Đề kiểm tra cuối học kì I Lớp 3 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Nam Hà (Có đáp án)

docx 16 trang Hoa Bình 11/11/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Lớp 3 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Nam Hà (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 Họ và tên: Năm học: 2023-2024
 Lớp: Môn: Toán 3 
 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
 Giáo viên coi: . Giáo viên chấm: 
 . .. ...... 
 §iÓm NhËn xÐt
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Bài 1 (1 điểm): Tính nhẩm
30 x 2 = ... 700 : 7 = ... 55 : 1 = ... 100 x 2 = ...
80 : 4 = ... 0 x 10 = ... 1 x 16 = ... 90 : 10 = ...
Bài 2 (1 điểm): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 
+ Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là:
 A. 987 B. 999 C. 100 
+ Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 8dm 4mm = ... mm
 A. 84 B. 804 C. 48 
Bài 3 (1 điểm): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 
+ Đường kính của một hình tròn gấp bán kính số lần là:
 A. 3 lần B. 2 lần C. 4 lần
+ Khối lập phương dưới đây có bao nhiêu đỉnh, bao nhiêu mặt, bao nhiêu cạnh?
 A. 4 đỉnh, 3 mặt, 9 cạnh B. 8 đỉnh, 6 mặt, 12 cạnh 
Bài 4 (1điểm) : Đúng ghi Đ, sai ghi S 
 1
+) Giảm 651 đi 3 lần được 217 của 3 phút là 3 phút
 3
Bài 5 (1 điểm): Chọn số đo phù hợp với mỗi đồ vật trong thực tế
Gói mì chính 10kg Bao gạo 20g
Quả quýt 500g
Bài 6 (1 điểm): Số ? 
+) 200 x . = 800 +) hình vuông có đỉnh, góc vuông, cạnh có độ dài bằng 
 nhau
+) .g : 7 = 30g +) 450mm + 90mm – 65mm = . mm
II. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Bài 7 (1điểm): Đặt tính rồi tính 
 179 + 261 500 – 346 209 x 3 125 : 7
 .
 Bài 8 (1 điểm): Năm ngoái cây sầu riêng nhà bà cho 48 quả. Bà áp dụng kĩ thuật tiên tiến 
 nên năm nay cây sầu riêng đó cho số quả gấp 3 lần số quả năm ngoái. Hỏi cả hai năm có tất 
 cả bao nhiêu quả sầu riêng?
 Bài giải
 ..........................
 ................................................................................................................................. 
 ................................................................
....................................................................................................................................................
 Bài 9 (1 điểm) : Tấm vải hoa dài 18m, tấm vải trắng dài hơn tấm vải hoa 9m. Hỏi cả hai 
 tấm dài mấy mét?
 Bài giải
 ..
 ..................................................................................................................................................
 Bài 10 (1 điểm)
 +) Tìm tích của số lớn nhất có hai chữ số khác nhau với số nhỏ nhất có hai chữ số
 +) Tính bằng cách thuận tiện
 5 x 24 + 5 x 19 + 5 x 57 
 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN 3
 Bài 1 (1đ): Đúng mỗi PT được 0,125đ 
 Bài 2 (1đ): A – B 
 Bài 3 (1đ): B – B 
 Bài 4 (1đ): 
 +) ý 1 : Đ – S 
Bài 5 (1đ): 
Gói mì chính 10kg
Bao gạo 20g
Quả quýt 500g
Bài 6 (1đ): mỗi ý đúng cho 0,25đ
+) 200 x 4 = 800 +) hình vuông có 4 đỉnh, 4 góc vuông, 4 cạnh có độ dài bằng nhau
+) 210g : 7 = 30g +) 450mm + 90mm – 65mm = 175mm
Bài 7 (1đ): Mỗi PT đúng được 0,25 điểm (Nếu đặt tính sai không được điểm)
 440 ; 154 ; 627 ; 17 (dư 6)
Bài 8 (1đ): Bài giải
 Năm nay cây sầu riêng đó cho số quả: (0,25đ)
 48 x 3 = 144 (quả) (0,25đ)
 Cả hai năm có tất cả số quả sầu riêng: (0,25đ)
 48 + 144 = 192 (quả) (0,25đ)
 Đáp số: 192 quả sầu riêng
 Bài 9 (1đ): Bài giải
 Tấm vải trắng dài: (0,25đ)
 8 + 9 = 17 (m) (0,25đ)
 Cả hai tấm vải dài là: (0,25đ)
 8 + 17 = 25 (m) (0,25đ)
 Đáp số: 25m vải
 Bài 10 (1đ)
 +) Tìm tích của số lớn nhất có hai chữ số khác nhau với số nhỏ nhất có hai chữ số (0,5đ)
 Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau: 98
 Số nhỏ nhất có hai chữ số: 10
 Tích của 2 số: 98 x 10 = 980
 +) Tính bằng cách thuận tiện (0,5đ)
 5 x 24 + 5 x 19 + 5 x 57 = 5 x (24 + 19 + 57) = 5 x 100 = 500 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 Họ và tên: Năm học: 2023-2024
 Lớp: .. Môn: Tiếng Việt 3 (Đọc)
 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
 Giáo viên coi: . Giáo viên chấm: 
 . .. ...... 
 §iÓm NhËn xÐt
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) 
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Học sinh bắt thăm 1 trong 5 bài tập đọc trong phiếu in sẵn và trả lời câu hỏi theo yêu cầu 
của giáo viên.
2. Trả lời câu hỏi: (1 điểm)
II. ĐỌC HIỂU: Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
 NGƯỜI BẠN MỚI
 Cả lớp đang giải bài tập toán, bỗng một phụ nữ lạ bước vào, khẽ nói với thầy giáo:
 - Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp. Nhà trường đã nhận cháu vào học 
 - Mời bác đưa em vào – Thầy Kốt-ski nói.
 Bà mẹ bước ra hành lang và trở lại ngay với một bé gái. Ba mươi cặp mắt ngạc nhiên 
 hướng cả về phía cô bé nhỏ xíu – em bị gù.
 Thầy giáo nhìn nhanh cả lớp, ánh mắt thầy nói lời cầu khẩn: “Các con đừng để người 
 bạn mới cảm thấy bị chế nhạo”. Các trò ngoan của thầy đã hiểu, các em vui vẻ, tươi cười 
 nhìn người bạn mới. Thầy giáo giới thiệu:
 - Tên bạn mới của các em là Ô-li-a. – Thầy liếc nhìn tập hồ sơ bà mẹ đưa.
 - Bạn ấy từ tỉnh Tôm-ski của nước Nga chuyển đến trường chúng ta. Ai nhường chỗ cho 
 bạn ngồi bàn đầu nào? Các em đều thấy bạn bé nhỏ nhất lớp mà.
 Tất cả sáu em học sinh trai và gái ngồi bàn đầu đều giơ tay:
 - Em nhường chỗ cho bạn 
 Cô bé Ô-li-a ngồi vào bàn và nhìn các bạn với ánh mắt dịu dàng, tin cậy.
 (Mạnh Hường dịch)
 Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất 
 hoặc thực hiện theo yêu cầu. Câu 1 (0,5 điểm): Người bạn mới đến lớp có đặc điểm gì? 
A. Nhỏ nhắn và xinh xắn.
B. Nhỏ bé và bị gù.
C. Đáng yêu và dịu dàng.
Câu 2 (0,5 điểm): Vì sao khi bạn bước vào lớp, thầy giáo nhìn học sinh trong lớp với 
ánh mắt cầu khẩn? 
A. Vì thầy sợ rằng các bạn học sinh sẽ chế nhạo ngoại hình của bạn mới.
B. Vì thầy sợ rằng các bạn học sinh sẽ không quý mến người bạn mới.
C. Vì thầy sợ rằng người bạn mới sẽ cảm thấy lo lắng, bất an.
Câu 3 (0,5 điểm): Các bạn học sinh đã hiểu mong muốn của thầy và biểu lộ tình cảm 
với người bạn mới như thế nào? 
A. Chê bai, chế giễu ngoại hình của bạn.
B. Thân thiện, chủ động nhường chỗ ngồi cho bạn.
C. Vui vẻ với bạn trước mặt thầy giáo và nói xấu bạn sau khi ra khỏi lớp.
Câu 4 (0,5 điểm): Em thấy các bạn học sinh trong truyện là người như thế nào? 
A. Ích kỉ, nhỏ nhen, không quan tâm đến bất cứ ai.
B. Không biết lẽ phải, luôn cho bản thân mình đúng.
C. Hiểu chuyện, cảm thông trước hoàn cảnh của bạn.
Câu 5 (1 điểm): Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì? 
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Câu 6 (0,5 điểm): Câu “Cô bé Ô-li-a ngồi vào bàn và nhìn các bạn với ánh mắt dịu 
dàng, tin cậy.” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu kể
B. Câu cảm
C. Câu khiến
Câu 7 (0,5 điểm): Viết từ trái nghĩa với các từ sau:
+ mới - + nhỏ xíu - 
Câu 8 (1 điểm): Hãy đặt câu có hình ảnh so sánh nói về mẹ em.
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Câu 9 (1 điểm): Hãy đặt câu có sử dụng dấu hai chấm.
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................ Tr¦¬ng TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUÔI HỌC KÌ I
 Họ và tên : Năm học 2023-2024
 Lớp : Môn : Tiếng Việt 3 (Viết) 
 Thời gian: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
 Giáo viên coi: . Giáo viên chấm: 
 . .. ...... 
 §iÓm NhËn xÐt
 ..
Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả (Nghe - viết): (4điểm) 2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với 
một người bạn mà em yêu quý. BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 3
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Câu 1: B 0,5đ
Câu 2: A 0,5đ
Câu 3: B 0,5đ
Câu 4: C 0,5đ
Câu 5: Bài học: Phải hiểu và thông cảm 1đ
trước hoàn cảnh của người khác
Câu 6: A 0,5đ
Câu 7: từ trái nghĩa 0,5đ
+ mới – cũ + nhỏ xíu – to lớn (lớn/to/ )
Câu 8, 9 Mỗi câu đúng yêu cầu, đúng chính tả, sạch 
 đẹp được 1đ
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1.Chính tả (Nghe - viết): (4 điểm)
Cứ 3 lỗi sai về âm, vần hoặc dấu thanh trừ 1 điểm. Các lỗi sai giống nhau chỉ trừ một lần 
điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm)
 + Nội dung (ý): 3 điểm
 Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
 + Kĩ năng: 3 điểm
 Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
 Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
 Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1điểm TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 Họ và tên: Năm học: 2023-2024
 Lớp: Môn: Tin học 3 
 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
 Giáo viên coi: . Giáo viên chấm: 
 . .. ...... 
 §iÓm NhËn xÐt
Phần I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
 Khoanh vào đáp án đúng nhất
Câu 1(1 điểm) : 
+ Các dạng thông tin thường gặp là:
a. dạng chữ
b. dạng hình ảnh và dạng âm thanh
c. cả a và b
+ Bộ phận nào của con người làm nhiệm vụ xử lí thông tin?
a. chân tay
b. bộ não
c. đôi mắt
Câu 2 (1 điểm)
+ Bộ phận nào của máy tính dùng để nhập thông tin?
a. màn hình
b. bàn phím
c. thân máy
+ Trong phòng thực hành, khi phát hiện dây của chuột máy tính không được cắm vào 
máy, em sẽ làm gì?
a. cắm lại
b. lấy ra chơi
c. thông báo với thầy cô
Câu 3 (1 điểm)
+ Tư thế nào sau đây là đúng khi sử dụng máy tính? + Em sử dụng thao tác nào để di chuyển biểu tượng từ vị trí này sang vị 
trí khác trên màn hình nền?
 a. kéo thả chuột
 b. nháy đúp chuột
 c. nháy chuột
Câu 4 (1 điểm): Viết các cụm từ sau vào ô thích hợp để biết được quá trình xử lí thông tin 
của con người: xử lí thông tin, quyết định, thu nhận thông tin
Câu 5 (1 điểm): Đ/S vào việc nên làm và không nên làm khi truy cập internet
 Xin phép thầy cô hoặc cha mẹ trước khi truy cập internet
 Truy cập internet mà không có người lớn ngồi cùng
 Chỉ xem các trang tin phù hợp với lứa tuổi
 Tin tưởng vào mọi thông tin trên internet 
Câu 6 (1 điểm): 
+ Điền vào chỗ trống: Internet là 
+ Hãy nối mỗi ngón tay với phím trên hàng phím cơ sở thể hiện đúng cách đặt tay 
tại vị trí xuất phát.
 Phần II. TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Khi làm việc với máy tính, ta cần lưu ý gì?
Câu 2 (2 điểm): Hãy lấy 4 ví dụ cho thấy internet mang lại lợi ích cho bản thân em 
trong học tập và giải trí?
 Đáp án Đề thi Tin học lớp 3 học kì 1 Kết nối tri thức
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1 (1đ/ mỗi ý đúng cho 0,5đ): c – b 
Câu 2 (1đ/ mỗi ý đúng cho 0,5đ): b – c 
Câu 3 (1đ/ mỗi ý đúng cho 0,5đ): c – a 
Câu 4 (1đ): thu nhận thông tin => xử lí thông tin => quyết định
Câu 5 (1đ/ mỗi ý đúng cho 0,25đ):
 Đ Xin phép thầy cô hoặc cha mẹ trước khi truy cập internet
 S Truy cập internet mà không có người lớn ngồi cùng
 Đ Chỉ xem các trang tin phù hợp với lứa tuổi
 S Tin tưởng vào mọi thông tin trên internet 
Câu 6 (1đ/ mỗi ý đúng cho 0,5đ):
+) Internet là kho thông tin khổng lồ và được cập nhật thường xuyên.
+) Hãy nối mỗi ngón tay với phím trên hàng phím cơ sở thể hiện đúng cách đặt tay 
tại vị trí xuất phát.
II. TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Khi làm việc với máy tính, ta cần lưu ý:
- Không nhấn nút công tắc trên thân máy để tắt máy tính
- Không ngắt điện khi máy tính đang hoạt động
- Khi tắt máy tính cần đóng các phần mềm đang mở
- Không tự ý xóa các biểu tượng trên màn hình nền
- Không di chuyển màn hình, thân máy khi máy tính để bàn đang hoạt động
Câu 2 (2 điểm): Hãy lấy ví dụ cho thấy internet mang lại lợi ích cho bản thân em 
trong học tập và giải trí
- Em có thể học trực tuyến 
- Em có thể sử dụng internet để tra cứu kiến thức liên quan đến môn học mà em chưa biết.
- Em có thể xem tin tức, phim hoạt hình, phim truyện, ca nhạc, TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 Họ và tên: Năm học: 2023-2024
 Lớp: Môn: Công nghệ 3 
 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
 Giáo viên coi: . Giáo viên chấm: 
 . .. ...... 
 §iÓm NhËn xÐt
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6 điểm
 Khoanh vào ý đúng nhất
Câu 1 (2 điểm)
+ Nếu sử dụng sản phầm công nghệ không đúng cách có thể xảy ra điều gì?
 a. Gây nguy hiểm cho con người.
 b. Gây tử vong.
 c. Gây hại cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của con người.
+ Khi sử dụng quạt điện, cần: 
 a. Ngồi gần sát vào quạt cho mát
 b. Đặt quạt trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn
 c. Tắt quạt bằng cách giật dây nguồn
+ Máy thu thanh có tác dụng: 
 a. Xem các chương trình giải trí
 b. Nghe các chương trình phát thanh
 c. Thu nhận các thông tin
+ Khi xem máy thu hình, chúng ta cần làm gì? 
 a. Đứng sát máy thu hình để xem cho rõ
 b. Ngồi chính diện với màn hình
 c. Ngồi chính diện với màn hình và giữ khoảng cách an toàn 
Câu 2 (1 điểm)
+ Máy thu hình được dùng để: 
 a. Sản xuất các chương trình truyền hình.
 b. Xem các chương trình truyền hình.
 c. Thu tín hiệu truyền hình.
+ Sản phẩm công nghệ làm mát căn phòng là:
 a. Tủ đá
 b. Tủ lạnh.
 c. Máy lạnh.
Câu 3 (1 điểm): Đánh số từ 1 đến 4 để thể hiện đúng thứ tự các bước sử dụng quạt 
điện an toàn và đúng cách:
 Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn
 Điều chỉnh hướng gió
 Tắt quạt khi không sử dụng
Câu 4 (1 điểm): Điền từ thích hợp vào chỗ chấm
+ Đèn học cung cấp ..để hỗ trợ việc học tập, làm việc; giúp bảo vệ mắt.
+ .. là nơi sản xuất các chương trình truyền hình 
và phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten hoặc qua cáp truyền hình.
Câu 5 (1 điểm): Nối các từ ở cột A với các ý ở cột B cho phù hợp
 A B
 Đế đèn Phát ra ánh sáng
 Bóng đèn Giữ cho đèn đứng vững
 Công tắc Điều chỉnh hướng chiếu sáng của đèn
 Thân đèn Bật và tắt đèn
II. PHẦN TỰ LUẬN: 4 điểm
Câu 1 (2điểm): Kể 1 số tình huống có thể gây bỏng?
 ..
 ..
 ..
Câu 2 (2 điểm): Khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia đình, chúng ta cần 
làm gì để đảm bảo an toàn và tiết kiệm năng lượng?
 ..
 .. ĐÁP ÁN MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 – HỌC KỲ I
 NĂM HỌC: 2022-2023 
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6 điểm
 Mỗi câu đúng chấm 1 điểm.
 Câu 1: c – b - b – c 
 Câu 2: b – c
 Câu 3:
 2 Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt
 1 Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn
 3 Điều chỉnh hướng gió
 4 Tắt quạt khi không sử dụng
 Câu 4: + ánh sáng
 + Đài truyền hình
 Câu 5: 
 A B
 Đế đèn Phát ra ánh sáng
 Bóng đèn Giữ cho đèn đứng vững
 Công tắc Điều chỉnh hướng chiếu sáng của đèn
 Thân đèn Bật và tắt đèn
II. PHẦN TỰ LUẬN: 4 điểm
Câu 1 (2 điểm): Kể 1 số tình huống có thể gây bỏng:
- để lửa gần bình ga
- với tay lấy phích nước nóng ở trên cao
- để bàn là đang nóng ở gần người
- để tay vào hơi xì trên nắp nồi hầm
- chọc đồ vật vào ổ điện
- chạm vào dây điện bị hở khi đang có điện, 
Câu 2 (2 điểm): Khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia đình, chúng ta cần 
làm gì để đảm bảo an toàn và tiết kiệm năng lượng?
- không nên cắm nhiều đồ dùng điện cùng 1 lúc vào ổ cắm
- không dùng điện thoại di động trong điều kiện thiếu ánh sáng quá lâu
- đóng tủ lạnh ngay sau khi lấy đồ
- nên chỉnh mức nhiệt điều hòa từ 260 C đến 280 C
- không nên ngồi gần và xem tivi quá lâu
- điều chỉnh âm thanh vừa đủ khi nghe đài hay xem tivi, 

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_lop_3_nam_hoc_2023_2024_truong_tie.docx