nạt. Một số thông tin trên Internet Khi muốn sử dụng Internet Nếu em gặp phải vấn đề khi sử Rất đa dạng và phong phú. dụng Internet Câu 4(1 điểm) a. Thân máy b. Màn hình c. Bàn phím d. chuột Câu 5(1 điểm): S, Đ, Đ, Đ Câu 6(1 điểm): D, C II. Phần tự luận Câu 1(1 điểm): Em hãy chỉ ra 2 điểm khác nhau giữa máy tính xách tay và máy tính để bàn. - Máy tính xách tay có màn hình, bàn phím, chuột được gắn với thân máy. - Máy tính xách tay có vùng cảm ứng chuột. Câu 2(2 điểm): Em hãy nêu một số lưu ý khi sử dụng máy tính? - Không nhấn công tắc trên thân máy để tắt máy tính. - Không ngắt điện khi máy tính đang hoạt động. - Trước khi tắt máy tính cần đóng các phần mềm đang mở. - Không tự ý xoá các biểu tượng trên màn hình nền. - Không di chuyển màn hình, thân máy khi máy tính để bàn đang hoạt động.
Tài liệu đính kèm:
de_thi_hoc_ki_i_lop_3_nam_hoc_2023_2024_truong_tieu_hoc_nam.docx



