Đề kiểm tra Lớp 3 cuối học kì II - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Nam Hà (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Lớp 3 cuối học kì II - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Nam Hà (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Họ và tên:................................................. Năm học: 2023-2024 Lớp 3:.... Môn: TOÁN 3 (Thời gian làm bài: 40 phút) ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ..................................................................................................... .................................................................................................... I. Phần trắc nghiệm: Câu 1: Khoanh vào trước câu trả lời đúng (1 điểm) a. Số gồm 6 chục nghìn, 2 nghìn, 8 đơn vị viết là: A. 62 080 B. 62 008 C. 62 800 b. Chữ số 7 trong số 54 766 có giá trị là: A. 70 B. 700 C. 7 000 Câu 2: Nhìn vào bảng số liệu, số lương vật nuôi trong một trang trại là:(1 điểm) Loại vật nuôi Bò Gà Lợn Dê Số lượng (con) 27 120 54 36 a. Nhận định nào sau đây là đúng: A. Số con gà ít hơn số con lợn B. Số con dê nhiều hơn số con gà C. Số con lợn nhiều hơn số con bò D. Số con dê ít hơn số con bò b. Sắp xếp số lượng vật nuôi theo thứ tự giảm dần: A. Bò, lợn, gà, dê B. Gà, lợn, bò, dê C. Bò, dê, lợn, gà D. Gà, lợn, dê, bò Câu 3: Khoanh vào trước câu trả lời đúng (1 điểm) a. Tháng 12 có: A. 30 ngày B. 28 ngày C. 29 ngày D. 31 ngày b. Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ? A. 9 giờ kém 15 phút C. 9 giờ kém 9 phút B. 9 giờ 45 phút D. 9 giờ 9 phút Câu 4 : Khoanh vào đáp án đúng(1 điểm) a. Làm tròn số 78 591 đến hàng nghìn là: A. 80 000 B. 79 000 C. 78 000 D. 78 500 b, Số liền trước của 9 949 là: A. 9 948 B. 9 950 C. 10 000 Câu 5: a. Giá trị của biểu thức 12 639 – 8 254 + 2000 là: A. 4 385 BB. 6 385 C. 6 383 D. 2 385 b, Số bé nhất có năm chữ số khác nhau là: 54 321 B. 12 345 C. 10 234 Câu 6: (1 điểm): Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm A 6cm B a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là ................. b) Chu vi hình chữ nhật ABCD là..................... 3cm II. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm) Câu 7 (1điểm): Đặt tính rồi tính 14 754+ 28037 45 845 - 18795 20 548 x 3 42 678 : 6 ................................ 20 548 x 3 = 61 644 42 678 : 6= 7113 Câu 8 (1điểm): Với 10 000 đồng, em có thể mua được 1 chiếc bánh bao. Để mua 1 hộp bút em cần gấp đôi số tiền đó. Hỏi em cần bao nhiêu tiền để mua 1 chiếc bánh bao và 1 hộp bút? Bài giải Câu 9 (1điểm): Sắp xếp các số La Mã VII, IV, XII, XV, IX, XX a. Theo thứ tự từ bé đến lớn b. Theo thứ tự từ lớn đến bé Câu 10 (1 điểm): +) Tìm hiệu của số lẻ lớn nhất có bốn chữ số với số chẵn lớn nhất có ba chữ số +) Tính bằng cách thuận tiện 5216 x 7 + 5216 x 2 + 5216 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HK2 Họ và tên: Năm học: 2023-2024 Lớp: Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài 40 phút(Không kể thời gian giao đề) Điểm Nhận xét I. Đọc thành tiếng(4 điểm) II. Đọc hiểu: Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) “Bác rất thương loài vật” Lúc ở chiến khu, Bác Hồ nuôi một con chó, một con mèo và một con khỉ. Thông thường thì ba loài đó vốn chẳng ưa nhau. Không biết Bác dạy thế nào mà chúng lại quấn quýt nhau, không hề trêu chọc hay cắn nhau bao giờ. Mỗi lần chuyển nhà đến nơi ở mới, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó. Hễ chó đi chậm, khỉ cấu hai tai chó giật giật. Chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa. Chó chạy thong thả. Khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngoắc. Ai trông thấy cũng phải phì cười. Con mèo đen có đốm trắng thì ngoao ngoao lững thững chạy theo. Riêng con khỉ thì rất nghịch nên các anh bảo vệ thường phải cột dây. Khi Bác ăn cơm, Bác mở dây và cho nó ăn. Bữa nọ, Bác vừa quay lưng ngó ra sân, nó bèn bốc trộm cơm của Bác và ngồi yên, giấu nắm cơm trong tay và như không có chuyện gì xảy ra. Tôi nhìn thấy vội kêu lên: “Sao mày bốc cơm của Bác?” Con khỉ vội lom khom chạy đi. Cậu ta vừa chạy vừa quay lại nhìn như sợ Bác giận. Bác chỉ mỉm cười, nụ cười rất hiền lành. Theo Truyện kể về Bác Hồ. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1(0,5 điểm): Lúc ở chiến khu, Bác Hồ nuôi những con vật nào? A. Khỉ, chó và gà. B. Chó, khỉ và cáo C. Chó, mèo và khỉ. D. Gà, mèo và chó. Câu 2 (0,5 điểm): Các con vật Bác nuôi có tình cảm với nhau như thế nào? A. Không ưa nhau. B. Rất ghét nhau. C. Hay đánh nhau D. Quấn quýt nhau Câu 3: a. Chi tiết nào cho thấy con khỉ rất nghịch?(0,5 điểm) A. Hễ con chó đi chậm, nó cấu vào hai tai chó giật giật. B. Bác vừa quay lưng, nó bèn bốc cơm của Bác, giấu đi. C. Nó vừa chạy vừa quay lại nhìn Bác như sợ Bác giận. D. Chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa. b. Để con khỉ bớt nghịch, các anh bảo vệ đã phải làm gì?(0,5 điểm) A.Mắng nó B. cột dây vào nó C. không cho nó ăn D. nhốt vào nó chuồng Câu 4 (1 điểm): Câu chuyện trên nói lên điều gì?Em học được điều gì qua câu chuyện này? ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Câu 5 (0,5 điểm): Câu “Sao mày bốc cơm của Bác?” thuộc kiểu câu nào ? A. Câu hỏi B. Câu kể C. Câu khiến D. Câu cảm Câu 6 (0,5 điểm): Giống nghĩa với từ “chăm chỉ” là từ: A. lười biếng B. nhỏ bé C. siêng năng D. béo Câu 7 (0,5 điểm): Bộ phận in đậm trong câu văn sau trả lời cho câu hỏi nào: “Lúc ở chiến khu, Bác Hồ nuôi một con chó, một con mèo và một con khỉ.”? A. Khi nào? B. Ở đâu? C. Bằng gì? D. Để làm gì? Câu 8 (0,5 điểm): Đặt dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: Hùng kêu to - Phía trước có núi đá cao vực sâu hun hút đó Câu 9 (1điểm): Đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 Họ và tên: Năm học: 2023-2024 Lớp: Môn: Tiếng Việt 3 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Giáo viên coi: . Giáo viên chấm: . .. ...... Điểm Nhận xét I. Kiểm tra viết: ( 10 điểm) 1.Chính tả ( Nghe - viết) ( 4 điểm) NHÀ RÔNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 2. Tập làm văn: Viết một đồ vật em yêu thích ( 6 điểm) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Đáp án môn toán lớp 3 I. Phần trắc nghiệm: Câu 1: (1 điểm): a. B b. B Câu 2: (1 điểm) a. C b. D Câu 3: (1 điểm) a. D b. A Câu 4: (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,25đ a. A b. A Câu 5: (1 điểm) a. B b. C Câu 6: (1 điểm) 18 2 - 18 cm II. Phần tự luận (4 điểm) Câu 7: (1 điểm) Đặt tính rồi tính 14 754+ 28037 = 42 791 45 845 - 18795 = 27 050 20 548 x 3 = 61 644 42 678 : 6= 7113 Câu 8: (1 điểm) Bài giải Mua hộp bút hết số tiền là: 10 000 x 2 = 20 000 (đồng) Em cần số tiền để mua một chiếc bánh và một hộp bút llà là: 10 000 + 20 000 = 30 000 (đồng) Đáp số: 30 000 (đồng) Câu 9 (1 điểm) Mỗi phần 0,5 điểm a. Theo thứ tự từ bé đến lớn là: IV, VII, IX, XII, XV, XX b. Theo thứ tự từ lớn đến bé là: XX, XV, XII, IX, VII, IV Câu 10 (1 điểm) Mỗi phần 0,5 điểm a. Bài giải Số lẻ lớn nhất có bốn chữ sô là: 9 999 Số chẵn lớn nhất có ba chữ số là: 998 Hiệu của hai số đó là: 9 999 – 998 = 9 001 Vậy số đó là: 9 001. b. 5 216 x 7 + 5 216 x 2 + 5 216 = 5 216 x (7+2+1) = 5 216 x 100 = 5 216 000 Đáp án đề Tiếng việt Câu 1 2 3a 3b 5 6 7 Đáp án C D B B A C B Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Câu 4 (1điểm): Viết câu đủ ý, phù hợp nội dung, đúng ngữ pháp. Thiếu dấu câu trừ 0.25đ. VD: - Câu chuyện nói lên rằng Bác Hồ là người rất yêu thương loài vật. Em học được qua câu câu chuyện này là phải biết yêu thương loài vật xung quanh chúng ta. Câu 8 (0,5 điểm) “Hùng kêu to: - Phía trước có núi đá cao, vực sâu hun hút đó. ( Sai 1dấu trừ 0.25đ.) Câu 9 (1 điểm): Viết câu đủ ý, phù hợp nội dung, đúng kiểu câu. Thiếu dấu câu trừ 0.25đ. PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) 1. Chính tả (Nghe- viết) (4 điểm) NHÀ RÔNG Ở hầu hết các địa phương vùng Bắc Tây Nguyên trước đây, làng nào cũng có nhà rông. Hình dáng nhà rông có thể không giống nhau, nhưng bao giờ đó cũng là ngôi nhà sàn cao lớn nhất, đẹp nhất của làng. Nhà rông được dựng bằng gỗ tốt kết hợp với tre, nứa; mái lợp cỏ tranh. Dân làng cùng nhau làm nhà rông. Làng càng lớn và có nhiều người tài giỏi thì nhà rông càng bề thế, khang trang. - HS viết đủ bài đảm bảo tốc độ: 1 điểm - Bài viết không mắc lỗi chính tả: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, đẹp: 0,5 điểm - Trình bày sạch, đẹp: 0,5 điểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm, sai 5 lỗi trừ 1 điểm. 2. Tập làm văn (6 điểm) * Bài làm đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm: + Viết được đúng đoạn văn, yêu cầu đề bài. + Viết đúng câu ngữ pháp, dùng từ đúng. + Có bộc lộ cảm xúc + Bài viết có sáng tạo + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ, không sai lỗi chính tả. Bài văn sai lỗi chính tả, dùng từ và diễn đạt chưa hợp lí, tuỳ vào mức độ sơ sài để cho điểm. Toàn bài làm gạch xoá, chữ viết xấu trừ 1 điểm. TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Họ và tên: Năm học: 2023-2024 Lớp: 3A4 Môn: Tin học 3 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Giáo viên coi: . Giáo viên chấm: . .. ...... ĐIỂM NHẬN XÉT Phần I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Khoanh vào đáp án đúng Câu 1(1 điểm) :a. Các bước xóa thư mục Co-nan A. Nháy chuột vào thư mục Co-nan B. Trong dải lệnh Home, chọn lệnh Delete C. Trong dải lệnh Home, chọn lệnh New folder D. Cả A và B b. Vai trò của thư mục là gì? A. Thư mục tạo ra để chứa tệp văn bản. B. Thư mục được tạo ra để lưu trữ các tệp. C. Thư mục tạo ra để chứa các tệp âm thanh. D. Thư mục tạo ra để chứa các tệp hình ảnh. Câu 2 : (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S: a. Máy Tính lưu trữ thông tin cá nhân. Khi cần thiết chúng ta có thể gửi thông tin đó đến máy tính khác. b. Chỉ có thể trao đổi thông tin giữa các máy tính khi có kết nối internet. c. USB là thiết bị lưu trữ và trao đổi thong tin giữa các máy tính. d. Máy tính không có khả năng lưu trữ giọng nói của em. Câu 3 (1 điểm): Điền số thích hợp vào ô trống trước các bước thực hiện đúng thức tự chèn một hình ảnh vào trang chiếu Chọn thư mục chứa tệp ảnh. Nháy chuột vào nút Insert. Trong dải lệnh Insert, nháy chuột vào nút Picture. Chọn tệp hình ảnh muốn chèn. Câu 4 (1 điểm): Đ/S? Vòng đời của bướm gồm mấy giai đoạn phát triển? Đó là những giai đoạn nào? Ba giai đoạn: trứng, sâu bướm, bướm Bốn giai đoạn: trứng, sâu bướm, kén, nhộng Bốn giai đoạn: trứng, sâu bướm, nhộng, bướm Câu 5 (1 điểm): a. Em cần sử dụng thao tác nháy đúp chuột trong những tình huống nào sau đây? A. Khởi động một phần mềm trên màn hình nền B. Chọn lệnh New Folder trên dải lệnh Home của cửa sổ làm việc với tệp và thư mục để tạo thư mục mới C. Mở một thư mục trên máy tính D. Cả A và C b. Hình nào sau đây minh họa cách cầm chuột đúng? A. Hình A B. Hinh B C. Hình C D. Không hình nào đúng Câu 6 (1 điểm)a. Để lưu lại bài trình chiếu em chọn: A. File → Exit B. File → Save C. File → Close D. File → Print b. Để xây dựng bài trình chiếu thì nhóm An, Minh, Khoa đã xác định bao nhiêu việc nhỏ? A. Một việc B. Bốn việc C. Ba việc D. Hai việc Phần II. TỰ LUẬN (4 điểm) Câu 7 (2 điểm) Các bước sau đây mô tả công việc gì? Em hãy nêu việc được thực hiện ở mỗi bước. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 8 (2điểm) Em hãy chuyển mỗi câu sau đây thành cách nói “Nếu .thì ..”: a) Khi em đi học muộn, lớp em sẽ bị trừ điểm thi đua b) Khi đi bộ đi học, em cần đi trên vỉa hè ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Đáp án Đề thi Tin học lớp 3 I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Câu 1:(1 điểm) D, B Câu 2: (1 điểm) Đ – S – Đ – S Câu 3: (1 điểm) 2 – 4 – 1 – 3 Câu 4: (1 điểm) S – S – Đ Câu 5: (1 điểm) D Câu 6: (1 điểm) B-D II. TỰ LUẬN (4 điểm) Câu 1 (2 điểm): Mô tả việc bơm mực 1.Mở bút 2.Bơm mực 3.Lau sạch 4.Lắp bút Câu 2 (2 điểm): Nếu em đi học muộn thì lớp em sẽ bị trừ điểm thi đua Nếu đi bộ đi học thì em cần đi trên vỉa hè TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Họ và tên: Năm học: 2023-2024 Lớp: 3A4 Môn: Công nghệ 3 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Giáo viên coi: . Giáo viên chấm: . .. ...... Điểm Nhận xét I. Khoanh vào đáp án đúng (7 điểm) Câu 1: a. Những vật liệu đơn giản thường được dùng để làm thủ công là? A. Giấy màu, kéo, keo, bìa B.Giấy màu, kéo, keo, compa, thước kẻ C. Giấy màu, keo, thước kẻ, bút màu D. Giấy màu, keo, chỉ, băng dính, bìa màu b. Có những kiểu dùng kéo cắt tạo hình nào? A. Cắt đường thẳng. B. Cắt đườn cong. C. Cắt các đoạn khác nhau. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 2: a. Làm biển báo cấm đi ngược chiều em cần dùng giấy màu gì? A. Màu xanh, màu trắng B. Màu trắng, màu đỏ C. Màu xanh, màu đỏ. b. Một số hình dáng phổ biến của biển báo giao thông là: A. Hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác, hình vuông, hình thoi. B. Hình thoi, hình chữ nhật, hình tam giác, hình vuông C. Hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác, hình khối cầu D. Hình trụ, hình khối cầu, hình tam giác Câu 3: a. Vật liệu nào dưới đây không được sử dụng khi làm thước kẻ giấy? A. Keo dán giấy. B. Giấy màu thủ công. C. Ống hút. D. Giấy bìa cứng. b. Để cắt hình tròn, em cần dùng những dụng cụ nào? A.Com-pa, kéo, hồ dán, giấy thủ công B. Kéo; ê-ke, bút chì, giấy thủ công C. Com-pa, kéo, ê-ke, hồ dán D. Hồ dán, bút chi Câu 4: a. Đồ chơi là gì? A. Là đồ gia dụng hằng ngày B. Là đồ dùng chuyên dụng cho các môn thể thao C. Là đồ đựng quần áo, giày dép D. Là đồ vật dùng để chơi, đặc biệt là dành cho trẻ em b. Để làm mô hình xe thì cần cắt giấy hình gì? A. Nhiều hình dạng. B. Hình vuông. C. Hình tròn. Câu 5. (1 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S: A. Biển báo giao thông có tác dụng giúp người tham gia giao thông đi đúng luật. B. Biển báo giao thông có 3 bộ phận: biển báo, cột biển báo, đế biển báo. C. Biển báo giao thông có 4 bộ phận: biển báo, mặt biển báo, cột biển báo, đế biển báo. D. Khi thực hành làm biển báo giao thông, cần thực hiện theo 4 bước. Câu 6: a. Đâu không phải là bước nằm trong quy trình cắt, dán hình tròn? A. Vẽ đường tròn C. Dán hình tròn B. Tô màu hình tròn D. Cắt hình tròn b. Để làm thước kẻ bằng giấy thì cần bao nhiêu vật liệu và dụng cụ? A. Bảy vật liệu và dụng cụ B. Năm vật liệu và dụng cụ C. Bốn vật liệu và dụng cụ Đ. Sáu vật liệu và dụng cụ Câu 7: Cho các nhận định sau: Tác dụng của biển báo giao thông là: (1) Cung cấp thông tin đến người điều khiển phương tiện và tham gia giao thông. (2) Thông báo, cảnh báo, cho phép hoặc cấm giao thông trong từng điều kiện cụ thể. (3) Giúp giảm bớt rào cản ngôn ngữ khiến việc lưu thông quốc tế dễ dàng hơn. (4) Tăng cường và đảm bảo an toàn giao thông. Có bao nhiêu nhận định đúng A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. II. Tự luận: 3 điểm Câu 1: Em hãy nêu đúng thứ tự các bước làm thước kẻ? Câu 2: Em hãy nêu quy trình làm một mô hình biển báo? ĐÁP ÁN MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 – HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2023-2024 I. PHẦN LÍ THUYẾT: 2 điểm Mỗi câu đúng chấm 1 điểm. Câu 1: B-D Câu 2: B-A Câu 3: C-A Câu 4: D-A Câu 5: Đ – Đ – S - Đ Câu 6: B-A Câu 7: D II. PHẦN THỰC HÀNH: 8 điểm Câu 1: Em hãy nêu đúng thứ tự các bước làm thước kẻ? Bước 1: Tạo hình của thước Bước 2: Tạo khung thước Bước 3: Chia vạch trên thước Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm Câu 2: Em hãy nêu quy trình làm một mô hình biển báo? - Bước 1: Làm biển báo - Bước 2: Làm cột biển báo - Bước 3: Làm đế biển báo - Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm.
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_lop_3_cuoi_hoc_ki_ii_nam_hoc_2023_2024_truong_ti.docx



