Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 3 - Bài 17: Đọc "Ngưỡng cửa"

pdf 29 trang Trang Mi 21/03/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 3 - Bài 17: Đọc "Ngưỡng cửa"", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ĐỌC KHỞI ĐỘNG Em cảm thấy thế nào nếu phải xa ngôi nhà của mình nhiều ngày?
 Nếu phải xa ngôi nhà của mình nhiều
 ngày, em sẽ cảm thấy rất nhớ nhung và chỉ
 muốn được quay trở về nhà. ĐỌC VĂN BẢN Ngưỡng cửa: thanh dưới của khung cửa ra vào, thường 
 chỉ có nhà gỗ hoặc nhà tranh. Đi men: bám vào vật gì 
 đó để đi cho vững. Luyện đọc khổ thơ
 Nơi ấy/đã đưa tôi
 Buổi đầu tiên/ đến lớp
 Nay/ con đường xa tắp
 Vẫn đang chờ tôi đi.
 Nơi ấy/ ngôi sao khuya
 Soi vào trong giấc ngủ
 Ngọn đèn khuya/ bóng mẹ
 Sáng một vầng trên sân. TRẢ LỜI CÂU HỎI Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì?
 “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ ngưỡng cửa. Câu 2: "Nơi ấy" đã chứng kiến những điều gì trong cuộc sống của bạn nhỏ?
 Tập đi Bạn bè cùng tới chơi Đi học Câu 3: Theo em, hình ảnh “con đường xa tắp” muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả 
lời hoặc nêu ý kiến khác của em
 a. Hành trình học tập còn dài lâu
 b. Nhiều điều mới mẻ chờ đón em ở phía trước
 c. Đường đến tương lai còn xa
 d. Nêu ý kiến khác của em. Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận 
điều gì về những người đó?
 Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới:
 - Bà, bố và mẹ: Giúp bạn ấy cảm nhận
 được tình yêu thương, sự chăm sóc mà gia
 đình dành cho mình
 - Bạn bè: Giúp bạn ấy cảm nhận được
 niềm vui khi có các bạn Đọc thuộc lòng Ngưỡng cửa
 (Trích)
Nơi ấy ai cũng quen
Ngay từ thời tấm bé
Khi tay bà, tay mẹ
Còn dắt vòng đi men.
Nơi bố mẹ ngày đêm
Lúc nào qua cũng vội Nơi ấy đã đưa tôi
Nơi bạn bè chạy tới Buổi đầu tiên đến lớp
Thường lúc nào cũng vui. Nay con đường xa tắp
 Vẫn đang chờ tôi đi.
 Nơi ấy ngôi sao khuya
 Soi vào trong giấc ngủ
 Ngọn đèn khuya bóng mẹ
 Sáng một vầng trên sân.
 (Vũ Quần Phương) NÓI VÀ NGHE Câu 1: Dựa vào tranh, đoán nội dung câu chuyện
 Sự tích nhà sàn
 (Theo Truyện cổ dân tộc Mường)
 Tranh 1: Ngày xưa, con người sống Tranh 2: Người đàn ông cởi trói và tha 
 trong hốc cây, lều cỏ và hang đá. cho rùa, rùa chỉ ông cách làm nhà ở Câu 1: Dựa vào tranh, đoán nội dung câu chuyện
 Sự tích nhà sàn
 (Theo Truyện cổ dân tộc Mường)
 Tranh 3: Mọi người cùng nhau dựng Tranh 4: Kể từ đó, người dân có nhà 
 ngôi nhà theo chiếc mai rùa. sàn để ở, tránh được mưa nắng. Câu 2: Nghe kể chuyện
 Sự tích ngôi nhà sàn
 Ngày xưa, người ta chưa biết làm nhà, phải ở trong hang đá, chưa có làng mạc, thành
 phố như bây giờ. Ở một vùng nọ, có một ông tên là Cài làm lụng vất vả mà vẫn đói, vì thú
 rừng phá hoại nương rẫy. Ông Cài đặt bẫy bắt thú rừng. Lần ấy, ông bắt được một chú Rùa
 gầy. Ông định đem về ăn thịt cho bõ tức.
 Rùa xin ông tha chết và hứa mách ông cách làm nhà ở. Nghe hay hay, ông liền cởi trói
 cho Rùa. Rùa gầy từ từ đứng dậy và nói:
 − Ông là người sáng dạ. Ông nhìn xem: Toàn thân tôi là một ngôi nhà đấy!
 Ông Cài ngắm nhìn hồi lâu, hình dung một ngôi nhà trong đầu, rồi nói:
 − Bốn chân Rùa là bốn cái cột. Mu Rùa là mái nhà. Miệng Rùa là lối vào nhà. Hai mắt
 Rùa là hai cửa sổ. Có phải thế không?
 Rùa gật đầu khen và xin được về với họ hàng. Từ đó con người có nhà sàn để ở, tránh được
 mưa nắng.
 Câu 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. Đoạn 1 – Tranh 1:
 Ngày xưa, người ta chưa
biết làm nhà, phải ở trong hang
đá, chưa có làng mạc, thành
phố như bây giờ. Đoạn 2 – Tranh 2:
 Ở một vùng nọ, có một ông
tên là Cài làm lụng vất vả mà vẫn
đói, vì thú rừng phá hoại nương
rẫy. Ông Cài đặt bẫy bắt thú rừng.
Lần ấy, ông bắt được một chú Rùa
gầy. Ông định đem về ăn thịt cho
bõ tức.
 Rùa xin ông tha chết và hứa
mách ông cách làm nhà ở. Nghe
hay hay, ông liền cởi trói cho Rùa.
Rùa gầy từ từ đứng dậy và nói:
 − Ông là người sáng dạ. Ông
nhìn xem: Toàn thân tôi là một
ngôi nhà đấy!

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_tieng_viet_lop_3_bai_17_doc_nguong_cua.pdf